Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục hiện đại tại Việt Nam, nhu cầu chăm sóc sức khỏe tinh thần và hỗ trợ tâm lý - xã hội cho học sinh trong trường phổ thông ngày càng trở nên cấp thiết. Theo số liệu khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016–2017) trên gần 1.600 học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại 6 tỉnh thành (An Giang, Đắk Lắk, Hà Nội, Nghệ An, Đồng Tháp, Ninh Thuận), có đến 33,4% học sinh thường xuyên gặp phải các vấn đề về quan hệ xã hội ở mức độ cao. Đáng chú ý, khi đối mặt với khó khăn trong học tập và đời sống, có tới 55,5% học sinh lựa chọn phương thức "im lặng chịu đựng và tự giải quyết", dẫn đến nguy cơ gia tăng bạo lực học đường, căng thẳng, trầm cảm và suy nghĩ tiêu cực.
Mặc dù khung pháp lý đã từng bước được kiện toàn thông qua Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội (CTXH), Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT về kế hoạch phát triển nghề CTXH trong ngành Giáo dục giai đoạn 2017–2020, và Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện công tác xã hội trong trường học, nhưng mô hình công tác xã hội học đường tại Việt Nam vẫn còn rất mới mẻ và phân tán. Sự phối hợp liên ngành giữa nhân viên CTXH và đội ngũ giáo viên – hai chủ thể tiếp xúc trực tiếp và liên tục với học sinh – giữ vai trò quyết định trong việc nhận diện sớm, phòng ngừa và can thiệp các vấn đề học đường, song các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ phối hợp này trong nước còn rất hạn chế.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Sự phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo viên trong trường phổ thông" của tác giả Nguyễn Vũ Nguyên Hạ (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, 2022) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu học thuật sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phổ thông.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phổ thông.
- Khảo sát thực trạng sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phổ thông và đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả phối hợp giữa hai lực lượng.
- Giả thiết nghiên cứu:
- Sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên có thể đang nghiêng về mặt hình thức nhiều hơn về mặt nội dung thực chất.
- Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa phương diện "lợi ích của sự phối hợp" với "nội dung hoạt động phối hợp".
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phổ thông.
- Khách thể nghiên cứu: 61 nhân viên CTXH có tham gia hoạt động hoặc hợp tác làm việc với các trường phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết hợp phỏng vấn sâu 11 chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực CTXH.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn tập trung vào 6 khía cạnh đo lường: hoạt động, nhiệm vụ, nội dung, hình thức, lợi ích và các yếu tố tạo nên sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết đa tầng, tích hợp các khái niệm học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và các mô hình nghiên cứu quốc tế:
- Khung khái niệm và cơ sở pháp lý:
- Khái niệm "Phối hợp" được tiếp cận theo hướng quản trị và tổ chức (Phạm Thị Hồng Thanh, 2018; Hoàng Phê, 2005), nhấn mạnh bản chất liên kết hai chiều nhằm thực hiện mục tiêu chung.
- Khái niệm "Công tác xã hội" và "Công tác xã hội học đường" (CTXHHD) dựa trên chuẩn mực của Hiệp hội Nhân viên CTXH Quốc tế (IFSW), IASSW (2011), Bùi Thị Xuân Mai (2010), Robert Constable (2008), Costin (1977) và Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT.
- Khung pháp lý điều chỉnh vị trí, nhiệm vụ giáo viên và cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ theo Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 33, Điều 66, Điều 77), Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT.
- Mô hình lý thuyết tham chiếu trong xây dựng thang đo:
- Mô hình 5 hình thức phối hợp của Susan Stone và Jessica Charles (2018): Người khởi xướng/điều phối (Initiator/Coordinator), Người đánh giá (Assessor), Người can thiệp (Intervener), Người thổi còi (Whistleblower), Cộng tác viên (Collaborator).
- Mô hình đánh giá nhận thức và nhiệm vụ phối hợp của Olga Pushkina (2017).
- Mô hình nội dung và lợi ích phối hợp liên ngành của Stephanie C. Berzin (2010) và Cynthia J. Lynn cùng cộng sự (2003).
- Thang đo đồng cảm của nhân viên công tác xã hội (Empathy Scale for Social Workers - ESSW) của King S.J. (2012) gồm 13 tiêu chí về yếu tố tạo dựng liên minh làm việc.
- Hệ thống nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của Quentin Vicens (2007) và 7 nguyên tắc đạo đức cốt lõi trong thực hành CTXH.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu từ giáo trình, văn bản pháp luật, đề án và công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành 2 giai đoạn (Giai đoạn 1: khảo sát mở thu thập ý kiến định tính; Giai đoạn 2: thiết kế bảng hỏi đóng khảo sát 61 nhân viên CTXH trực tiếp hoặc qua Google Forms).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 11 chuyên gia trong ngành CTXH có kinh nghiệm thực tế tại trường phổ thông.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, áp dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, kiểm định phân phối chuẩn Kolmogorov-Smirnov và phân tích hệ số tương quan phi tham số Spearman.
- Quy ước khoảng giá trị thang đo Likert 5 mức độ:
- Độ rộng khoảng cách: $\text{Khoảng cách} = \frac{5 - 1}{5} = 0,80$.
- Mức 1 (1,00 – 1,80): Rất không đồng ý / Rất không hài lòng / Rất thấp.
- Mức 2 (1,81 – 2,60): Không đồng ý / Không hài lòng / Thấp.
- Mức 3 (2,61 – 3,40): Bình thường / Trung bình.
- Mức 4 (3,41 – 4,20): Đồng ý / Hài lòng / Cao.
- Mức 5 (4,21 – 5,00): Rất đồng ý / Rất hài lòng / Rất cao.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện bức tranh nghiên cứu trong và ngoài nước cùng khung lý thuyết nền tảng về phối hợp liên ngành trong trường học:
- Tổng quan nghiên cứu quốc tế: Trình bày các công trình tiêu biểu như nghiên cứu quy mô quốc gia tại Mỹ của Kelly và cs. (2010) về vai trò cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần của nhân viên CTXH; quan điểm của David Dupper (2003) về tiếp cận dựa trên thế mạnh và vai trò đa dạng trong nhóm chuyên gia đa ngành; Gustavsson (1991) và Summer Stanley (2012) về can thiệp học sinh khuyết tật học tập và hệ thống hỗ trợ gia đình - nhà trường; nghiên cứu của Cynthia và cs. (2003), Olga Pushkina (2017) tại Nga về rào cản giao tiếp và sự thiếu vắng hoạt động phối hợp; Mery Diaz (2013) về mô hình nhóm hỗ trợ cảm xúc - xã hội (SET); và 5 phương thức cộng tác của Susan Stone & Jessica Charles (2018).
- Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích thực trạng qua các công trình của Đoàn Hữu Minh & Nguyễn Trung Hải (2019), Nguyễn Thị Thái Lan (2019), Đinh Vĩnh Hào (2020), Lê Chí An (đánh giá dự án thí điểm CTXH học đường của Đại học Mở TP.HCM phối hợp cùng Tổ chức Cứu trợ Thụy Điển - SCS giai đoạn 1999–2001 tại Trường Chu Văn An và Hưng Phú), Phạm Tiến Nam (2015), Lê Thị Quỳnh Trang (2016) và Tôn Nữ Ái Phương (2011).
- Phân tích so sánh vai trò nghề nghiệp: Dựa trên phân tích của Beth Greenwood (2022) và Feyerico (1973), chương luận làm rõ điểm tương đồng (đều hướng đến việc hỗ trợ cá nhân phát triển, đòi hỏi sự kiên nhẫn, thấu cảm) và khác biệt (về chuẩn đào tạo, chức năng can thiệp chuyên biệt, phạm vi hành nghề ngoài trường học và chính sách đãi ngộ) giữa nhân viên CTXH và giáo viên.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống tiêu chí đo lường sự phối hợp gồm 6 khía cạnh: (1) Hoạt động của nhân viên CTXH, (2) Nhiệm vụ phối hợp, (3) Hình thức phối hợp, (4) Nội dung phối hợp, (5) Lợi ích của sự phối hợp, (6) Các yếu tố tạo nên sự phối hợp.
| Khía cạnh phối hợp |
Cơ sở lý thuyết tham chiếu |
Số biến quan sát |
Nội dung trọng tâm |
| Hoạt động của nhân viên CTXH |
Olga Pushkina (2017) |
11 biến |
Tham vấn học sinh/giáo viên, báo cáo chuyên đề, trao đổi ca, can thiệp hành vi, vãng gia, hòa giải. |
| Nhiệm vụ phối hợp |
Olga Pushkina (2017) |
10 biến |
Tạo tâm lý thoải mái, cải thiện không khí học đường, giảm bỏ học, giảm bạo lực, nâng cao thành tích. |
| Hình thức phối hợp |
Susan Stone & Jessica Charles (2018) |
5 biến |
Khởi xướng/điều phối, Đánh giá, Can thiệp, Thổi còi, Cộng tác viên. |
| Nội dung phối hợp |
Stephanie C. Berzin (2010), TT 33/2018 |
10 biến |
Vãng gia, chia sẻ nguồn lực, quản lý hành vi lớp học, tập huấn sư phạm, phát triển chương trình phòng ngừa. |
| Lợi ích của sự phối hợp |
Cynthia J. Lynn (2003), Berzin (2010) |
6 biến |
Giảm tải cho giáo viên, tăng hiệu quả giải quyết vấn đề của trẻ, kết nối gia đình, tối ưu giải pháp sư phạm. |
| Yếu tố tạo nên sự phối hợp |
King S.J. (2012) - ESSW, Vicens (2007) |
13 biến |
Thấu hiểu bối cảnh, tôn trọng ý kiến giáo viên, thiết lập ranh giới nghề nghiệp, thỏa thuận nhiệm vụ minh bạch. |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Chương 2 trình bày tiến trình thực nghiệm khảo sát và các phát hiện định lượng, định tính trên mẫu nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh:
- Tổ chức mẫu và cơ cấu khách thể: Khảo sát được thực hiện trên 61 nhân viên CTXH có hoạt động hợp tác với trường phổ thông. Mẫu được phân tầng theo các tiêu chí: giới tính (nam, nữ), nhóm độ tuổi (dưới 25 tuổi, 25 đến dưới 35 tuổi, 35 đến dưới 45 tuổi, trên 45 tuổi), số năm kinh nghiệm phối hợp với trường học (dưới 1 năm, từ 1–3 năm, từ 4–6 năm, trên 6 năm), số lượng trường học đã và đang hợp tác (từ 1 trường đến trên 4 trường), các hình thức nội dung từng hợp tác (báo cáo chuyên đề, giáo dục đặc biệt, tập huấn cho giáo viên), cùng nguồn đào tạo kỹ năng làm việc liên ngành (chương trình cao đẳng/đại học, hội thảo, khóa học trực tuyến).
- Quy trình xây dựng và chuẩn hóa thang đo: Qua bước phỏng vấn sâu 11 chuyên gia CTXH, tác giả đã điều chỉnh mô hình khảo sát gồm 5 biến độc lập (55 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc về hoạt động phối hợp (10 biến quan sát). Các bước kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) và kiểm định sâu phân phối chuẩn (Kolmogorov-Smirnov) được tiến hành trước khi phân tích tương quan Spearman.
- Phân tích kết quả thực trạng theo từng nhóm biến:
- Thực trạng chung: Đánh giá tổng thể mức độ phối hợp giữa nhân viên CTXH và giáo viên trên địa bàn TP.HCM; xác định tần suất và tỷ lệ phần trăm các hoạt động phối hợp thực tế.
- Kiểm định tương quan: Phân tích ma trận tương quan Spearman nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các nhóm biến độc lập (hoạt động, nhiệm vụ, hình thức, lợi ích, yếu tố ảnh hưởng) với biến nội dung hoạt động phối hợp.
- Điểm trung bình các biến quan sát: Đánh giá chi tiết ĐTB và ĐLC của từng biến quan sát trong các bảng: Bảng 2.6 (Hoạt động của nhân viên CTXH trong trường học), Bảng 2.7 (Nhiệm vụ phối hợp), Bảng 2.8 (Hình thức phối hợp), Bảng 2.9 (Nội dung phối hợp), Bảng 2.10 (Lợi ích của sự phối hợp), và Bảng 2.11 (Yếu tố tạo nên sự phối hợp).
- Kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia: Bổ trợ dữ liệu định tính về các cách thức tiếp cận thực tế, những rào cản về cơ chế tổ chức, sự khác biệt về văn hóa chuyên môn và kinh nghiệm thực tế khi nhân viên CTXH làm việc với ban giám hiệu cùng giáo viên chủ nhiệm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Phần tổng kết khẳng định sự phối hợp giữa nhân viên CTXH và giáo viên là điều kiện tiên quyết để xây dựng môi trường học đường an toàn, hỗ trợ toàn diện sự phát triển của học sinh. Tác giả xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ theo 4 nhóm chủ thể:
- Đối với nhà trường phổ thông: Chủ động xây dựng quy chế phối hợp nội bộ; tạo điều kiện cơ sở vật chất (thành lập phòng tham vấn/công tác xã hội); lồng ghép các buổi sinh hoạt chuyên đề, trao đổi ca giữa giáo viên chủ nhiệm và nhân viên CTXH.
- Đối với chuyên viên/nhân viên CTXH: Chủ động tìm hiểu văn hóa học đường và đặc thù sư phạm; nâng cao năng lực thấu cảm, tôn trọng ranh giới chuyên môn; minh bạch hóa các mục tiêu can thiệp và thiết lập thỏa thuận làm việc rõ ràng với giáo viên.
- Đối với cơ sở đào tạo ngành CTXH: Tăng cường học phần CTXH học đường trong chương trình cử nhân; bổ sung các kỹ năng thực hành liên ngành, kỹ năng đàm phán, tham vấn học đường và xử lý khủng hoảng sư phạm.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Đẩy mạnh triển khai hướng dẫn thi hành Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT; xây dựng vị trí việc làm và biên chế chính thức cho nhân viên CTXH trong trường phổ thông; định kỳ tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về CTXH cho cán bộ quản lý và giáo viên.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa thang đo thực nghiệm chuyên biệt: Đề tài đã bản địa hóa và chuẩn hóa bộ thang đo đánh giá sự phối hợp liên ngành CTXH - Giáo dục gồm 6 khía cạnh (65 biến quan sát tổng cộng), đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và hiệu chỉnh qua phỏng vấn sâu 11 chuyên gia.
- Xác thực thực trạng phối hợp tại TP.HCM: Khảo sát trên 61 nhân viên CTXH làm rõ mức độ tham gia thực tế, phân hóa rõ nét giữa các hình thức phối hợp mang tính sự vụ, bề nổi (báo cáo chuyên đề, tập huấn ngắn hạn) với các hoạt động can thiệp sâu (quản lý ca, can thiệp hành vi chuyên sâu, vãng gia phối hợp).
- Kiểm định mối tương quan giữa lợi ích và nội dung phối hợp: Phân tích tương quan Spearman khẳng định mức độ nhận thức về lợi ích phối hợp và các yếu tố đồng cảm, tôn trọng chuyên môn có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê đối với chiều sâu của nội dung hoạt động phối hợp thực tế.
- Hệ thống kiến nghị chính sách và can thiệp thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học giúp các trường phổ thông và Sở GD&ĐT TP.HCM có căn cứ triển khai Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT một cách thực chất, khắc phục tình trạng thiếu biên chế và phòng chức năng CTXH học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô và cơ cấu mẫu: Mẫu khảo sát định lượng gồm 61 nhân viên CTXH tập trung trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu chưa tiến hành khảo sát đối ứng trực tiếp trên tập mẫu giáo viên phổ thông để đối sánh cái nhìn hai chiều giữa hai chủ thể.
- Hạn chế về không gian địa lý: Dữ liệu mới phản ánh bối cảnh đô thị lớn (TP.HCM), nơi có sự hiện diện của một số dự án phi chính phủ và các trường thí điểm, chưa bao quát các vùng nông thôn hoặc vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đối sánh mẫu chéo giữa nhân viên CTXH, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên chủ nhiệm.
- Nghiên cứu thực nghiệm mô hình can thiệp phối hợp liên ngành trên các nhóm vấn đề học đường cụ thể (bạo lực học đường, can thiệp học sinh có nguy cơ bỏ học, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Công tác xã hội, Tâm lý học học đường, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc biến số, bảng hỏi khảo sát và quy trình chuẩn hóa thang đo theo chuẩn thống kê SPSS 20.
- Nhân viên CTXH và giáo viên tại các trường phổ thông: Vận dụng 5 hình thức phối hợp của Stone & Charles (2018) và 10 nguyên tắc hợp tác để thiết lập quy trình làm việc chung, tránh xung đột vai trò trong xử lý các ca học sinh khó khăn.
- Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách: Tham khảo các kiến nghị thực thi Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT nhằm xây dựng quy chế phối hợp và phát triển vị trí việc làm CTXH trong hệ thống giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu nào?
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, bao gồm phỏng vấn sâu bán cấu trúc 11 chuyên gia trong lĩnh vực CTXH và điều tra bảng hỏi (trực tiếp và trực tuyến qua Google Forms) trên 61 nhân viên CTXH có hoạt động phối hợp với các trường phổ thông tại TP. Hồ Chí Minh.
2. Các mô hình lý thuyết quốc tế nào được sử dụng để xây dựng thang đo trong nghiên cứu?
Nghiên cứu tích hợp các mô hình: thang đo hoạt động và nhiệm vụ CTXH của Olga Pushkina (2017), thang đo 5 hình thức phối hợp của Susan Stone & Jessica Charles (2018), mô hình lợi ích và nội dung phối hợp của Stephanie C. Berzin (2010), cùng Thang đo đồng cảm nhân viên CTXH (ESSW) của King S.J. (2012) để xác định các yếu tố ảnh hưởng.
3. Khung pháp lý và văn bản quản lý nhà nước nòng cốt được tác giả viện dẫn là gì?
Cơ sở pháp lý trung tâm của khóa luận gồm: Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác xã hội trong trường học, Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về Đề án phát triển nghề CTXH, Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT về kế hoạch phát triển nghề CTXH trong ngành Giáo dục, và Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 33, 66, 77).
4. Susan Stone và Jessica Charles (2018) đã đề xuất 5 hình thức phối hợp nào được áp dụng trong khóa luận?
Năm hình thức phối hợp gồm:
- Người khởi xướng / Người điều phối (Initiator/Coordinator): Kết nối học sinh, gia đình với nguồn lực.
- Người đánh giá (Assessor): Thu thập thông tin và lập kế hoạch hỗ trợ.
- Người can thiệp (Intervener): Cung cấp biện pháp can thiệp trực tiếp cho học sinh hoặc chuyển giao cho giáo viên.
- Người thổi còi (Whistleblower): Cảnh báo tình huống rủi ro và tư vấn chuyên môn cho giáo viên.
- Cộng tác viên (Collaborator): Cùng giáo viên chia sẻ, đánh giá và triển khai kế hoạch can thiệp liên tục.
5. Thang đo khảo sát trong nghiên cứu được phân chia khoảng điểm như thế nào?
Thang đo Likert 5 mức độ sử dụng giá trị khoảng cách $\text{Khoảng cách} = (5 - 1) / 5 = 0,80$, chia thành các khoảng: 1,00–1,80 (Rất không đồng ý / Rất thấp); 1,81–2,60 (Không đồng ý / Thấp); 2,61–3,40 (Bình thường / Trung bình); 3,41–4,20 (Đồng ý / Cao); 4,21–5,00 (Rất đồng ý / Rất cao).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Nguyên Hạ là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thỏa đáng khoảng trống thực nghiệm về sự phối hợp liên ngành giữa nhân viên Công tác xã hội và giáo viên phổ thông tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quốc tế với phân tích thực trạng trên mẫu khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét các khía cạnh hoạt động, hình thức, nội dung và lợi ích phối hợp. Các phát hiện và kiến nghị của đề tài đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế thực thi Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT và phát triển chuyên nghiệp hóa công tác xã hội học đường trong tương lai.