ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngân hàng thƣơng mại luôn là một định chế tài chính đóng vai trò chủ chốt và quan trọng trong hệ thống kinh tế của Việt Nam. Việc xác định các yếu tố của cấu trúc vốn và những tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại mang lại nhiều điểm sáng cho nền kinh tế nói chung và các ngân hàng thƣơng mại nói riêng. Từ đó, với mong muốn đƣợc vận dụng những kiến thức kinh tế vào thực tiễn, tác giả đã quyết định thực hiện đề tài "Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam" nhằm đƣa ra các kiến nghị và các hàm ý quản trị đóng góp cho các chiến lƣợc, định hƣớng về cấu trúc vốn của các ngân hàng thƣơng mại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1.
Mục tiêu tổng quát Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, từ đó lập luận và đƣa ra một số khuyến nghị giúp nâng cao HQHĐ của các NHTM tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể Ghi nhận từ mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể của đề tài đƣợc triển khai: Thứ nhất, xác định và đo lƣờng tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Thứ hai, đề xuất các hàm ý, khuyến nghị giúp các nhà quản trị ngân hàng có thể đƣa ra các quyết định cũng nhƣ chính sách nhằm nâng cao, cải thiện hiệu quả hoạt động của NHTM. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (1) Những yếu tố nào là yếu tố xác định cấu trúc vốn và tác động của từng yếu tố đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam? (2) Những khuyến nghị, hàm ý nào cần đƣợc đề xuất từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong tƣơng lai? 1 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu đƣợc xác định là tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành dựa trên cơ sở dữ liệu từ 25 NHTM tại Việt Nam. Phạm vi thời gian: Tác giả đã thu thập dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: Đề tài tổng hợp, phân tích, thống kê các số liệu tài chính của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài còn thu thập, tổng hợp và so sánh những nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc nhằm áp dụng và kế thừa những quan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: với sự hỗ trợ của phần mềm Stata. Thông qua các dữ liệu thu thập đƣợc, tác giả tiến hành phân tích hồi quy và kiểm định để xây dựng mô hình phù hợp.
Cụ thể, đề tài nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng theo phƣơng pháp tác động cố định (FEM), phƣơng pháp tác động ngẫu nhiên (REM), phƣơng pháp bình quân dữ liệu nhỏ nhất (POOLED OLS), phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quá khả thi (FGLS). Dữ liệu nghiên cứu Đề tài sử dụng những dữ liệu nghiên cứu sau: dữ liệu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và dữ liệu kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2022. Trong đó, dữ liệu của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thƣờng niên của các ngân hàng thƣơng mại và các thống kê của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI Trong nghiên cứu này, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của 25 NHTM trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022.
Trên cơ sở của các kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm trong việc đo lƣờng các tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động. Từ đó, đề tài gợi ý các giải pháp và nêu ra một số khuyến nghị cho các nhà quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Đề tài đƣợc sắp xếp theo cấu trúc 5 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chƣơng 1 trình bày về cấu trúc của nghiên cứu bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu mang tính tổng quát và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể hơn. Chƣơng 1 cũng xác định các câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng, phạm vi thời gian, phạm vi không gian và đối tƣợng nghiên cứu.
Ngoài ra, chƣơng 1 cũng trình bày ý nghĩa nghiên cứu của đề tài và kết thúc chƣơng 1 trình bày kết cấu tổng thể của đề tài. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƢỚC Chƣơng 2 trình bày các cơ sở lý thuyết, xác định tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động, đồng thời hệ thống hóa vấn đề nghiên cứu thông qua các nghiên cứu trƣớc đây ở trong và ngoài nƣớc. Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 3 trình bày về phƣơng pháp, quy trình nghiên cứu, cách thức xây dựng thang đo, phƣơng pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chƣơng này trình bày và diễn giải kết quả nghiên cứu định lƣợng chính thức qua việc phân tích, xử lý các dữ liệu đã thu thập thông qua phần mềm Stata, bao gồm: Kết quả thống kê mô tả mẫu, phân tích tƣơng quan hồi quy, kiểm định các giả thuyết… Từ đó đƣa ra lời giải thích về tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 3 Trong phần cuối này, tác giả sẽ rút ra các kết luận liên quan về vấn đề nghiên cứu. Từ đó, tác giả gợi ý một vài giải pháp cho các nhà quản trị ngân hàng, nêu ra một vài điểm hạn chế của nghiên cứu này và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng này, tác giả giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và bố cục của đề tài. Những định hƣớng đƣợc nêu trên là cơ sở để tác giả trình bày khóa luận này ở những chƣơng tiếp theo.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƢỚC 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. Khái niệm về lý thuyết M&M Đƣợc phát triển vào những năm 1950, lý thuyết đã đem lại những tác động rõ rệt đến tài chính của doanh nghiệp. Lý thuyết Modigliani – Miller (M&M) đƣợc Modigiliani và Miller đƣa ra năm 1958, phát biểu rằng giá trị thị trƣờng của một công ty đƣợc tính toán chính xác bằng giá trị hiện tại của thu nhập trong tƣơng lai và tài sản cơ bản của công ty đó, và giá trị thị trƣờng của một công ty không phụ thuộc vào cấu trúc vốn của công ty đó.
Tuy nhiên lý thuyết giải thích về cấu trúc vốn của công ty trong giả định một thị trƣờng hoàn hảo tức thị trƣờng không tồn tại thuế thu nhập doanh nghiệp và các chi phí vốn. Khi thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí vốn tồn tại, giá trị thị trƣờng của các công ty tích cực liên quan đến các khoản nợ dài hạn đƣợc sử dụng trong cấu trúc vốn của họ. Lý thuyết M&M khuyến khích công ty thực hiện vay nợ nhằm tăng tối đa giá trị của công ty từ lá chắn thuế khi đó cấu trúc vốn tối ƣu là cấu trúc vốn đƣợc tài trợ hoàn toàn bằng nợ. Nghiên cứu của (Martin Rose và cộng sự, 2014) đã chỉ ra rằng: càng sử dụng đòn bẩy tài chính, hiệu quả hoạt động của NHTM tại Pháp càng cao.
Tuy nhiên đây cũng là nhƣợc điểm lớn nhất của lý thuyết này và cũng là lý do cho sự ra đời của lý thuyết sau. Khái niệm về lý thuyết đánh đổi (Trade – off theory) Lý thuyết đánh đổi đƣợc kế thừa từ lý thuyết M&M, lý thuyết đánh đổi đƣợc đƣa ra lần đầu bởi Kraus và Litzenberger (1973) và sau đó đƣợc phổ biến bởi Myers (1984) và cùng với Frank và Goyal (2005). Lý thuyết cho rằng "một công ty trong thực tế phải chấp nhận đánh đổi khi họ ra quyết định về lựa chọn cấu trúc vốn bởi ngoài việc xem xét khoản lợi ích có đƣợc từ lá chắn thuế đƣợc hƣởng lợi từ lãi vay, họ còn phải cân nhắc đến nguy cơ xảy ra kiệt quệ tài chính đến từ việc sử dụng nợ quá cao. " 6 Nhƣ vậy, doanh nghiệp sử dụng nợ có thể nhận đƣợc lợi ích tăng thêm nhờ khoản tiết kiệm thuế từ lãi vay, nhƣng cùng với đó cũng có thể dẫn đến phát sinh chi phí kiệt quệ tài chính, vì vậy các doanh nghiệp cần duy trì đồng thời hai nguồn tài trợ, gồm nợ và vốn chủ sở hữu sao cho cân bằng đƣợc lợi ích nhờ khoản tiết kiệm thuế và chi phí phá sản nhằm đạt đƣợc giá trị doanh nghiệp cao nhất, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn tối ƣu đối với doanh nghiệp.
Khái niệm về lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) Lý thuyết trật tự phân hạng về cấu trúc vốn (Pecking Order Theory) đƣợc đƣa ra bởi (Donaldson, 1961) lần đầu và đƣợc (Myers và Majluf, 1984) chỉnh sửa. Lý thuyết cho rằng "khi một công ty cần nguồn vốn mục đích đầu tƣ vào tài chính, công ty có xu hƣớng ƣu tiên nguồn lực đầu tiên của họ nhận là tài chính nội bộ, tiếp đến là phát hành nợ, và cuối cùng là phát hành cổ phiếu, không đề cập xác định một cấu trúc vốn tối ƣu." Nhƣ vậy, lý thuyết trật tự phân hạng về cấu trúc vốn không có tính thay thế cho các lý thuyết nhƣ M&M hay lý thuyết Trade – off mà lý thuyết này bổ sung và làm rõ hơn quyết định lựa chọn nguồn tài trợ của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp.