Tác động của đa dạng giới tính trong quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2013 2022

Nghiên cứu tác động của đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013-2022.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐA DẠNG GIỚI TRONG QUẢN LÝ CẤP CAO TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Các ban quản lý cấp cao tại Ngân hàng thương mại

1.1.1. Hội đồng quản trị ngân hàng

1.1.2. Thành phần của Hội đồng quản trị ngân hàng

1.1.3. Vai trò của Hội đồng quản trị ngân hàng

1.1.4. Ban điều hành của Ngân hàng

1.1.4.1. Khái niệm Ban điều hành
1.1.4.2. Vai trò Ban điều hành

1.1.5. Ban kiểm soát

1.1.5.1. Vai trò của Ban kiểm soát

1.1.6. Khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại

1.1.7. Tác động của đa dạng giới tính trong Ban quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

1.1.7.1. Các lý thuyết nền tảng
1.1.7.2. Lý thuyết đại diện
1.1.7.3. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và đa dạng giới
1.1.7.4. Nghiên cứu thực nghiệm

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Dữ liệu nghiên cứu

2.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Các biến trong mô hình nghiên cứu

2.3.1. Biến phụ thuộc

2.3.2. Biến độc lập. Biến kiểm soát

2.4. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

2.4.1. Thống kê mô tả

2.4.2. Sự đa dạng về giới trong các Ban quản lý cấp cao tại ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5. Kiểm định lựa chọn các biến trong mô hình hồi quy

2.5.1. Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình

2.5.2. Mô hình hồi quy

2.5.3. Kiểm tra các khuyết tật

2.5.4. Mô hình khắc phục

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả của mô hình

3.2. Phân tích các kết quả nghiên cứu

3.2.1. Tác động của sự đa dạng hóa về giới trong các Ban quản lý cấp cao đến khả năng sinh lời của các NHTM

3.2.2. Tác động của các thông số khác

4. CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Khuyến nghị về bình đẳng giới trong Ban quản lý cấp cao tại các NHTM

4.2. Khuyến nghị khác

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

CHƯƠNG VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Đa Dạng Giới Tính Đến Ngân Hàng

Trong bối cảnh văn hóa có những thay đổi đáng kể, phụ nữ Việt Nam ngày nay đã vươn lên và đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực. Họ không chỉ là những người nội trợ mà còn là những nhà lãnh đạo, kinh tế gia, và quản lý. Sự mở cửa kinh tế giúp tiến gần hơn với mục tiêu cân bằng đa dạng giới tính, giúp vị trí và vai trò của phụ nữ ngày càng được công nhận. Bên cạnh việc xây dựng tổ ấm, phụ nữ còn thể hiện khả năng trong quản lý và kinh doanh. Sự tham gia và lãnh đạo của nữ giới giúp phong phú và đa dạng cho xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện. Doanh nghiệp có đa dạng giới tính, đặc biệt ở các vị trí quản lý cấp cao, thường thu được nhiều lợi ích và hiệu quả hoạt động tăng lên đáng kể. Nghiên cứu cho thấy Ban lãnh đạođa dạng giới sẽ cải thiện hiệu suất công việc. Phụ nữ có cái nhìn phong phú về các vấn đề kinh doanh, quản lý rủi ro và tạo ra các giải pháp sáng tạo, đảm bảo sự cân đối giữa lợi ích khách hàng và công ty.

1.1. Vai trò của Phụ Nữ trong Quản lý Ngân hàng

Các nghiên cứu thực tiễn chứng minh rằng việc có đa dạng giới tại Ban quản lý cấp cao của công ty sẽ cải thiện hiệu suất chất lượng công việc bởi sự sáng tạo và suy nghĩ linh hoạt của các nữ quản lý. Họ khuyến khích các cuộc nói chuyện, tạo ra bầu không khí cởi mở giữa các thành viên HĐQT và nhân viên và thường ít sử dụng quyền lực hơn so với nam giới. Phụ nữ có cái nhìn phong phú, nhạy bén về các vấn đề kinh doanh, quản lý rủi ro và tạo ra các giải pháp sáng tạo. Điều này góp phần vào việc đảm bảo sự cân đối giữa lợi ích khách hàng và lợi ích công ty, qua đó kêu gọi sự đầu tư từ các bên liên quan, tạo ra sự hài lòng của các nhân viên và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Ngành Ngân Hàng Việt Nam Cơ Hội và Thách Thức

Ngành ngân hàng Việt Nam là ngành lớn nhất trong hệ thống tài chính, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Ngành Ngân hàng cũng là ngành có tỷ lệ lao động nữ tham gia cao nhất tới 60%, tuy nhiên chỉ chưa tới một phần ba trong số đó ở các vị trí quản lý cấp cao. Trên cơ sở Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, năm 2020, Thống đốc NHNN đã ban hành “Kế hoạch hành động về bình đẳng giới” hướng tới giải pháp thực chất hiệu quả. Các nữ quản lý được đánh giá cao về khả năng làm việc nhóm, tinh thần cầu tiến và khả năng quản lý rủi ro. Đa dạng giới trong ban quản lý cấp cao đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược, đưa ra quyết định quan trọng và thúc đẩy sự phát triển định hướng của ngành. (Do & Brennan, 2015)

II. Rào Cản Bức Tường Vô Hình Ngăn Chặn Nữ Quản Lý Cấp Cao

Phụ nữ ngày càng được công nhận, khoảng cách về giới dần được thu hẹp lại, tuy nhiên phụ nữ vẫn gặp những khó khăn và rào cản đối với việc thăng tiến và vẫn bị đánh giá thấp ở các vị trí cấp cao tại nơi làm việc. Bức tường thủy tinh là thuật ngữ đề cập đến rào cản vô hình mà nhóm thiểu số đặc biệt là phụ nữ gặp phải khi cố gắng leo lên vị trí lãnh đạo cấp cao trong tổ chức. Các nhà quản lý nữ được cho là ít tính chiến lược hơn và ít có khả năng được đề bạt lên các vị trí giám đốc điều hành hoặc các vị trí trong Ban quản trị. Bức tường thủy tinh gây ra hiện tượng mất cân bằng giới trong các vị trí quản lý cấp cao, ảnh hưởng đến sự được công nhận và khả năng phụ nữ tiếp cận quyền lực và thể hiện bản thân.

2.1. Vì Sao Đa Dạng Giới Quan Trọng với Ngân Hàng

Vậy đa dạng giới quan trọng như thế nào và tác động ra sao tới khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng? Đặc biệt là tại các bộ phận quản lý cấp cao - nòng cốt đưa ra tầm nhìn định hướng chiến lược, quản lý và giám sát sự phát triển tại các ngân hàng. Tại Việt Nam, nghiên cứu về tác động của đa dạng giới tính tới tính sinh lời của các NHTM như Nguyễn Thành Đông và cộng sự (2020), Hoàng Yến và cộng sự (2021) còn hạn chế. Nghiên cứu làm rõ hơn tác động của đa dạng giới tính các ban trong quản lý cấp cao đối với khả năng sinh lời qua từng ban HDQT, Ban điều hành và Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại. Vì vậy, đề tài “ Tác động của đa dạng giới tính trong quản lý cấp cao tới khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam” được đề xuất.

2.2. Mục tiêu Nghiên Cứu Chứng Minh Vị Thế Nữ Quản Lý

Nghiên cứu được kỳ vọng góp phần nâng cao bằng chứng thực tiễn ủng hộ vị thế của các nữ quản lý tại các ngân hàng Việt Nam. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu hi vọng thúc đẩy nhận thức về vai trò của phụ nữ, là nền tảng cho các nhà chính sách phát triển những con đường mới hướng tới bình đẳng. Việc phá vỡ “bức tường thủy tinh” và cho phép phụ nữ tham gia với vai trò quản lý cấp cao trong ngân hàng giúp đa dạng và công bằng giới diễn ra nhanh hơn.

III. Phương Pháp Đo Lường Tác Động Đa Dạng Giới Tính 2013 2022

Bài nghiên cứu tập trung vào đối tượng là sự đa dạng giới tại các ban quản lý cấp cao đến khả năng sinh lời tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu trong bài là 14 NHTM niêm yết trên HNX và HOSE trong giai đoạn 10 năm từ 2013-2022. Các NHTM được lựa chọn đều là những ngân hàng có ổn định về mặt tài chính, ổn định về cơ cấu tổ chức trong giai đoạn nghiên cứu. Giai đoạn 2013-2022 là giai đoạn nền kinh tế vĩ mô ổn định sau cuộc khủng hoảng và tái cấu trúc, là giai đoạn triển khai và thực hiện 5 năm lần thứ nhất của đề án “Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3.1. Câu Hỏi Nghiên Cứu Tỷ Lệ Nữ Giới và Khả Năng Sinh Lời

Bài nghiên cứu trọng tâm phân tích và đưa ra kết luận cho các câu hỏi sau: Tỷ lệ nữ giới các ban quản lý cấp cao ngân hàng có tác động đến khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại Việt Nam không ? NHTM có CEOs là nữ có tác động đến khả năng sinh lời của NHTM hay không ? Mức độ tác động giữa tỷ lệ đa dạng giới tính đến tính sinh lời của ngân hàng như thế nào và liệu có sự tác động khác nhau giữa các Ban HDQT, Ban điều hành, Ban Kiểm soát ?

3.2. Mô Hình Nghiên Cứu Hồi Quy và Phân Tích Thống Kê

Dựa vào mẫu nghiên cứu của 14 ngân hàng từ năm 2013-2022, dữ liệu được thu thập dưới dạng bảng, sử dụng các phương pháp hồi quy nhằm tìm ra mối quan hệ giữa đa dạng giới tính trong ban quản lý cấp cao và khả năng sinh lời tại các NHTM. Dữ liệu biến nội tại của ngân hàng như Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu và Tổng chi phí hoạt động được lấy từ Báo cáo tài chính hàng năm của các ngân hàng, các biến vĩ mô gồm Lạm phát và GDP được tác giả tham khảo từ WorldBank, trong khi đó các biến kiểm soát về đa dạng giới của các thành viên trong Ban lãnh đạo được tham khảo từ Báo cáo thường niên hàng năm của từng ngân hàng. Sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS, mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS)

IV. Cơ Sở Lý Thuyết Đa Dạng Giới và Sinh Lời Ngân Hàng TM

NHTM là một trong những định chế tài chính đặc trưng cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với mục tiêu lợi nhuận, nhận tiền gửi và cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán. NHTM là định chế trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của NHTM là ngành nghề kinh doanh nhạy cảm và có điều kiện (Phạm Bảo Khánh, 2015). NHTM hoạt động dựa trên các hoạt động tổng thể, bởi chỉ cần một phát sinh nhỏ từ hoạt động kinh doanh của NHTM cũng sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng và sự ổn định của hệ thống các TCTD và ảnh hưởng của hệ thống thanh toán. Kiểm soát hoạt động của các NHTM để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng là cần thiết thông qua các quy định về giới hạn bảo đảm an toàn hoạt động, hệ số an toàn vốn, kiểm soát đặc biệt tiền gửi,.đó chính là những quy định mang tính đặc thù của các TCTD so với các doanh nghiệp kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trường.

4.1. Vai Trò Của Ban Quản Lý Cấp Cao trong NHTM

Để tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào người quản lý, điều hành, vì họ là người có thẩm quyền ra các quyết định kinh doanh. Bởi một ngân hàng có quản trị kém sẽ gây ra sự sụp đổ cho chính nó và khả năng lan nhanh các NHTM khác ảnh hưởng tiêu cực nên hệ thống ngân hàng, các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, tổ chức và hoạt động của các NHTM được quy định tại Nghị định 59/2009/ NĐ-CP của Chính phủ về Tổ chức và Hoạt động của Ngân hàng thương mại. Quản trị tại ngân hàng là một loạt mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị (HĐQT), các cổ đông và các bên liên quan khác trong ngân hàng. Đó là một cơ chế để xác định các mục tiêu, công cụ để đạt được các mục tiêu đó và theo dõi kết quả thực hiện.

4.2. Khái Niệm và Thành Phần Hội Đồng Quản Trị HĐQT

Ban lãnh đạo lập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các giao dịch hoặc có nguồn gốc từ các giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm tàng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch. Hội đồng quản trị ngân hàng là những người đại diện cho lợi ích của các cổ đông công ty. Nhiệm vụ của HĐQT không chỉ đối với chủ sở hữu và nhà đầu tư của công ty mà còn phản ánh trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

V. Ban Điều Hành và Kiểm Soát Chìa Khóa Sinh Lời Ngân Hàng

Thành phần hội đồng quản trị, theo Croson và Gneezy (2009), được định nghĩa là sự cân bằng giữa các thành phần bên trong và bên ngoài. Sau nghiên cứu được thực hiện bởi Staikouras và cộng sự (2010) và Adams và Funk (2012), nghiên cứu hiện tại định nghĩa cơ chế quản trị này là đặc điểm của các thành viên trong hội đồng quản trị về các khía cạnh tuổi tác, giới tính, thành viên điều hành hay không điều hành và trình độ học vấn và trình độ chuyên môn. Phần lớn các tài liệu thực nghiệm lập luận rằng có sự đồng nhất của hội đồng quản trị so với môi trường mà họ đang điều hành. Sự đa dạng của hội đồng quản trị với sự tương đồng hiệu quả với môi trường mà họ đang hoạt động có thể định vị các công ty một cách cạnh tranh hơn.

5.1 Tuổi tác Giới tính và Trình độ Chuyên môn của HĐQT

Về khía cạnh tuổi tác, nhìn chung các thành viên nữ trẻ hơn thành viên nam khoảng 5 đến 6 tuổi (Gulamhussen, 2015), điều này cho thấy nữ giới không chỉ tác động đến sự đa dạng của HĐQT về khía cạnh giới...Tại Việt Nam, tỷ lệ lao động nữ tham gia cao nhất tới 60%, tuy nhiên chỉ chưa tới một phần ba trong số đó ở các vị trí quản lý cấp cao.

5.2 Các khía cạnh của Ban Điều Hành và Ban Kiểm Soát

Phụ nữ ngày càng được công nhận, khoảng cách về giới dần được thu hẹp lại, tuy nhiên phụ nữ vẫn gặp những khó khăn và rào cản đối với việc thăng tiến và vẫn bị đánh giá thấp ở các vị trí cấp cao tại nơi làm việc. Vậy đa dạng giới quan trọng như thế nào và tác động ra sao tới khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng?

VI. Kết Luận Thúc Đẩy Đa Dạng Tăng Trưởng Bền Vững

Kết quả mô hình nghiên cứu được trình bày và giải thích ý nghĩa trong chương 3. Từ kết quả nghiên cứu và thực trạng tỷ lệ nữ quản lý cấp cao tại các NHTM, bài nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy đa dạng giới và góp phần nâng cao khả năng sinh lời tại các NHTM Việt Nam. Chương này tổng kết lại kết quả của bài nghiên cứu và định hướng sự phát triển của đề tài trong tương lai dựa trên những hạn chế trong bài nghiên cứu của tác giả.

6.1 Góp phần thúc đẩy Đa Dạng về giới tính

Qua các phần trên đã giải thích các dữ liệu được sử dụng trong bài, từ đó mô tả thực trạng những số liệu thực tế về đa dạng giới tính trong Ban quản lý cấp cao tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013-2022. Đồng thời, đưa ra các giả thiết đối với các biến để từ đó xây dựng phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu nhằm xác định kết quả của mục tiêu nghiên cứu

6.2 Đề xuất phát triển đề tài trong tương lai

Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu và kết luận lại các vấn đề còn hạn chế. Từ đó đưa ra các mục tiêu đề xuất phát triển các đề tài và dự án trong tương lai.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐA DẠNG GIỚI TRONG QUẢN LÝ CẤP CAO TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các ban quản lý cấp cao tại Ngân hàng thương mại NHTM là một trong những định chế tài chính đặc trưng cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với mục tiêu lợi nhuận, nhận tiền gửi và cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán. NHTM là định chế trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của NHTM là ngành nghề kinh doanh nhạy cảm và có điều kiện (Phạm Bảo Khánh, 2015). NHTM hoạt động dựa trên các hoạt động tổng thể, bởi chỉ cần một phát sinh nhỏ từ hoạt động kinh doanh của NHTM cũng sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng và sự ổn định của hệ thống các TCTD và ảnh hưởng của hệ thống thanh toán.

Kiểm soát hoạt động của các NHTM để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng là cần thiết thông qua các quy định về giới hạn bảo đảm an toàn hoạt động, hệ số an toàn vốn, kiểm soát đặc biệt tiền gửi,.đó chính là những quy định mang tính đặc thù của các TCTD so với các doanh nghiệp kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trường. Để tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào người quản lý, điều hành, vì họ là người có thẩm quyền ra các quyết định kinh doanh. Bởi một ngân hàng có quản trị kém sẽ gây ra sự sụp đổ cho chính nó và khả năng lan nhanh các NHTM khác ảnh hưởng tiêu cực nên hệ thống ngân hàng, các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, tổ chức và hoạt động của các NHTM được quy định tại Nghị định 59/2009/ NĐ-CP của Chính phủ về Tổ chức và Hoạt động của Ngân hàng thương mại.

Quản trị tại ngân hàng là một loạt mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị (HĐQT), các cổ đông và các bên liên quan khác trong ngân hàng. Đó là một cơ chế để xác định các mục tiêu, công cụ để đạt được các mục tiêu đó và theo dõi kết quả thực hiện. Ban lãnh đạo lập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu rủi ro liên quan đến các giao dịch hoặc có nguồn gốc từ các giao dịch với các bên có liên quan, những 7 xung đột lợi ích tiềm tàng và từ việc không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch. Hội đồng quản trị ngân hàng 1.1 Khái niệm Hội đồng quản trị là những người đại diện cho lợi ích của các cổ đông công ty.

Mọi thành viên hội đồng quản trị đều được kỳ vọng sử dụng vị trí và chuyên môn để thúc đẩy lợi ích cao nhất của công ty (De Andres, 2008). Nhiệm vụ của HĐQT không chỉ đối với chủ sở hữu và nhà đầu tư của công ty mà còn phản ánh trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Nhiệm vụ này không chỉ giới hạn ở việc tối đa hóa giá trị cổ đông mà còn liên quan đến việc giải quyết các mối quan tâm mới nổi liên quan đến các hoạt động xã hội và sinh thái (Belkhir, M. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần) hoặc chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại liên doanh, ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên).

Tại Việt Nam, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc chung về Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 16, Nghị định 59/2009/ NĐ-CP. Thành phần của Hội đồng quản trị ngân hàng Thành phần hội đồng quản trị, theo Croson và Gneezy (2009), được định nghĩa là sự cân bằng giữa các thành phần bên trong và bên ngoài. Sau nghiên cứu được thực hiện bởi Staikouras và cộng sự (2010) và Adams và Funk (2012), nghiên cứu hiện tại định nghĩa cơ chế quản trị này là đặc điểm của các thành viên trong hội đồng quản trị về các khía cạnh tuổi tác, giới tính, thành viên điều hành hay không điều hành và trình độ học vấn và trình độ chuyên môn. Phần lớn các tài liệu thực nghiệm lập luận rằng có sự đồng nhất của hội đồng quản trị so với môi trường mà họ đang điều hành.

8 Sự đa dạng của hội đồng quản trị với sự tương đồng hiệu quả với môi trường mà họ đang hoạt động có thể định vị các công ty một cách cạnh tranh hơn. Về khía cạnh tuổi tác, nhìn chung các thành viên nữ trẻ hơn thành viên nam khoảng 5 đến 6 tuổi (Gulamhussen, 2015), điều này cho thấy nữ giới không chỉ tác động đến sự đa dạng của HĐQT về khía cạnh giới tính mà còn về mặt tuổi tác, có những đóng góp đáng kể cho các quan điểm đa dạng về ban lãnh đạo của Ngân hàng. Về mô hình tổ chức, hội đồng quản trị ngân hàng tại Việt Nam phải có tối thiểu 03 thành viên và không quá 11 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ ngân hàng quy định trong đó tối thiểu ½ (một phần hai) tổng số thành viên HĐQT phải là người không điều hành và thành viên độc lập, trong đó tối thiểu 02 thành viên độc lập (Điều 16, Nghị định 59/2009/ NĐ-CP). Hoạt động quản trị ngân hàng chịu sự chi phối khá mạnh mẽ từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của TCTD được thực hiện theo quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu hoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng quản trị bị đương nhiên mất tư cách, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc 1. Vai trò của Hội đồng quản trị ngân hàng Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng đối với tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát quyết định của công ty, giúp giảm thiểu xung đột về quyền lợi giữa nhà quản lý và cổ đông, giảm thiểu mức độ rủi ro. Hiệu quả của Hội đồng quản trị đảm bảo tổ chức nhanh chóng thích nghi và đáp ứng với môi trường kinh doanh luôn thay đổi, cung cấp khả năng lãnh đạo và giám sát quản lý phù hợp để đưa tổ chức đến thành công.

9 Hoạt đồng quản trị trong ngân hàng nhằm mục đích thiết lập cơ chế, quy trình để đảm bảo sự giám sát của cổ đông, nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước và thị trường đối với hoạt động quản lý, điều hành của người làm quản lý, điều hành NHTMCP. Với đặc thù của ngành Ngân hàng, Hội đồng quản trị là trung tâm do Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về mọi hoạt động, bao gồm phê duyệt và giám sát chiến lược tổng thể của ngân hàng, đưa ra các chiến lược phát triển, rủi ro, và quản trị ngân hàng cùng giá trị ngân hàng và giám sát ban điều hành. Hội đồng quản trị phê duyệt và giám sát việc thực hiện chiến lược, làm cơ sở định hướng và lập kế hoạch hàng năm, cho từng giai đoạn phát triển. Chiến lược của Ngân hàng được xác định qua tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của ngân hàng.

Từ đó, phân tích thêm thực trạng, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng lĩnh vực: quy mô, thị trường, lợi thế cạnh tranh, mạng lưới, nguồn vốn, sản phẩm dịch vụ, công nghệ thông tin, nhân sự để đạt được mục tiêu chiến lược. Ban điều hành của Ngân hàng 1.1 Khái niệm Ban điều hành Ban Điều hành trong Ngân hàng có nhiệm vụ giám sát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giải trình với hội đồng quản trị và chủ sở hữu về kế hoạch thực hiện các chiến lược của Ngân hàng. Theo đó, hội đồng quản trị chịu trách nhiệm tuyển chọn và bổ nhiệm Tổng giám đốc, thành viên Ban điều hành và các nhân sự quản lý cấp cao khác của ngân hàng. Tùy thuộc vào chính sách quản trị, quy mô và độ phức tạp trong quản trị, điều hành mà quy mô của Ban điều hành ở mỗi ngân hàng không hoàn toàn giống nhau.

Ban điều hành có trách nhiệm triển khai các chủ trương, chính sách đã được hội đồng quản trị phê duyệt và giám sát hiệu quả hoạt động của nó. Trong thẩm quyền của mình, Ban điều hành bổ nhiệm các cán bộ quản lý, điều hành dưới quyền nhằm tạo mạng lưới quản lý, giám sát và báo cáo một cách hiệu quả. Đồng thời, Ban điều hành có thể cứ các đại diện của mình trực tiếp tổ chức việc kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh hàng ngày. Ban điều hành với đại diện là Tổng giám đốc có trách nhiệm giải trình, cung cấp các thông tin về hoạt động của ban điều hành, hiệu quả kinh doanh, tình hình tài chính của ngân hàng theo định kỳ và khi có yêu cầu.2 Thành phần Ban điều hành là những người thực thi chiến lược từ HDQT, thường bao gồm tổng giám đốc, các thành viên độc lập, các thành viên đại diện cho cổ đông, và các thành viên quản lý cấp cao.

(Berger, 2014) Trong đó, Tổng Giám đốc là là người đảm nhận vai trò điều hành toàn diện của ngân hàng, chịu trách nhiệm về việc thực hiện chiến lược, quản lý hoạt động hàng ngày, và đảm bảo hoạt động hiệu quả của ngân hàng. Tại Việt Nam, theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất của NHTMCP, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu về "Tác động của Đa Dạng Giới Tính trong Ban Quản Lý Cấp Cao đến Khả Năng Sinh Lời của Ngân Hàng Việt Nam (2013-2022)" khám phá một khía cạnh quan trọng trong quản trị ngân hàng hiện đại. Tài liệu này đi sâu vào mối liên hệ giữa sự đa dạng giới tính trong đội ngũ lãnh đạo cấp cao và hiệu quả tài chính của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2013-2022. Nghiên cứu giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc thúc đẩy sự đa dạng trong ban quản lý và những lợi ích tiềm năng mà nó mang lại cho khả năng sinh lời của ngân hàng.

Nếu bạn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn trong luận văn: "Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp bản việt luận văn thạc sĩ". Để hiểu sâu hơn về hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng, bạn có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ a com parative study of financial performmance in the vietnammese banking sector evidence for vietnamese leading joint stock commercial nanks". Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng cũng là một yếu tố quan trọng, và bạn có thể tìm hiểu về nó qua "Luận văn thạc sĩ hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng tnhh mtv shinhan việt nam trung tâm thẻ hồ chí minh". Những tài liệu này cung cấp góc nhìn đa chiều, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.