BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH PHÚC TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MANG ĐỊNH HƯỚNG NỘI ĐỊA VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH PHÚC TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MANG ĐỊNH HƯỚNG NỘI ĐỊA VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUỐC TẾ Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã ngành: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MANG ĐỊNH HƯỚNG NỘI ĐỊA VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUỐC TẾ” là công trình do chính tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn được thu thập từ thực tế, xử lý trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài này.HCM, ngày 26 tháng 01 năm 2016 Nguyễn Thanh Phúc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN TÓM LƯỢC. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .5 Đóng góp của bài nghiên cứu. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Lý thuyết nền tảng: Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động.2 Nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động.3 Hội nhập kinh tế quốc tế và bằng chứng thực nghiệm.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 Mô hình nghiên cứu .3 Giả thiết nghiên cứu .4 Phương pháp hồi quy. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .2 Kết quả thực nghiệm .1 Hồi quy sử dụng 3 phương pháp OLS (phương trình 1 và 2), 2SLS (phương trình 3, 4 và 5) và GMM (phương trình 6 và 7).2 Phân chia dữ liệu theo định hướng doanh nghiệp và quy mô tài sản .3 Kiểm định tính vững của mô hình nghiên cứu .1 Loại bỏ quan sát có ROA âm .2 Thay thế biến phụ thuộc. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG. 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Ha Noi Stock Exchange HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Ho Chi Minh Stock Exchange Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước FDI Foreign Direct Investment ngoài NPV Giá trị hiện tại thuần Net Present Value ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Assets ROS Lợi nhuận trên tổng doanh thu Return on Sales ROE Lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu Return on Equity INT Lãi suất cho vay Lending Interest Rate Gross Domestic Product GDP Tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa Growth NDTS Tấm chắn thuế không sử dụng nợ Non-Debt Tax Shield AIL Đòn bẩy tài chính bình quân ngành Average Industry Leverage ASMAT Giá trị tài sản có sẵn đáp ứng nợ Assets Maturity EV Biến động thu nhập Earnings Volatility IV Biến công cụ Instrument Variable OLS Bình phương bé nhất Ordinary Least Squares 2SLS Bình phương bé nhất hai thời kỳ Two stage Least Squares GMM Mômen tổng quát hóa Generalised Method of Moments Hiệp Định Thương Mại Tự Do Việt EVFTA The EU-Viet Nam Free Trade Nam – Liên Minh Châu Âu Agreement DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Mô tả các biến sử dụng, cách tính toán.
26 Bảng 2: Thống kê mô tả các biến sử dụng. 32 Bảng 3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu. 34 Bảng 4: Kết quả hồi quy sử dụng OLS. 36 Bảng 5: Kết quả hồi quy sử dụng 2SLS.
37 Bảng 6: Kết quả hồi quy sử dụng GMM. 39 Bảng 7: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp 2SLS cho mẫu các doanh nghiệp mang định hướng quốc tế và mẫu các doanh nghiệp chỉ thuần túy nội địa. 41 Bảng 8: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp GMM cho mẫu các doanh nghiệp mang định hướng quốc tế và mẫu các doanh nghiệp chỉ thuần túy nội địa. 42 Bảng 9: Phương pháp 2SLS phân chia theo từng loại hình doanh nghiệp và quy mô tài sản.
44 Bảng 10: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp GMM phân chia theo từng loại hình doanh nghiệp và quy mô tài sản. 45 Bảng 11: Hồi quy OLS với mẫu ROA > 0. 46 Bảng 12: Hồi quy bằng phương pháp 2SLS với mẫu ROA > 0. 47 Bảng 13: Hồi quy bằng phương pháp GMM với mẫu ROA > 0.
48 Bảng 14: Hồi quy bằng phương pháp 2SLS với biến phụ thuộc ROS. 50 Bảng 15: Hồi quy bằng phương pháp GMM với biến phụ thuộc ROS. 51 1 PHẦN TÓM LƯỢC Bài nghiên cứu này kiểm tra ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế lên mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động của mẫu 60 doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2008-2014. Sử dụng dữ liệu bảng kết hợp với biến công cụ để giải quyết hiện tượng nội sinh trong mối quan hệ đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động, bài nghiên cứu này tìm thấy ba kết quả quan trọng, bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm như sau: (1) Đòn bẩy tài chính tương quan âm và có ý nghĩa thống kê trong cả 3 phương pháp OLS (bình phương nhỏ nhất), 2SLS (bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn) và GMM (mômen tổng quát hóa thời điểm) (2) Sự hội nhập quốc tế có tác động điều chỉnh dương lên mối quan hệ đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động trong phương pháp GMM.
(3) Yếu tố quy mô doanh nghiệp (lớn/nhỏ) có ảnh hưởng đến giá trị lợi ích nhận được từ các giao dịch quốc tế đối với loại hình doanh nghiệp mang định hướng quốc tế. Kết quả này củng cố thêm quan điểm dưới góc độ lợi ích của thương mại quốc tế: những doanh nghiệp mang định hướng quốc tế (có tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu) sẽ có được nguồn lực, kiến thức, khả năng và cơ hội đầu tư tốt hơn những doanh nghiệp chỉ thuần túy nội địa cũng như khẳng định lại quan điểm dưới góc độ tài chính: các doanh nghiệp mang định hướng quốc tế tận dụng được lợi thế đánh giá cao về chất lượng hoạt động và sự linh hoạt tài chính. Từ khóa: đòn bẩy tài chính, thành quả hoạt động, sự hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Sự kiện Việt Nam đã chính thức ký kết thành công Hiệp Định Thương Mại Tự Do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu EU (Hiệp định EVFTA) đã mở ra những triển vọng mới tốt đẹp.
Theo đó, ngay khi hiệp định chính thức có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85.6% số dòng thuế, tương đương với 70.3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 7 năm, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99.2% số dòng thuế, tương đương với 99.7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (theo trang web www. Về xuất khẩu, cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ của EVFTA là một cú hích quan trọng để thúc đẩy quan hệ giữa Việt Nam – EU, mở cửa hơn nữa thị trường xuất khẩu đặc biệt là những mặt hàng cả hai bên có thế mạnh như dệt may, giày dép, nông thủy sản, đồ gỗ của Việt Nam và máy móc, thiết bị, ô tô, xe máy, đồ uống có cồn và một số nông sản của EU. Như vậy, thị trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ từng bước hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường quốc tế.
Các cơ hội kinh doanh và các dự án đầu tư sinh lợi trên thị trường quốc tế đặc biệt có ý nghĩa đối với doanh nghiệp nào có sự thay đổi nhanh chóng để tận dụng bằng cách củng cố tiềm lực nội bộ. Tiềm lực nội bộ ở đây là tích lũy và hoàn thiện những nguồn lực về kỹ năng quản trị tài chính, quản trị nhân sự và quản trị sản xuất để sẵn sàng cho việc giao dịch thương mại quốc tế hiệu quả và thành công hơn. Một câu hỏi thực tiễn quan trọng được đặt ra đó là: “Liệu rằng việc tham gia vào các giao dịch kinh tế quốc tế (cụ thể là tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu) có tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động của doanh nghiệp?” 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu này đánh giá tác động của việc tham gia hoạt động kinh doanh vào thị trường quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và thành quả hoạt động. Ý tưởng chính là sự tích lũy kinh nghiệm, kỹ năng và các nguồn lực về thương mại quốc tế đã điều chỉnh hành vi đầu tư và tài trợ, qua đó tác động đến quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp.
Cụ thể, bài nghiên cứu kỳ vọng rằng một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế sẽ có ảnh hưởng lên mối quan hệ đòn bẩy tài chính - thành quả hoạt động trong tương quan so sánh với các doanh nghiệp chỉ hoạt động thuần túy nội địa. Doanh nghiệp mang định hướng quốc tế có thể được chia làm hai loại: doanh nghiệp định hướng quốc tế nội (inward internationalization orientation) và doanh nghiệp định hướng quốc tế ngoại (outward internationalization orientation). Trong các lý thuyết thương mại quốc tế (đặc biệt là của tác giả Zahra và các cộng sự, 2000 và Zhou và các cộng sự, 2007), hai loại hình doanh nghiệp định hướng quốc tế kể trên có tác động dương lên thành quả hoạt động theo hai cách khác biệt: (1) Doanh nghiệp định hướng quốc tế nội cải thiện thành quả hoạt động thông qua việc lĩnh hội kiến thức và khai thác kinh nghiệm quốc tế, nguồn lực và khả năng sản xuất sẵn có.