TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH KHOA TAM LY HOC Nguyễn Vũ Nguyên Ha SỰ PHÓI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG PHO THONG Thành phố Hồ Chi Minh — Năm 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỎ CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC CHUYEN NGANH: CONG TAC XA HOI Giảng viên hướng dan: Ths. Tran Chí Vinh Long Sinh viên thực hiện: Nguyễn Vũ Nguyên Hạ Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dit liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bat kỳ công trình nào khác.HCM, ngày 23 tháng 3 năm 2022 Tác giả Nguyễn Vũ Nguyên Hạ LỜI CẢM ƠN Xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến: ThS. Tran Chí Vinh Long, giảng viên hướng dẫn và là người thầy luôn tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học, cũng như hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Ban Giám hiệu. các Thầy Cô khoa Tâm lí học nói chung và các Thầy Cô ngành Công tác Xã hội tại trường Đại học Sư phạm Thành phố H6 Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Các Chuyên gia, các Cô Chú, Anh Chị đang lam Công tac xã hội đã đóng góp ý kiến và giúp tôi hoàn thành bảng khảo sát. Gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, ủng hộ. động viên và hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Xin chân thành cam ơn! MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Đanh mục các bảng CHUONG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SU PHÓI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN CÔNG TAC XÃ HỘI VỚI GIÁO VIÊN TRONG TRUONG PHO „c6.1 Tổng quan nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo viên trong trường PhO thông.1 Những nghiên cứu trên thé giới.2 Nhiing nghiên cứu tại Việt Yam.2 Cơ sở lý luận về sự phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo viên (rong traờng ph (HÔI: sisesssssassccssossseesesscssscssvessacseosesscsssnsssessen 17 L.I Các khái HIỆH CO DAN ú.1 Sự phối hợp.SăăcSSS SH SH SH reo 17 12.12 Công tác xã hội và công tác xã hội học đường (CTXH trong HÔNG NOC) L:cicsiiieiiniiiiisii631131333311381533531533365335338583558585538533583553158835555585 19 1.3 Nhân viên Công tác xã hội và nhân viên CTXH trường học.5 Trường Phổ thông.6 Điểm tương đồng và khác biệt giữa nhân viên CTXH với giáo VÌỀÌH::cc::sccsciis5112313021113515515046155655858856156335856185358355855155358588851505388631558556 26 1.2 Sự phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo viên .1 Khái niệm sự phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo VIER: qgutgttiiiiiitiaiiiiiiittiitaitigi112101351183138538181313195530ã2313833888183819453055818388333i 27 1. Cơ sở của sự phối hợp. Mục tiêu, nội dung, hình thức của sự phối hợp. Tiêu chí đo sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên.34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÓI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI GIÁO VIÊN TRONG TRUONG PHO THONG.
Tổ chức và phương pháp nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phô tÌôngg. Phương pháp HgÌiÊH CỨN. Kết quả thực trạng phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trönz trườäg BHổ st Oi Gasokkiobiioibbbddoiittbiig0i6i1001306300650650006 50 2.Các hoạt động phoi hop giữa nhân viên CTXH với trường học.
Kết quả thực trạng phối hợp nhìn chung trên bình điện tong thé giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường phổ thông trên địa DAR TT HN ostittiitiiiiiiitiiiiii216116131404443021513565231363531658485538636386360568ã3558 $1 2. Kết quả phân tích tương quan giữa các nhóm biến phối hợp.Kết quả về “Hoạt động của nhân viên CTXH” tại trường PT trên Aid DAN TPH CÌM. cọ Họ nọ g8 53 2.Kết quả “Nhiệm vu phối hop” giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường PT trên địa bàn T'P.Kết quả Hình thức phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường PT trên địa bàn TP.Kết qua Nội dung phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường PT trên địa bàn TP.Kết qua Lợi ích của sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường PT trên địa bàn TP.Kết quả về các Yếu tổ tạo nên sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên trong trường PT trên dia bàn TP. — Kết quả phỏng van về cách thức phối hợp giữa nhân viên Công tác xã hội với giáo viên trong trường Pho thông tại TP.
65 KET LUẬN: KIỀN NGHI sissssssssisscnsssssssssscasssinsssanssssnassssnssscvssassnsssanssscanseiesai 68 Ì,. RAG RE] :oooocoiioiioiiiooiitoiitoiitdGi00001002013003800016102631213125532658065388330a58 69 2. Đối với nhà trường phổ thiông,. Đối với chuyên viên/nhân viên CTXH.
Đối với Cơ sở đào tạo ngành CTXH. Di với Sở Giáo dục và Đào tạo .Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.---s--««css«<- 70 TÀI LIÿU THAM KH qaeinbeiiononioiooiiiioiooooiioiniiiioiooionoiioaanoae 72 PHỤ LỤC DANH MỤC CHU VIET TAT Chữ việt tat Nội dung viết tat Bộ GD&DT Bộ Giáo dục và Đảo tạo CTXH Công tác Xã hội CTXHHD Công tác Xã hội Học đường DLC Độ lệch chuân ĐTB Diem trung bình Phô thông O Trung bình chung Thanh phô Hô Chí Minh DANH MỤC CÁC BÁNG Bang 2. Phân bộ khách thẻ tham gia nghiên cứu. Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s alpha (CA).
Kiém định sâu phân phối chuẩn bằng Kolmogorov-Smirnov. Tan suất và tỷ lệ % các hoạt động phối hợp giữa nhân viên CTXH giáo viên trong trường PT trên địa bàn TP. Phân tích tương quan Spearman giữa các biến. Điểm trung bình các biến quan sát trong “Hoạt động của nhân viên CTXHItöngirtữDnglB0E” :::::::::::::::::::::2i:222222120212220202112201121122122552365385361253655 55 Bang 2.
Điểm trung bình các biến quan sát trong “Nhiém vụ phối hợp". Diém trung bình các biến quan sát trong “Hinh thức phối hop”. Điểm trung bình các biến quan sát trong “Nội dung phối hợp”. Điểm trung bình các biến quan sát trong “Lợi ích của sự phối Bang 2.
Điểm trung bình các biến quan sát trong “Yếu tô tạo nên sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với giáo viên)”. ---ccc«cseereeseieerrersee 64 MO DAU 1. L¥ do chon dé tai Trong thời gian gan đây, những nghiên cứu vẻ công tác xã hội (CTXH) trong trường học đang rất được quan tâm. Nghiên cứu nhu cầu của học sinh về dịch vụ Công tác xã hội của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) đã tiễn hành khảo sát gần 1.600 học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sé và trung học phô thông trên 6 tinh: An Giang, Dak Lắk.
Hà Nội, Nghệ An, Đồng Tháp và Ninh Thuận vào năm 2016 và 2017. Kết quả học sinh thường xuyên và rất hay gặp các vấn đề về quan hệ xã hội ở mức cao đạt tỉ lệ 33,4 %. Các vấn đề mà học sinh gặp phải rat đa dang liên quan đến bản thân, môi trường bên ngoài, mỗi quan hệ với bạn bè, thầy cô, gia đình và nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống. Mặc dù, có nhiều hoạt động hỗ trợ được thực hiện tại trường học như tư van, sinh hoạt nhóm, câu lạc bộ,.
nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cau của học sinh một cách có hệ thống và chuyên nghiệp. Khảo sát cũng chi ra rằng khi gặp những vấn đẻ trong học tập và cuộc sống, học sinh thường chọn cách “im lặng chịu đựng và tự giải quyết với 55,5%”. Do không được hỗ trợ toàn diện và kịp thời, việc âm thầm chịu đựng và tự giải quyết van đề đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như bạo lực học đường, căng thăng, tram cảm, thậm chí có nguy cơ tự tử. Việt Nam hiện cũng đã xem “Nghề Công tác Xã hoi là những hoạt động chuyên nghiệp nhằm giải quyết các van dé của cá nhân, gia đình, cộng đẳng và xã hội; góp phan bao dam thực hiện quyên con người, công bằng, tiến bộ xã hội và hạnh phúc cúa nhân dan” (Nguyễn Thị Ngọc Bích.
Phạm Tiến Nam (2015) cho rằng công tác xã hội trong trường học đóng một vai trò quan trọng giúp các em học sinh có điều kiện và phát huy hết khá năng học tập tốt nhất. Vai trò của công tác xã hội cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại có ba khía cạnh chính: tham vấn nghé nghiệp, hỗ trợ tâm lý xã hội, nghiên cứu và vận động chính sách Nhà nước. Năm 2004, Bộ GD&DT ban hành chương trình khung đào tạo CTXH bậc đại học và cao đăng. Đây là cơ sở dé nhiều trường mở ngành dao tạo CTXH giúp phát triển mạnh hệ thong đào tạo và thực hành trên ca nước (Bộ GD&DT, 2004).
Dac biệt, ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32 vẻ việc phê duyệt Đề án phát triển ngành CTXH giai đoạn 2010 — 2020 (Bộ GD&DT, 2010). Trong Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT về kế hoạch phát triển nghề CTXH trong ngành giáo dục giai đoạn 2017-2020, Bộ đã dé cập đến các hoạt động nghiên cứu các mô hình dịch vụ CTXH: Tô chức hội thảo tham van dé xác định rõ vai trò, nhiệm vụ và các dịch vụ CTXH trưởng hoc, tham vẫn học đường. Quyết định nay là cơ sở pháp lý và định hướng chuyên môn quan trọng dé các cap địa phương tiến hành thực hiện mô hình CTXH tại trường học. Đây cũng 1a cơ sở pháp lý quan trọng đẻ triển khai cả các hoạt động CTXH học đường.
Theo Điều 3 Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT có dé cập đến việc hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng vẻ công tác xã hội trong trường học và kết nối nguồn lực tham gia, phối hợp cùng cơ sở giáo dục thúc đây hoạt động công tác xã hội trong trường học (Bộ GD&ĐT, 2018). Ngoài ra của dé mục khác của thông tư Thông tư 33/2018/TT-BGDĐT cũng cho thấy vai trò quan trọng của giáo viên và nhân viên CTXH nên sự phối hợp của hai lực lượng nảy trong cơ sở giáo dục là rất quan trọng và cần thiết. Dù thông tư đã được ban hành nhưng nghiên cứu của Định Vĩnh Hào (2020) cho thấy ở Việt Nam, CTXH trong trường hoc rất mới, chỉ có số ít trường (chủ yếu các trường ở thành phố lớn) có phòng công tác xã hội, hay có các hoạt động về công tác xã hội trong trường học. Công tác xã hội tại trường học ở vùng núi điều kiện còn rất nhiều khó khăn, nên hiện nay trường chưa có phòng công tác xã hội hay các hoạt động về công tác xã hội.
Những kết qua của các nghiên cứu va chính sách đã trình bay ở trên, đã làm rõ được nhu cau của học sinh đối với dịch vụ Công tác xã hội và vai trò của nhân viên CTXH trong trường học. Dé đáp ứng tốt nhu cầu đó, sự phối hợp giữa nhân viên CTXH với các lực lượng trong trường học là rất cần thiết, nhưng lại có rât ít nghiên cứu trong nước về vân đề này.