BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ MAI CHI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ MAI CHI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp Mã số ngành học: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Võ Thị Mai Chi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục bảng biểu Danh mục từ viết tắt Tóm tắt 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Phương pháp và cấu trúc nghiên cứu.
Tổng quan lý thuyết .1 Tình hình các nghiên cứu nước ngoài .1 Các Nghiên cứu mang tính lý thuyết .2 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam. Phương Pháp Nghiên Cứu .1 Mô hình hồi quy .1 Tầm Vỉ Mô .1 Kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu .2 Chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR .3 Mô hình hồi quy VAR .2 Tầm vi mô .2 Mô tả biến .1 Biến phụ thuộc. 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Biến mở rộng .2 Biến đặc trưng của thị trường chứng khoán .3 Biến kiểm soát. Nội dung và kết quả nghiên cứu .1 Thực nghiệm cấp độ vỉ mô .1 Kiểm định tính dừng .2 Chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR.3 Kết quả thực nghiệm ở cấp độ vỉ mô .2 Thực nghiệm cấp độ vi mô .1 Mô tả dữ liệu .2 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định.
54 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục bảng biểu Biều đồ 1.1 Biến động Thị trường chứng khoán trong giai đoan tháng 1/2009 đến 6/2004.1 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời vượt trội và chênh lệch giá mua giá bán trên mức độ rủi ro hệ thống Biểu đồ 2.2 Giá trị giao dịch tại sàn hose giai đoạn 2001-2005 Biểu đồ 2.3 Giá trị vốn hoá và số chứng khoán niêm yết trên HOSE đvt: tỷ vnđ/ công ty Biểu đồ 4.1: Kết quả phản ứng đẩy tích lũy của các biến thanh khoản do cú sốc tăng trưởng cung tiền M2 gây ra.2: Kết quả phản ứng đẩy tích lũy của các biến thanh khoản do cú sốc lãi suất cho vay qua đêm (VNONIA ) gây ra.3 Kết quả phản ứng đẩy của các biến thanh khoản do cú sốc lãi suất cho vay qua đêm (M2 ) gây ra Biểu đồ 4.4 Kết quả phản ứng đẩy của các biến thanh khoản do cú sốc lãi suất cho vay qua đêm (VNONIA ) gây ra Bảng 3.1 Kỳ vọng về tác động của tăng trưởng tiền cơ bản và VNONIA lên các biến thanh khoản Bảng 4.1: Kết quả kiểm định tính dừng Bảng 4.2 Chọn độ trễ tối ưu cho Mô hình VAR cho mức độ thị trường (HOSE) Bảng 4.3: VAR kiểm tra nhân quả của biến thanh khoản và CSTT (HOSE) Bảng 4.4 VAR kiểm tra nhân quả của biến thanh khoản và CSTT (HASTC) Bảng 4.4 Trình bày kết quả Phân rã phương sai của biến CSTT giải thích thay đổi các biến thanh khoản trong vòng 12 tháng Bảng 4.5 Mô tả dữ liệu các biến thanh khoản và vốn hóa Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến thanh khoản, vốn hóa thị trường, tỷ suất sinh lời, độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.7: Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định sàn HOSE với phân vị của biến tương tác là 25% và biến CSTT M2 Bảng 4.8: Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định sàn HOSE với phân vị của biến tương tác là 25% và biến CSTT M2 Bảng 4.9 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định sàn HOSE với trên toàn bộ dữ liệu và biến CSTT là M2 Bảng 4.10 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định sàn HOSE với trên toàn bộ dữ liệu và biến CSTT là VNONIA Bảng 4.11 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định các Chứng khoán sàn HOSE Với Phân vị Của INT 50% và biến CSTT là M2 Bảng 4.12 Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định trên sàn HOSE Với Phân vị Của INT 50% và biến CSTT là VNONIA TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các ký hiệu, Chữ viết tắt Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ Chính sách tiền tệ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Chi số Chứng khoán Việt Nam do Ngân hàng HSBC công bố Nhà đầu tư Sở giao dịch Chứng khoán New York Tỷ suất sinh lời Thị trường chứng khoán Vector tự hồi quy véctơ hiệu chỉnh sai số Chỉ số chứng khoán Việt Nam Lãi suất cho vay qua đêm bình quân theo tháng của Việt Nam đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ Đến Thanh Khoản Của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam Tóm tắt bài nghiên cứu Mục tiêu chính của nghiên cứu này là nhằm xem xét liệu CSTT có phải là một nhân tố chung quyết định đến tính thanh khoản trên TTCK Việt Nam hay không. Cụ thể, nghiên cứu tiến hành ước lượng lần lượt tác động của CSTT lên thanh khoản các chứng khoán niêm yết trên hai sàn HOSE, HASTC cả về cấp độ vi mô lẫn vỉ mô. Phương pháp vector tự hồi quy và hiệu ứng cố định lần lượt được sử dụng khi nghiên cứu ở hai mức độ của thị trường.
Kết quả nghiên cứu ở cấp độ vỉ mô chưa có bằng chứng thực nghiệm cho thấy CSTT có tác động đến tính thanh khoản tổng thể của TTCK Việt Nam. Còn ở cấp độ vi mô cho thấy sự can thiệp của NHNN bằng công cụ lãi suất và cung tiền M2 có thể được coi như một nhân tố chung quyết định đến tính thanh khoản của các chứng khoán riêng lẻ. Đặc biệt, nghiên cứu cũng chỉ ra bằng chứng thực nghiệm rằng chính sự tác động của CSTT lên thanh khoản của chứng khoán giảm khi quy mô của công ty tăng lên. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Lý do chọn đề tài Thị trường chứng khoán sớm hình thành và hoạt động tại các quốc gia phát triển nó được xem như là “Phong vũ biểu của nền kinh tế”.
Thực tiễn đã chứng minh tầm quan trọng của TTCK trong sự phát triển của thị trường tài chính nói riêng và kinh tế nói chung. Tuy nhiên, hoạt động của TTCK còn ẩn chứa nhiều điều mà kinh tế học ngày nay đang từng bước nghiên cứu, giải thích để giúp các nhà làm chính sách cũng như các cá thể khác có được lợi ích từ hoạt động của nó. TTCK Việt Nam đứng trước những trăng trầm của bong bóng chứng khoán năm 2006-2007, sau đó là tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2009 đã bộc lộ nhiều bất ổn. Do đó việc thực hiện các nghiên cứu để hiểu sâu hơn về các yếu tố tác động đến TTCK là cần thiết.
3,000 2,500 2,000 1,500 VNINDEX KLGD 1,000 GTGD 500 534 515 486 496 564 392 448 390 279 - Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Ghi chú: KLGD là viết tắt khối lượng giao dịch đơn vị tính là 10.000 chứng khoán, GTGD là viết tắt của giá trị giao dịch đơn vị tính là triệu đồng.1 Biến động Thị trường chứng khoán trong giai đoạn tháng 1/2009 đến 6/2004. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Trước đây đã có nhiều nghiên cứu về tác động của các yếu tố vỉ mô lên TTCK Việt Nam như: nghiên cứu của các tác giả Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm Dương Phương Thảo (2012), Nguyễn Minh Kiều, Ths. Nguyễn Văn Điệp, Ths. Lê Hoàng Tâm (2012).
Nhìn chung, các nghiên cứu thực nghiệm trên đều chỉ ra vai trò quan trọng của các yếu tố vỉ mô như cung tiền, lạm phát, sản lượng công nghiệp, giá dầu thế giới, lãi suất và tỉ giá hối đoái đối với TSSL của TTCK. Như vậy có thể thấy không giống như lý thuyết về thị trường hiệu quả, trên thực tế tại TTCK Việt Nam nói riêng hoạt động của TTCK không chỉ phản ánh sức khỏe của nền kinh tế thực mà còn bị tác động bởi các yếu tố khác như chính sách của nhà điều hành. Tuy nhiên, TSSL chỉ là một khía cạnh để phản ánh hoạt động của TTCK. Từ khủng hoảng tài chính năm 2009, TTCK Việt Nam trở nên trầm lắng đã làm nổi lên vai trò của thanh khoản như là một điều kiện không thể thiếu để TTCK hoạt động hiệu quả.
Với mong muốn có cái nhìn xâu sắc và rõ ràng hơn về khía cạnh thanh khoản của TTCK dưới tác động của CSTT bài nghiên cứu nay đi kiểm định giả thiết rằng CSTT là yếu tố chính tác động đến tính thanh khoản của các chứng khoán.2 Phương pháp và cấu trúc nghiên cứu Các nghiên cứu gần đây trên thế giới về thanh khoản của chứng khoán đã đạt được không ít thành tựu và có vai trò giải quyết các câu đố trong kinh tế học về định giá tài sản như hiệu ứng công ty nhỏ, câu đố phần bù rủi ro, câu đố về lãi suất phi rủi ro.1 Bản thân tính thanh khoản không những phản ánh niềm tin của nhà đầu từ vào thị trường mà nó còn có vai trò quan trọng tác động đến tính ổn định của TTCK, thu hút NĐT, các doanh nghiệp có cơ hội tham gia một thị trường vốn lành mạnh để thúc đẩy sản xuất kinh doanh. 1 Xem Yakov Amihud, Haim Mendelson, Lasse Heje Pedersen (2005), Thanh khoản và định giá tài sản. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Tuy nhiên, chưa có một khung lý thuyết chuẩn nào về đo lường thanh khoản của chứng khoán. Thay vào đó, thanh khoản chứng khoán được xem là một khái niệm mở với nhiều các đo lường khác nhau.
Amihud và Mendelson (1986) khi nghiên cứu về thanh khoản và định giá tài sản dựa vào phương trình cân bằng cho rằng chênh lệch bid-ask, thời gian nắm giữ được sử dụng làm thước đo thanh khoản của thị trường. Roll (1984) lại lập luận trong điều kiện thị trường hiệu quả thì giá của chứng khoán là ngẫu nhiên và luôn phản ánh giá trị thực quyết định bởi các yếu tố cơ bản của công ty. Do đó, trong trường hợp giá chứng khoán hàng ngày có hiện tượng tự tương quan biến động cùng chiều nguyên nhân là do chi phí giao dịch (chênh lệch bid –ask).