Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh" được tác giả Nguyễn Công Thắng thực hiện năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và PGS. Nguyễn Đình Long.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp, đồng thời là nền tảng mặt bằng xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng giao thông và đô thị. Trong tiến trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và đô thị hóa (ĐTH), việc chuyển đổi mục đích sử dụng (MĐSD) từ đất nông nghiệp (ĐNN) sang các mục đích phi nông nghiệp là xu hướng mang tính quy luật khách quan. Quá trình chuyển đổi này làm thay đổi cấu trúc sở hữu và chủ thể sử dụng đất, dẫn đến sự phân chia lại nguồn lực và nảy sinh các xung đột lợi ích gay gắt giữa các bên liên quan.

Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (tam giác phát triển Hà Nội – Bắc Ninh – Vĩnh Phúc), có tốc độ CNH và ĐTH diễn ra nhanh, kéo theo diện tích ĐNN bị thu hồi và chuyển đổi rất lớn. Quá trình này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương nhưng cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp, đặc biệt là sự bất bình đẳng trong phân chia lợi ích. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận tác động của việc thu hồi đất dưới góc độ đơn tuyến đối với nông dân mất đất, thiếu một khung phân tích tổng thể đa chiều về mối quan hệ tương tác và xung đột lợi ích giữa ba nhóm chủ thể chính (người bị thu hồi đất, chính quyền/địa phương và doanh nghiệp/chủ đầu tư) trên một địa bàn cụ thể như tỉnh Bắc Ninh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi MĐSD ĐNN, phân tích các tác động đến các nhóm lợi ích có liên quan; đánh giá thực trạng chuyển đổi ĐNN và tác động đến các nhóm lợi ích tại tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới; từ đó rút ra các thành tựu, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm điều hòa lợi ích giữa các nhóm đến năm 2020.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích cơ sở khoa học về chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác động của nó đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh.
  2. Điều tra, thu thập thông tin, sử dụng các phương pháp thích hợp để phân tích, đánh giá thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác động đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm đổi mới.
  3. Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất phương hướng tiếp tục chuyển đổi MĐSD ĐNN cùng các giải pháp giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và ĐTH.

Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Vì sao phải chuyển đổi MĐSD từ ĐNN sang các mục đích khác? Sự chuyển đổi đó dựa trên cơ sở nào?
  2. Những biến đổi về kinh tế - xã hội, nhất là sự thay đổi nào về lợi ích xảy ra khi chuyển MĐSD đất từ nông nghiệp sang các MĐSD khác?
  3. Nhà nước có vai trò như thế nào trong quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN? Tổ chức và quản lý quá trình chuyển đổi này thế nào cho hiệu quả nhất về kinh tế, xã hội?
  4. Chuyển đổi MĐSD đất tác động đến các nhóm lợi ích như thế nào về mặt lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế và ở các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự?
  5. Thực trạng chuyển đổi MĐSD đất và tác động đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ 2000 đến nay như thế nào?
  6. Cần có giải pháp gì để hoàn thiện công tác chuyển đổi MĐSD đất và điều tiết lợi ích giữa các nhóm một cách hợp lý?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển đổi MĐSD ĐNN sang mục đích phi nông nghiệp; vai trò và tác động của quá trình chuyển đổi này tới các nhóm lợi ích; các biện pháp kinh tế chủ yếu nhằm chuyển đổi ĐNN và xử lý các mâu thuẫn lợi ích phát sinh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận trên phạm vi cấp tỉnh nói chung và khảo sát thực tiễn tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Luận án giới hạn phạm vi vào việc chuyển đổi ĐNN sang mục đích phi nông nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng chuyển đổi đất và tác động lợi ích trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013 (trọng tâm là giai đoạn 2006–2013). Các phương hướng và giải pháp đề xuất được định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng hợp các công trình quốc tế theo hai luồng quan điểm chính về tác động của chuyển đổi đất nông nghiệp:

  • Vai trò sinh kế của đất đai và những tác động tiêu cực khi chuyển đổi: Deininger and Feder (1999) nhấn mạnh đất đai là tài sản tích lũy và chuyển giao thế hệ trong xã hội nông nghiệp. Báo cáo của DFID (2002) chỉ ra đất là tư liệu sinh kế cốt lõi giúp giảm tính tổn thương cho hộ nghèo, song chính sách đất đai cần kết hợp với tiếp cận dịch vụ công. Ramankutty, Foley, & Olejniczak (2002) và Azadi, Ho, & Hasfiati (2011) phân tích sự đối lập giữa nhóm ủng hộ phát triển nông thôn (lo ngại mất việc làm, giảm thu nhập, đe dọa an ninh lương thực) và nhóm ủng hộ đô thị hóa (coi chuyển đổi là tất yếu, bù đắp bằng thâm canh và công nghệ). Tại Trung Quốc, J. Chen (2007), Deng et al. (2006), Wei et al. (2009), Xie et al. (2005) ghi nhận lo ngại an ninh lương thực; Tan et al. (2005) thống kê từ 1987–2000 có 10 triệu ha đất trồng trọt bị chuyển đổi (74% sang đất phi nông nghiệp), khiến 1,5 triệu nông dân mất đất mỗi năm; Tsering, Bjonness, and Guo (2007) nhấn mạnh sự khan hiếm đất tại Tây Tạng. Tại Ấn Độ, Fazal (2000, 2001) chỉ ra 1,5 triệu ha đất chuyển đổi (1955–1985) gây áp lực việc làm khi 67% lao động làm nông nghiệp; Mahapatra (2007) phát hiện 1/3 hộ mất đất tại Orissa phải làm thuê bấp bênh; Fernandes (2011) và Ohlsson (2000) chỉ ra xung đột xã hội do thu hồi đất tại Ấn Độ, Rwanda và Kosovo.
  • Cơ hội đa dạng hóa sinh kế phi nông nghiệp: Các tác giả Bouahom et al. (2004), Davis (2006), Deshingkar (2005), Koczberski & Curry (2005), Rigg (2006) lập luận mất đất là nhân tố "đẩy" thúc đẩy đa dạng hóa sinh kế (Ellis, 1998; Barrett et al., 2001). Jansen et al. (2006) tại Honduras và Winters et al. (2009) tại các nước đang phát triển chứng minh quy mô đất không phải rào cản thu nhập nếu tham gia hoạt động phi nông nghiệp. Tacoli (2004) và Gregory & Mattingly (2009) nhấn mạnh lợi ích từ kết nối nông thôn – đô thị và hạ tầng cải thiện. Toufique & Turton (2002) tại Bangladesh, W. Chen (1998), Parish et al. (1995), và Johnson (2002) tại Trung Quốc ghi nhận 100 triệu việc làm mới từ doanh nghiệp làng xã; Benayas et al. (2007), F. Ellis (2000), Kabeer & Tran (2000), Kato (1994) ghi nhận nông dân chuyển sang việc làm đô thị có lợi tức cao hơn.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Tác động hỗn hợp đến sinh kế ven đô: Quá trình đổi mới đất đai được điểm lại qua Kirk & Nguyen (2009), T. Nguyen (2012). Các nghiên cứu thực nghiệm tại Hà Nội và TP.HCM của Nguyen (2009), T. Do (2006), Vo (2006), Q. Nguyen et al. (2005), ADB (2007) và Le (2007) chỉ rõ tính chất hai mặt: một bộ phận hộ dân hưởng lợi từ hạ tầng, dịch vụ cho thuê nhà và nghề phi nông nghiệp (khảo sát của Le, 2007 trên 8 tỉnh thành: 25% hộ tăng thu nhập, 44,5% giữ nguyên, 30,5% giảm); ngược lại, lao động lớn tuổi, học vấn thấp rơi vào thất nghiệp. Nguyen, Vu, and Philippe (2011) tại Hưng Yên (nơi mất 70% ĐNN giai đoạn 2001–2006) chỉ ra sự phân tầng xã hội sâu sắc giữa các nhóm sinh kế. Nghiên cứu kinh tế lượng của Tuyen et al. (2014) tại Hà Nội chỉ ra thu hồi đất không có tác động tiêu cực đến thu nhập/chi tiêu ngắn hạn nhờ chuyển đổi ngành nghề; T. Nguyen, Nguyen, and Ho (2013) tại Hưng Yên khẳng định tác động tích cực dài hạn sau 10 năm mất đất.
  • Xung đột lợi ích và tương tác đa bên: Han and Vu (2008) phân tích 3 chủ thể: nông dân, nhà đầu tư và chính quyền địa phương. Tác giả chỉ ra nông dân nhận giá đền bù thấp hơn nhiều giá trị thực, trong khi nhà đầu tư hưởng chênh lệch địa tô lớn từ quy hoạch hạ tầng và có sự liên kết chặt chẽ với chính quyền, tương đồng với phát hiện của Guo (2001) tại Trung Quốc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận diện khoảng trống học thuật: các nghiên cứu quốc tế và trong nước chủ yếu tập trung vào khía cạnh sinh kế của nông dân, chưa đi sâu phân tích cấu trúc lợi ích tương quan giữa ba nhóm chủ thể (người bị thu hồi đất, chính quyền/địa phương và nhà đầu tư) dưới lăng kính kinh tế chính trị, đồng thời chưa có công trình toàn diện nào nghiên cứu thực trạng này trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và phạm trù kinh tế chính trị:

  • Đất nông nghiệp: Được hiểu theo nghĩa rộng là đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, nghiên cứu thí nghiệm). Phân loại theo MĐSD gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và ĐNN khác; phân loại theo thời hạn sử dụng gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm. Các chỉ tiêu đo lường gồm diện tích gieo trồng và hệ số sử dụng ruộng đất.
  • Chuyển đổi MĐSD ĐNN: Tiếp cận dưới góc độ pháp lý (thay đổi mục đích theo quy hoạch được phê duyệt bằng quyết định hành chính) và góc độ kinh tế tổ chức (sắp xếp lại tài nguyên đất nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội).
  • Tính tất yếu của chuyển đổi: Chịu sự chi phối của các nhân tố: công nghiệp hóa (Firman, 1997; Ho & Lin, 2004), đô thị hóa và gia tăng dân số (Sun Sheng Han & He, 1999; Fazal, 2001; Malaque & Yokohari, 2007), phát triển hạ tầng giao thông (Lichtenberg & Ding, 2008), và chính sách phát triển kinh tế của chính phủ (Irawan, 2008; Van den Berg et al., 2003).
  • Nhóm lợi ích và lợi ích nhóm: Luận án tiếp cận khái niệm nhóm lợi ích theo nghĩa rộng (tập hợp người có cùng mục đích, chí hướng, vị thế hoặc sở hữu nguồn lực). Phân loại nhóm lợi ích theo quy mô (tập thể, quốc gia, liên quốc gia); theo vai trò điều tiết (nhóm điều tiết lợi ích và nhóm chịu sự điều tiết lợi ích); theo tính chất (lợi ích vật chất, tinh thần); theo thời gian (trước mắt, lâu dài).
  • Nội dung tổ chức và quản lý chuyển đổi: Gồm 4 bước: (1) Lập quy hoạch sử dụng đất; (2) Xây dựng luận chứng/dự án chuyển đổi; (3) Phê duyệt phương án hành chính; (4) Tổ chức thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cải tạo xây dựng hạ tầng và khai thác kết quả.

Khung phân tích của luận án

Khung phân tích (Hình 2.1) tích hợp hai trụ cột:

  1. Trụ cột lý thuyết: Cơ sở khách quan của chuyển đổi ĐNN, sự thay đổi quyền sở hữu/sử dụng đất, các vấn đề nảy sinh trong tổ chức quản lý và cơ chế can thiệp vĩ mô của Nhà nước nhằm điều hòa lợi ích.
  2. Trụ cột thực tiễn: Đánh giá thực trạng chuyển đổi ĐNN tại Bắc Ninh, tác động phân phối lợi ích tới ba nhóm (người mất đất, địa phương, nhà đầu tư), từ đó xác lập định hướng và giải pháp điều hòa lợi ích đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống liên ngành.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu (Desk review): Khảo cứu các công trình học thuật, báo cáo chuyên đề và văn bản pháp quy.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích từng khía cạnh chuyển đổi và tổng hợp quy luật vận động của các mối quan hệ lợi ích.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tập trung vào các mối quan hệ bản chất giữa quyền sử dụng đất và phân phối lợi ích kinh tế.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng bảng biểu thống kê và đồ thị.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học, nhà quản lý chuyên ngành về đất đai và kinh tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát hộ nông dân: Điều tra 120 hộ gia đình tại 6 xã thuộc tỉnh Bắc Ninh có diện tích ĐNN chuyển đổi lớn sang phi nông nghiệp. Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng 2 bước: Bước 1 phân 6 xã thành 3 nhóm theo cơ cấu việc làm (thuần nông, kết hợp nông nghiệp - phi nông nghiệp, thuần phi nông nghiệp), chọn ngẫu nhiên 2 xã/nhóm; Bước 2 chọn ngẫu nhiên có hệ thống 20 hộ/xã.
    • Khảo sát cán bộ quản lý: Phỏng vấn phân tầng ngẫu nhiên 40 cán bộ địa phương cấp xã, huyện, tỉnh.
    • Khảo sát đơn vị sử dụng đất: Khảo sát 12 khu dân cư tập trung và toàn bộ các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001–2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về chuyển đổi ĐNN và tác động đến sinh kế, an ninh lương thực và xung đột lợi ích. Tác giả chứng minh rằng việc mất đất vừa tạo ra nguy cơ thất nghiệp, giảm thu nhập cho lao động yếu thế, vừa mở ra cơ hội chuyển đổi sang khu vực phi nông nghiệp có lợi tức cao hơn đối với các hộ có đủ vốn nhân lực. Tác giả chỉ ra hạn chế của các công trình trước đây là chỉ tập trung vào hộ nông dân, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu đồng thời ba nhóm lợi ích tại tỉnh Bắc Ninh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích

Chương 2 luận giải các khái niệm ĐNN, chuyển đổi MĐSD ĐNN, tính tất yếu của việc chuyển đổi ĐNN dưới tác động của CNH, ĐTH, phát triển hạ tầng và chính sách nhà nước. Tác giả phân tích phạm trù nhóm lợi ích, mối quan hệ giữa thay đổi chủ thể sử dụng đất và sự dịch chuyển lợi ích. Khung phân tích của luận án (Hình 2.1) được thiết lập nhằm làm rõ cơ chế điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với ba nhóm lợi ích trong quy trình chuyển đổi đất đai.

Chương 3: Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001–2012. Tác giả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các chính sách của tỉnh và phân tích thực trạng chuyển đổi qua hệ thống bảng biểu và đồ thị:

Ký hiệu bảng / hình Tên bảng biểu / hình vẽ theo văn bản
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.2 Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng theo loại ĐNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.4 Thực trạng chuyển đổi MĐSD theo chất lượng ĐNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.5 Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng ĐNN sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.6 Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN sang mục đích phi nông nghiệp theo địa phương trong tỉnh
Bảng 3.7 Khung giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1998-2005
Bảng 3.8 Khung giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2012
Bảng 3.9 Kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.10 Các dự án xây dựng nhà ở và khu đô thị trên địa bàn tỉnh
Bảng 3.11 Danh mục các khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở chậm triển khai trên địa bàn tỉnh
Bảng 3.12 Các chủ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.13 Các chủ đầu tư vào các khu nhà ở và đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.14 Lợi ích nhà đầu tư qua phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư của dự án Khu công nghiệp Việt Nam Singapore
Bảng 3.15 Lợi ích nhà đầu tư qua phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư của Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Him Lam phường Đại Phúc - Thành phố Bắc Ninh, giả định hoàn thành năm 2015
Bảng 3.16 Lợi ích nhà đầu tư qua phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư
Hình 3.1 Giá trị sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp
Hình 3.2 Mức lao động thu hút lũy kế trong các khu công nghiệp

Chương này chỉ rõ thực trạng:

  • Đối với người bị thu hồi đất: Nhận tiền bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhưng mức giá theo quy định nhà nước thấp hơn nhiều so với giá thị trường; nhiều lao động gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Đối với địa phương: Thu hút vốn đầu tư (FDI, trong nước), tăng giá trị sản xuất công nghiệp (Hình 3.1) và giải quyết việc làm (Hình 3.2), nâng cấp hạ tầng; tuy nhiên nảy sinh tình trạng khiếu kiện và dự án chậm triển khai (Bảng 3.11).
  • Đối với chủ đầu tư: Hưởng lợi nhuận lớn từ việc chênh lệch giá đất và kinh doanh hạ tầng KCN, khu đô thị (minh chứng qua phân tích hiệu quả đầu tư dự án VSIP tại Bảng 3.14 và Dự án Him Lam Đại Phúc tại Bảng 3.15).

Chương 4: Định hướng và giải pháp chủ yếu chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp và điều hòa lợi ích giữa các nhóm ở Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020

Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Rà soát quy hoạch: Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành.
  2. Xây dựng chương trình, dự án: Hoàn thiện các đề án gắn phát triển kinh tế - xã hội với các dự án chuyển đổi ĐNN.
  3. Tổ chức thực hiện chuyển đổi: Chuẩn hóa công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng.
  4. Chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động mất đất sản xuất.
  5. Đổi mới cơ chế chính sách: Hoàn thiện cơ chế xác định giá đất, chính sách thuế, phân chia địa tô chênh lệch nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người dân, doanh nghiệp và Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải có căn cứ khoa học rằng chuyển đổi MĐSD ĐNN sang phi nông nghiệp là xu thế mang tính quy luật khách quan trong quá trình CNH, HĐH và ĐTH; chỉ rõ việc chuyển đổi phải tuân theo các quy luật kinh tế khách quan chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan.
  • Làm rõ cơ sở lý luận về sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và sự phân phối lại lợi ích kinh tế giữa các nhóm xã hội khi chuyển đổi ĐNN.
  • Xác định và làm rõ vai trò can thiệp vĩ mô của Nhà nước (ở cấp Trung ương và chính quyền địa phương) trong việc sử dụng các công cụ kinh tế, pháp lý và quy hoạch để điều hòa lợi ích giữa các nhóm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001–2012, chỉ rõ những thành tựu đạt được về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng và giải quyết việc làm.
  • Chỉ rõ những bất hợp lý trong phân chia lợi ích giữa ba nhóm chủ thể: người nông dân bị thu hồi đất chịu thiệt thòi lớn nhất do giá đền bù thấp; nhà đầu tư thu được tỷ suất sinh lợi cao từ chênh lệch giá đất; chính quyền địa phương đạt mục tiêu tăng trưởng nhưng phải đối mặt với các vấn đề an sinh và khiếu kiện đất đai.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2013–2020 gồm rà soát quy hoạch, tổ chức thực hiện thu hồi đất minh bạch, hỗ trợ đào tạo nghề - chuyển đổi sinh kế bền vững cho nông dân và đổi mới chính sách giá đất nhằm điều tiết địa tô chênh lệch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại tỉnh Bắc Ninh trong khung thời gian 2000–2013 (số liệu điều tra sơ cấp 120 hộ dân tại 6 xã và 40 cán bộ quản lý), do đó các phát hiện định lượng phản ánh đặc thù của một địa bàn có tốc độ công nghiệp hóa nhanh thuộc Đồng bằng sông Hồng và chưa bao quát các vùng có điều kiện tự nhiên - kinh tế khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc liên vùng; theo dõi dài hạn mức độ phục hồi sinh kế của các hộ nông dân mất đất sau khi các khu đô thị và khu công nghiệp đi vào vận hành ổn định; nghiên cứu tác động của Luật Đất đai sửa đổi đối với cơ chế định giá và giải quyết tranh chấp lợi ích.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý đất đai trong việc xây dựng khung lý thuyết về phân tích nhóm lợi ích, phương pháp chọn mẫu phân tầng điều tra xã hội học và kỹ thuật đánh giá hiệu quả kinh tế dự án hạ tầng đất đai.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở thực chứng và luận cứ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN và UBND các cấp tại Bắc Ninh (và các địa phương tương đồng) trong việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất, ban hành khung giá đất bồi thường, và thiết kế chính sách an sinh - chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa những nhóm lợi ích cụ thể nào trong quá trình chuyển đổi đất tại Bắc Ninh?
Luận án phân tích mối quan hệ tương tác và xung đột giữa ba nhóm chủ thể chính: (1) Người bị thu hồi đất (các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp); (2) Chính quyền và cộng đồng địa phương nơi có đất chuyển đổi tập trung; (3) Chủ đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.

2. Khung phân tích tác động của luận án được xây dựng dựa trên những thành phần nào?
Khung phân tích (Hình 2.1) được cấu thành từ hai vế gắn kết: Khung lý thuyết (tính tất yếu của chuyển đổi, sự biến đổi quan hệ sở hữu/sử dụng đất, các vấn đề nảy sinh và cơ chế can thiệp quản lý nhà nước) và Khung thực tiễn (đánh giá thực trạng chuyển đổi đất tại Bắc Ninh, tác động phân phối lợi ích tới ba nhóm, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp điều hòa lợi ích).

3. Cỡ mẫu và phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện ra sao?
Tác giả thực hiện khảo sát 120 hộ gia đình tại 6 xã có diện tích ĐNN chuyển đổi lớn (chọn mẫu phân tầng 2 bước theo 3 nhóm cơ cấu việc làm: thuần nông, kết hợp, thuần phi nông nghiệp; mỗi nhóm chọn 2 xã, mỗi xã chọn 20 hộ ngẫu nhiên hệ thống); phỏng vấn phân tầng 40 cán bộ quản lý cấp xã, huyện, tỉnh; điều tra 12 khu dân cư tập trung và toàn bộ các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

4. Luận án sử dụng những trường hợp dự án cụ thể nào để chứng minh lợi ích của chủ đầu tư?
Tác giả phân tích hiệu quả kinh tế đầu tư qua các dự án tiêu biểu gồm: Dự án Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) tại Bảng 3.14 và Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Him Lam (phường Đại Phúc, TP. Bắc Ninh) tại Bảng 3.15, cùng dữ liệu tổng hợp kinh phí bồi thường dự án xã Phù Chẩn (thị xã Từ Sơn) tại Bảng 3.9.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm điều hòa lợi ích giữa các nhóm đến năm 2020?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Rà soát quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất; (2) Xây dựng chương trình, dự án phát triển gắn với chuyển đổi ĐNN; (3) Tổ chức thực hiện chuyển đổi đất và giải phóng mặt bằng; (4) Chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho lao động mất đất; (5) Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý đất đai và hoàn thiện công cụ điều tiết lợi ích.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Công Thắng là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp dưới giác độ kinh tế chính trị tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2001–2013. Luận án đã làm rõ tính quy luật khách quan của quá trình chuyển đổi ĐNN sang phi nông nghiệp trong điều kiện CNH, ĐTH, đồng thời chỉ ra sự mất cân đối về mặt lợi ích giữa người nông dân bị thu hồi đất, chính quyền địa phương và doanh nghiệp đầu tư. Các kết quả điều tra sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp đã cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm điều hòa các quan hệ lợi ích, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.