BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Nguyễn Ngọc Đoan Trang TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP H C n - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Nguyễn Ngọc Đoan Trang TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hƣớng ứng dụng) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣờ ƣớng dẫn khoa học:PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang TP H C n - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CA ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong bài viết này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Các thông tin và số liệu tham khảo từ nguồn bên ngoài đều được trích nguồn một cách rõ ràng. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào được phát hiện liên quan đến quyền tác giả, tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm về bản quyền, tác quyền (nếu có) do tôi gây ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CA ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu . P ƣơng p áp ng ên cứu . 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Tổng quan lý thuyết . Tác động CSTT lên giá cổ phiếu - ô ìn tăng trƣởng Gordon . Vai trò của giá cổ phiếu trong cơ chế dẫn truyền CSTT . Hiệu ứng giàu có . 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bằng chứng thực nghiệm . Các nghiên cứu trên thị trƣờng nƣớc ngoài . Các nghiên cứu tại thị trƣờng Việt Nam . Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm . 13 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU . P ƣơng p áp ng ên cứu . Dữ liệu nghiên cứu . 20 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Tác động của CSTT lên VNIndex. Phản ứng của VNIndex trƣớc các cú sốc . P ân rã p ƣơng sa . Tác động của CSTT lên HNXIndex . Phản ứng của HNXIndex trƣớc các cú sốc . P ân rã p ƣơng sa . Tác động của CSTT lên chỉ số các nhóm ngành . Phản ứng trƣớc các cú sốc . Phản ứng trƣớc cú sốc từ nền kinh tế thế giới . Phản ứng trƣớc cú sốc từ nền kinh tế trong nƣớc . Phản ứng trƣớc cú sốc từ chính sách tiền tệ. Phân rã phƣơng sa . 38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Hạn chế của đề tài . 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSTT Chính sách tiền tệ FED Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố H Chí Minh HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội NHNN Ngân àng N à nƣớc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các biến trong mô hình . Thống kê mô tả . Thống kê kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình A0 . Thống kê kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình A01 . Thống kê kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình A02 . Thống kê kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình A03 . Thống kê kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình A04 . Phân rã phương sai biến LVNI . Phân rã phương sai biến LHNXI . 33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3. Phản ứng của VNIndex trước các cú sốc . Phản ứng của HNXIndex trước các cú sốc . Phản ứng của các chỉ số nhóm ngành trước cú sốc lãi suất FED. Phản ứng của chỉ số ngành trước cú sốc chỉ số sản xuất công nghiệp IIP . Phản ứng của chỉ số ngành trước cú sốc chỉ số giá tiêu dùng CPI . Phản ứng của chỉ số ngành trước cú sốc lãi suất tái cấp vốn . Phản ứng của chỉ số ngành trước cú sốc cung tiền M2 . Phản ứng của chỉ số ngành trước cú sốc tỷ giá USD/VND . Phân rã phương sai các biến chỉ số nhóm ngành . 38 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT T êu đề: Tác động của chính sách tiền tệ lên giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam Bài viết bằng phương pháp SVAR đã nghiên cứu tác động của CSTT lên chỉ số VNIndex, HNXIndex trong giai đoạn từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2019. Bên cạnh đó, bài viết cũng tiến hành đối chiếu tác động của chính sách tiền tệ lên giá cổ phiếu các nhóm ngành xây dựng (HNXCon), ngành tài chính (HNXFin) và ngành công nghiệp (HNXMan) cũng trong giai đoạn từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2019. Bên cạnh các biến đại diện CSTT (lãi suất tái cấp vốn, cung tiền M2 và tỷ giá USD/VND), biến chỉ số chứng khoán (VNIndex, HNXIndex, HNXCon, HNXFin, HNXMan), bài nghiên cứu còn xét đến biến lãi suất Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ và nhóm biến đại diện nền kinh tế trong nước là chỉ số sản xuất công nghiệp và chỉ số giá tiêu dùng. Kết quả phân tích cho thấy cả VNIndex và HNXIndex đều có xu hướng giảm trong ngắn hạn trước cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn RVN và tăng trong ngắn hạn trước cú sốc tăng cung tiền M2. Đối với cú sốc tăng tỷ giá USD/VND, VNIndex có xu hướng tăng trong kỳ đầu, trong khi đó HNXIndex lại chưa phản ứng trong kỳ đầu và có xu hướng giảm từ kỳ thứ 2. Các chỉ số nhóm ngành đều chưa phản ứng ngay kỳ đầu mà bắt đầu giảm từ kỳ thứ 2 trong ngắn hạn trước cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn. Trước cú sốc tăng cung tiền M2, các chỉ số nhóm ngành đều có xu hướng giảm nhẹ trước khi tăng. Các nhóm ngành có phản ứng tương đối khác nhau trước cú sốc tăng tỷ giá USD/VND. Trong phản ứng phân rã phương sai, đối với các biến CSTT, tỷ giá USD/VND có tỷ trọng đóng góp lớn nhất vào biến động của VNIndex và HNXMan; cung tiền M2 có tỷ trọng đóng góp lớn nhất vào biến động của HNXIndex và HNXFin. Trong khi đó, cú sốc từ lãi suất tái cấp vốn có tỷ trọng đóng góp lớn nhất vào biến động trong HNXCon. Từ khóa: Chính sách tiền tệ, giá cổ phiếu, SVAR LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Title: The impact of monetary policy on stock price in Vietnam stock market By taking advantages of SVAR models, this article examines the impacts of monetary policy on VNIndex and HNXIndex in the period from 12/2013 to 6/2019. Besides, the author also investigates the differences among the impacts of monetary policy on stock price of three sector indices including: Construction (HNXCon), Finance (HNXFin) and Manufacture (HNXMan) also in the period from 12/2013 to 6/2019. In addition to monetary policy variables (refinancing rate, M2 money supply and USD/VND exchange rate), stock indice variables (VNIndex, HNXIndex, HNXCon, HNXFin, HNXMan), thisarticle also considers US Federal Funds rate and a group of variables representing the domestic economy includingindustrial production indexand consumer price index.The results show that both the VNIndex and the HNXIndex tended to decrease in response to the shock of increasing the RVN refinancing interest rate and increasedue to the impact of increasing money supply M2in short term. Reacting to the shock of USD / VND exchange rate, VNIndex tended to increase in the first period, while HNXIndex did not react in the first period and tended to decrease from the second period.The sector indices did not react at the beginning but started to decline from the second period in the short term in response to the shock of raising refinancing interest rate.In response to the shock of M2 money supply, sector indices tended to decrease slightly before increasing. The sector indices reacted differently to the shock of increasing USD/VND exchange rate.In the variance decomposition reaction, for monetary policy variables, USD/VND exchange rate has the largest contribution to the fluctuations of VNIndex and HNXMan; M2 money supply has the largest contribution to the fluctuations of HNXIndex and HNXFin.Meanwhile, the shock from refinancing interest rate has the largest contribution to the volatility in HNXCon. Keywords: monetary policy, stock price, SVAR LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Chính sách tiền tệ (CSTT) được thực hiện nhằm hướng tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô về lạm phát, thất nghiệp và sản lượng thực của nền kinh tế. Mặc dù vậy, tác động của CSTT thường chỉ gián tiếp tác động lên các yếu tố này với độ trễ nhất định. Trong khi đó, các thành phần của thị trường tài chính như thị trường cổ phiếu, trái phiếu, thế chấp, ngoại hối với đặc điểm nhanh chóng phản ứng theo các thông tin mới, chịu tác động trực tiếp và tức thời trong việc thay đổi của chính sách tiền tệ. Để hiểu rõ hơn cơ chế truyền dẫn của CSTT, việc xác định mối quan hệ giữa CSTT và giá tài sản tài chính là rất cần thiết. Thị trường cổ phiếu được xem là một thành phần quan trọng trong thị trường tài chính. Giá cổ phiếu là một trong những giá tài sản được giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế và thường rất nhạy cảm với điều kiện kinh tế. Giá cổ phiếu liên kết với nền kinh tế thực thông qua ảnh hưởng của chúng đối với chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu đầu tư. Chính vì vậy, với cơ chế truyền dẫn thông qua ảnh hưởng lên giá cổ phiếu, những thay đổi trong CSTT có thể tác động lên nền kinh tế thực. Bernanke và Kuttner (2005) đã ghi nhận sự phản ứng tương đối mạnh mẽ và nhất quán của thị trường cổ phiếu đối với các cú sốcCSTTvà biến động CSTTphần nào chịu sự ảnh hưởng của biến động chung trong giá cổ phiếu. Bjørnland và Kai Leitemo (2009) cho rằng có ít nhất hai lý do tại sao thông tin giá cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến lập trường CSTT. Lý do thứ nhất là giá cổ phiếu có thể là chỉ số hàng đầu dùng để xem xét các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Giá cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến tiêu dùng thông qua hiệu ứng giàu có và đến đầu tư thông qua hiệu ứng Tobin Q (Tobin, 1969).
## Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2019, thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều biến động quan trọng dưới tác động của chính sách tiền tệ (CSTT). Với hơn 5 năm dữ liệu phân tích, nghiên cứu tập trung vào tác động của các biến chính sách tiền tệ như lãi suất tái cấp vốn, cung tiền M2 và tỷ giá USD/VND lên các chỉ số chứng khoán chính gồm VNIndex, HNXIndex và các nhóm ngành xây dựng, tài chính, công nghiệp trên sàn HNX. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm rõ cơ chế truyền dẫn của CSTT lên giá cổ phiếu, từ đó hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của CSTT đến nền kinh tế thực thông qua thị trường tài chính. Mục tiêu cụ thể là phân tích phản ứng của các chỉ số chứng khoán trước các cú sốc CSTT và so sánh mức độ tác động giữa các nhóm ngành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm rưỡi, với dữ liệu thu thập từ các nguồn tin cậy như Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa CSTT và giá cổ phiếu, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc dự báo và điều chỉnh chiến lược tài chính phù hợp.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính:
- **Mô hình tăng trưởng Gordon**: Giải thích giá cổ phiếu dựa trên cổ tức hiện tại, tốc độ tăng trưởng cổ tức và tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư. CSTT ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thông qua việc điều chỉnh lãi suất, từ đó tác động đến tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và tốc độ tăng trưởng cổ tức.
- **Lý thuyết Tobin q**: Chỉ số q phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường doanh nghiệp và chi phí vốn thay thế. CSTT tác động lên giá cổ phiếu qua lãi suất thực, ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp.
- **Hiệu ứng giàu có**: Giá cổ phiếu tăng làm tăng sự giàu có tài chính của người tiêu dùng, từ đó kích thích chi tiêu tiêu dùng và ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế.
Các khái niệm chính bao gồm: chính sách tiền tệ (CSTT), lãi suất tái cấp vốn, cung tiền M2, tỷ giá USD/VND, chỉ số chứng khoán VNIndex, HNXIndex, các nhóm ngành xây dựng, tài chính, công nghiệp.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mô hình **SVAR (Structural Vector Autoregression)** để phân tích tác động của CSTT lên các chỉ số chứng khoán. Dữ liệu được thu thập hàng tháng từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2019, gồm 7 biến chính: lãi suất FED, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ giá USD/VND, lãi suất tái cấp vốn (RVN), cung tiền M2 và các chỉ số chứng khoán (VNIndex, HNXIndex, HNXCon, HNXFin, HNXMan). Cỡ mẫu gồm 67 quan sát, được xử lý dưới dạng logarit để làm trơn dữ liệu. Phần mềm Eviews được sử dụng để thực hiện các phép hồi quy, kiểm định ADF xác định tính dừng của chuỗi dữ liệu, lựa chọn độ trễ tối ưu dựa trên các tiêu chuẩn LR, FPE, AIC, SC, HQ. Phân tích phản ứng xung và phân rã phương sai Cholesky được áp dụng để đánh giá tác động ngắn hạn và trung hạn của các cú sốc CSTT lên thị trường chứng khoán.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Phản ứng của VNIndex**: Trước cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn, VNIndex giảm ngay trong kỳ đầu, trong khi trước cú sốc tăng cung tiền M2 và tỷ giá USD/VND, VNIndex tăng trong kỳ đầu. Phân rã phương sai cho thấy tỷ giá USD/VND đóng góp lớn nhất vào biến động VNIndex trong các biến CSTT.
- **Phản ứng của HNXIndex**: Không phản ứng ngay trong kỳ đầu trước các cú sốc CSTT, nhưng có xu hướng giảm sau cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn và tăng sau cú sốc tăng cung tiền M2. Tỷ trọng đóng góp của cung tiền M2 vào biến động HNXIndex cao hơn VNIndex.
- **Phản ứng của các nhóm ngành**: Các chỉ số nhóm ngành chưa phản ứng ngay trong kỳ đầu trước cú sốc CSTT. Tất cả nhóm ngành giảm từ kỳ thứ 2 trước cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn, trong đó nhóm tài chính giảm mạnh nhất. Trước cú sốc tăng cung tiền M2, các nhóm ngành giảm nhẹ trước khi tăng trở lại. Phản ứng trước cú sốc tỷ giá USD/VND khác nhau giữa các nhóm ngành, với nhóm công nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực kéo dài hơn.
### Thảo luận kết quả
Kết quả phản ánh rõ ràng tác động ngắn hạn của CSTT lên giá cổ phiếu và các nhóm ngành trên thị trường Việt Nam, phù hợp với các lý thuyết về mô hình tăng trưởng Gordon, Tobin q và hiệu ứng giàu có. Sự giảm giá cổ phiếu trước cú sốc tăng lãi suất tái cấp vốn thể hiện tác động thắt chặt tiền tệ làm tăng tỷ suất sinh lợi đòi hỏi, giảm hấp dẫn đầu tư cổ phiếu. Ngược lại, cung tiền M2 tăng kích thích tăng trưởng kinh tế, làm tăng giá cổ phiếu. Phản ứng khác biệt giữa VNIndex và HNXIndex cũng như các nhóm ngành cho thấy sự đa dạng trong cơ cấu và mức độ nhạy cảm với CSTT. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng về xu hướng tác động nhưng có sự khác biệt về thời gian phản ứng và mức độ ảnh hưởng, phản ánh đặc thù của thị trường Việt Nam. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phản ứng xung và bảng phân rã phương sai để minh họa rõ ràng các tác động này.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường công cụ CSTT linh hoạt**: Ngân hàng Nhà nước nên sử dụng linh hoạt các công cụ như lãi suất tái cấp vốn và cung tiền M2 để điều tiết thị trường chứng khoán, nhằm ổn định giá cổ phiếu và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.
- **Theo dõi sát biến động tỷ giá**: Do tỷ giá USD/VND có ảnh hưởng lớn đến biến động giá cổ phiếu, cần thiết lập cơ chế giám sát và điều chỉnh tỷ giá phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho thị trường chứng khoán.
- **Phát triển các chỉ số nhóm ngành**: Khuyến khích phát triển và công bố các chỉ số nhóm ngành trên sàn HOSE để nâng cao khả năng phân tích và dự báo tác động CSTT đến từng lĩnh vực cụ thể.
- **Nâng cao năng lực phân tích dữ liệu**: Các tổ chức tài chính và nhà đầu tư cần tăng cường sử dụng các mô hình kinh tế lượng như SVAR để dự báo và ứng phó kịp thời với các biến động CSTT.
Các giải pháp nên được thực hiện trong vòng 1-3 năm tới, với sự phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán và các tổ chức nghiên cứu kinh tế.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà hoạch định chính sách tiền tệ**: Sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp với diễn biến thị trường chứng khoán và nền kinh tế.
- **Nhà đầu tư chứng khoán**: Hiểu rõ tác động của CSTT lên giá cổ phiếu để xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro.
- **Các tổ chức tài chính và ngân hàng**: Áp dụng mô hình SVAR và phân tích dữ liệu để đánh giá rủi ro và cơ hội trên thị trường tài chính.
- **Giảng viên và sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng**: Tham khảo luận văn để nâng cao kiến thức về mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Chính sách tiền tệ ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu?**
CSTT tác động lên giá cổ phiếu thông qua việc điều chỉnh lãi suất và cung tiền, ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và tốc độ tăng trưởng cổ tức, từ đó làm biến động giá cổ phiếu.
2. **Tại sao tỷ giá USD/VND lại ảnh hưởng lớn đến thị trường chứng khoán?**
Tỷ giá ảnh hưởng đến lợi thế xuất khẩu và chi phí nhập khẩu của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến lợi nhuận và giá cổ phiếu, đặc biệt trong các ngành công nghiệp xuất khẩu.
3. **Mô hình SVAR có ưu điểm gì trong nghiên cứu này?**
SVAR cho phép phân tích các cú sốc chính sách tiền tệ một cách độc lập và rõ ràng, phù hợp với nền kinh tế nhỏ như Việt Nam, giúp đánh giá tác động ngắn hạn và trung hạn.
4. **Tác động của CSTT có giống nhau giữa các nhóm ngành không?**
Không, các nhóm ngành phản ứng khác nhau với các cú sốc CSTT, ví dụ nhóm tài chính nhạy cảm hơn với cung tiền M2, trong khi nhóm công nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ tỷ giá.
5. **Làm thế nào để nhà đầu tư ứng phó với biến động CSTT?**
Nhà đầu tư nên theo dõi sát các chính sách tiền tệ, sử dụng phân tích kỹ thuật và cơ bản để dự báo xu hướng giá cổ phiếu, đồng thời đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro.
## Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định rõ tác động ngắn hạn của chính sách tiền tệ lên giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2019.
- Các biến CSTT như lãi suất tái cấp vốn, cung tiền M2 và tỷ giá USD/VND có ảnh hưởng khác biệt đến các chỉ số VNIndex, HNXIndex và nhóm ngành.
- Mô hình SVAR là công cụ hiệu quả để phân tích các cú sốc chính sách tiền tệ và phản ứng của thị trường chứng khoán.
- Kết quả nghiên cứu hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong việc dự báo và điều chỉnh chiến lược tài chính.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CSTT và phát triển thị trường chứng khoán trong thời gian tới.
Khuyến khích các cơ quan chức năng áp dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách tiền tệ linh hoạt, đồng thời phát triển các công cụ phân tích thị trường cho nhà đầu tư và tổ chức tài chính.