Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn chuyên ngành Lí luận văn học (mã số 9.20) của tác giả Cù Thị Ánh Ngọc, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Ninh (Hà Nội, 2018), mang tiêu đề: "So sánh thi pháp truyện thơ Tum Tiêu của dân tộc Khơme Campuchia với Vượt biển của dân tộc Tày ở Việt Nam".

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                                    |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | So sánh thi pháp truyện thơ Tum Tiêu của dân tộc Khơme Campuchia với       |
|                      | Vượt biển của dân tộc Tày ở Việt Nam                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Cù Thị Ánh Ngọc                                                            |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn      | GS. Nguyễn Đức Ninh                                                        |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam           |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Ngành & Mã số        | Lí luận văn học — Mã số: 9.20                                              |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ           | 2018                                                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Truyện thơ là thể loại văn học phát triển với nhiều thành tựu trong khu vực Đông Nam Á, thuộc loại hình nghệ thuật hát - kể (cốt truyện tự sự truyền đạt qua phương thức dân ca). Ở Campuchia, truyện thơ Tum Tiêu (hoàn chỉnh bởi nhà sư Bôtum Mắtthê Xôm) được xem là tác phẩm tiêu biểu phản ánh bối cảnh lịch sử, xã hội của dân tộc Khơme. Ở Việt Nam, tác phẩm truyện Nôm Tày Vượt biển (Khảm hải) là một đỉnh cao của văn học dân gian và thành văn dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.

Tuy nhiên, các công trình trước đây chủ yếu khai thác giá trị riêng lẻ của từng văn bản trong phạm vi một quốc gia hoặc một dân tộc. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình sử dụng thi pháp học và phương pháp so sánh song song để đối chiếu toàn diện hai tác phẩm tiêu biểu này, nhằm nhận diện những quy luật tương đồng và nét dị biệt mang tính loại hình và bản sắc văn hóa tộc người trong khu vực Đông Nam Á.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Xác định các đặc điểm thi pháp của truyện thơ Tum Tiêu và Vượt biển, từ đó so sánh đối chiếu thi pháp của hai tác phẩm nhằm làm sáng tỏ tư duy nghệ thuật, mĩ cảm, tâm lý và tính cách của người Khơme (Campuchia) và người Tày (Việt Nam).
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Phân tích các bình diện thi pháp cơ bản của hai tác phẩm: cốt truyện, nhân vật, không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật.
    • Xem xét môi trường văn hóa, bối cảnh lịch sử hình thành văn bản để tiến hành so sánh loại hình truyện thơ Khơme và truyện thơ Tày.
    • Rút ra những kết luận khái quát về tính liên văn hóa và tính xuyên văn hóa giữa hai nền văn học láng giềng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống văn bản truyện thơ Tum Tiêu của người Khơme Campuchia và truyện thơ Vượt biển (Khảm hải) của người Tày ở Việt Nam, tập trung vào bốn bình diện thi pháp: cốt truyện, nhân vật, không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật.
  • Phạm vi văn bản:
    • Văn bản Tum Tiêu: Sử dụng bản dịch thơ tiếng Việt của Phùng Huy Thịnh (Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1987, tái bản năm 2000), được dịch trực tiếp từ tiếng Campuchia sang cấu trúc thơ 7 tiếng, tái hiện nguyên tác của nhà sư Bôtum Mắtthê Xôm; có tham chiếu bản dịch nghĩa của Thái Văn Chải (1972).
    • Văn bản Vượt biển: Sử dụng văn bản do tác giả Hoàng Hạc sưu tầm, giới thiệu tại xã Xuân Lai, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (in trong cuốn Truyện thơ Tày - Nùng, tập 2, Nhà xuất bản Văn học, 1964; văn bản chữ Nôm Tày dịch thành 249 câu tiếng Việt); có đối chiếu với các tư liệu sưu tầm ở Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn của Nông Minh Châu, Vi Hồng, Lục Văn Pảo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phương diện thi pháp học so sánh, giới hạn ở cấu trúc cốt truyện, hệ thống nhân vật, tổ chức không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thành hai mảng lớn: lý luận về truyện thơ nói chung và nghiên cứu cụ thể về hai tác phẩm Tum Tiêu, Vượt biển.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ                                                             |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Hướng nghiên cứu   | Tác giả & Công trình tiêu biểu            | Trọng tâm nghiên cứu             |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Lý luận truyện Nôm | Dương Quảng Hàm (1943), Nguyễn Hồng Phong | Phân định khái niệm truyện Nôm,  |
| và truyện thơ tại  | (1959), Cao Huy Đỉnh (1974), Đặng Thanh   | truyện thơ, tiểu thuyết văn vần, |
| Việt Nam           | Lê (1979), Kiều Thu Hoạch (1993), Trần    | bản chất dân gian và bác học.    |
|                    | Đình Sử (2002), Đức Ninh (2016).          |                                  |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Lý luận truyện thơ | Phan Đăng Nhật (1981), Võ Quang Nhơn      | Nguồn gốc, phân loại, kết cấu    |
| dân tộc thiểu số   | (1983), Lê Trường Phát (1997), Vũ Anh     | cốt truyện và thi pháp thể loại  |
|                    | Tuấn (2004, 2012), Nguyễn Xuân Kính (2006)| truyện thơ Tày, Thái, Mường.     |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Nghiên cứu văn học | B. Niculin (1972), M. Bakhtin, D. S.      | Truyện thơ trong khu vực học     |
| phương Đông và     | Likhachev, B. L. Riftin (1982),           | Đông Nam Á, thi pháp thời gian,  |
| Đông Nam Á         | V. Sicorski, Santos, G. Pôpốp.            | loại hình học văn học.           |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Nghiên cứu chuyên  | Lí Thêm Têng (1959), Úc Xa Mon (1966),    | Khảo cứu văn bản, giá trị hiện   |
| biệt về tác phẩm   | Khum Xò Mâu, Ken Van Sắc, Vandy Kaon,     | thực, thẩm mĩ và lịch sử tiếp    |
| Tum Tiêu           | Vũ Tuyết Loan (1984, 1992, 2000),         | nhận của Tum Tiêu.               |
|                    | Đỗ Thu Hà (2000), Nguyễn Sỹ Tuấn (2010).  |                                  |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+
| Nghiên cứu chuyên  | Hoàng Hạc (1964), Nông Minh Châu (1974),  | Phân tích bi kịch giai cấp, chức |
| biệt về tác phẩm   | Phan Đăng Nhật (1981), Võ Quang Nhơn      | năng nghi lễ dân gian và giá trị |
| Vượt biển          | (1983), Nguyễn Minh Tuân (2009).          | tự sự trữ tình của Khảm hải.     |
+--------------------+-------------------------------------------+----------------------------------+

Chi tiết các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Lý luận về truyện thơ và truyện Nôm:

    • Dương Quảng Hàm trong Việt Nam văn học sử yếu xem truyện Nôm là tiểu thuyết viết bằng văn vần thể lục bát. Quan điểm tiểu thuyết bằng thơ tiếp tục được Nguyễn Hồng Phong (Sơ khảo văn học Việt Nam, 1959), Cao Huy Đỉnh (Tìm hiểu tiến trình văn học dân gian Việt Nam, 1974) và Đặng Thanh Lê (Truyện Kiều và thể loại truyện Nôm) phát triển.
    • Kiều Thu Hoạch (Truyện Nôm - Nguồn gốc và bản chất thể loại, 1993) nhấn mạnh bản chất dân gian của truyện Nôm bình dân, cấu trúc theo môtíp cổ tích, nhân vật loại tính.
    • Trần Đình Sử (Thi pháp Truyện Kiều, 2002) xác định truyện Nôm là thể loại truyện vừa trung đại có quan hệ nhân quả chặt chẽ, chưa phải tiểu thuyết hiện đại.
    • Đức Ninh (Quá trình hình thành thể loại tiểu thuyết hiện đại trong văn học Việt Nam và một số nước Đông Nam Á, 2016) phân tích ranh giới và sự chuyển biến giữa truyện Nôm bình dân và bác học.
    • Về mảng truyện thơ dân tộc thiểu số: Phan Đăng Nhật (1981), Võ Quang Nhơn (1983), Vũ Anh Tuấn (2004, 2012) và Nguyễn Xuân Kính (2006) đã phân lập rạch ròi truyện thơ với sử thi, chỉ ra tính chất dung hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình. Lê Trường Phát (1997) nghiên cứu 6 truyện thơ Thái và 14 truyện thơ Tày - Nùng, chỉ ra sự chi phối của mô hình kết thúc bi kịch trong truyện thơ Đông Nam Á.
  2. Nghiên cứu quốc tế:

    • Viện Đông phương học và Viện Văn học Thế giới thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô cho ra đời bộ sách Văn học phương Đông (gồm các công trình của V. Sicorski, Santos, G. Pôpốp, B. Niculin). B. Niculin (Văn học Việt Nam, 1972) khẳng định truyện thơ là thể loại đặc thù gắn kết văn học Việt Nam với khu vực Đông Nam Á (Campuchia, Thái Lan, Lào, Malaysia).
    • Các học giả phương Tây nghiên cứu văn học Campuchia (Solange Bernard Thierry, Pierre Bitard, Georges Coedès, Francoins Martini, Guy Porée, Etienne Aymonier, Auguste Pavie) giới thiệu sơ lược về Tum Tiêu.
  3. Nghiên cứu về tác phẩm Tum Tiêu và Vượt biển:

    • Tum Tiêu: Các học giả Campuchia (Lí Thêm Têng, Úc Xa Mon, Ken Van Sắc, Vandy Kaon) và học giả Việt Nam (Vũ Tuyết Loan, Đỗ Thu Hà, Nguyễn Sỹ Tuấn, Phùng Huy Thịnh) đã tiếp cận tác phẩm từ góc độ văn bản học, giá trị phản ánh xã hội và khát vọng tự do yêu đương.
    • Vượt biển: Các nhà nghiên cứu (Hoàng Hạc, Nông Minh Châu, Phan Đăng Nhật, Võ Quang Nhơn) đã phân tích tác phẩm dưới góc độ văn học dân gian phản ánh sự nghèo khổ, số phận người lao động hoặc văn bản gắn với nghi lễ then cúng tế của người Tày.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù hai tác phẩm đã được tìm hiểu ở mức độ đơn lẻ, chưa có công trình nào đặt hai văn bản vào mô hình so sánh song song liên quốc gia dưới góc độ thi pháp học cấu trúc - lịch sử. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đối sánh trực tiếp hệ thống cấu trúc thi pháp của hai tác phẩm đại diện cho hai tộc người, chỉ ra tính quy luật loại hình trong khu vực Đông Nam Á.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Thi pháp và thi pháp học lịch sử: Tiếp cận tác phẩm như một chỉnh thể nghệ thuật toàn vẹn; vận dụng quan điểm thi pháp học lịch sử của A. Veselovsky, D. S. Likhachev, M. Bakhtin và Trần Đình Sử để khảo sát sự biến đổi của các hình thức nghệ thuật qua tiến trình văn hóa.
  2. Văn học so sánh và so sánh song song: Vận dụng lý thuyết so sánh loại hình (so sánh song song), không quy chiếu quan hệ ảnh hưởng trực tiếp (vay mượn - nguồn gốc) mà đặt hai hiện tượng văn học độc lập vào cùng hệ quy chiếu loại hình lịch sử để nhận diện điểm tương đồng do hoàn cảnh tương đồng và điểm dị biệt do bản sắc văn hóa tộc người.
  3. Lý thuyết thể loại truyện thơ: Khái niệm truyện thơ được định nghĩa là thể loại văn học tự sự bằng thơ, phản ánh cuộc sống qua số phận hoàn chỉnh của nhân vật, kết hợp phương thức tự sự với phương thức trữ tình của dân ca trong môi trường diễn xướng.
  4. Cấu trúc cốt truyện và biểu tượng nghệ thuật:
    • Vận dụng quan niệm cốt truyện của Crane và Ngô Tự Lập (chuỗi sự kiện liên kết theo tiến trình thời gian tuyến tính và quy luật nhân quả).
    • Vận dụng lý thuyết biểu tượng văn hóa của J. Chevalier và khái niệm kí hiệu quyển (semiosphere) của Yu. Lotman để phân tích các tầng nghĩa biểu trưng và hiện tượng liên văn bản trong truyện thơ.
  5. Không gian và thời gian nghệ thuật:
    • Không gian nghệ thuật: Phân loại theo hình học (không gian điểm, tuyến, mặt phẳng, khối), theo tương quan vị trí (cao - thấp, đóng - mở, xa - gần), theo tính chất văn hóa (rừng sâu, cung điện, cõi trần, âm phủ).
    • Thời gian nghệ thuật: Phân biệt giữa "thời gian của chuyện" (biên niên sự kiện) và "thời gian của truyện" (trần thuật nghệ thuật), vận dụng quan điểm thời gian nghệ thuật của D. S. Likhachev và Trần Đình Sử.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận thi pháp học: Khảo sát các thành tố cấu trúc nội tại của văn bản: cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian nghệ thuật.
  • Phương pháp so sánh song song: Đối chiếu đồng thời các bình diện thi pháp giữa hai tác phẩm để rút ra nét tương đồng loại hình và nét dị biệt tộc người.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp tri thức lí luận văn học với dân tộc học, văn hóa học, tôn giáo học và xã hội học để giải mã các hiện tượng văn bản.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng chi tiết, hình tượng, mô thức nghệ thuật trong văn bản, sau đó tổng hợp thành các khái quát lý luận.
  • Phương pháp thống kê: Sưu tập, phân loại các lớp văn bản, thống kê tần suất xuất hiện của các biểu tượng, không gian, thời gian và các môtíp cốt truyện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lịch sử nghiên cứu lý luận truyện thơ và hai tác phẩm khảo sát.

  • Về mặt lý luận, chương phân tích sự phát triển khái niệm từ truyện Nôm, truyện thơ Nôm đến truyện thơ dân tộc thiểu số tại Việt Nam qua các giai đoạn nghiên cứu từ đầu thế kỉ XX đến nay. Tác giả chỉ ra truyện thơ là sự tích hợp giữa cốt truyện tự sự và phương thức biểu đạt trữ tình, nằm ở điểm giao thoa giữa văn học dân gian và văn học viết bác học.
  • Khảo sát các công trình quốc tế (Liên Xô cũ, Pháp, các nước Đông Nam Á), chương khẳng định truyện thơ là một thể loại tiêu biểu có tính chất loại hình của khu vực Đông Nam Á, khác biệt với truyền thống tự sự chương hồi của Viễn Đông.
  • Tổng kết các công trình chuyên biệt về Tum Tiêu (từ các học giả Campuchia, Pháp, Việt Nam) và Vượt biển (từ các nhà nghiên cứu folklore Việt Bắc), chỉ ra giá trị hiện thực, trữ tình và chức năng nghi lễ của từng tác phẩm, đồng thời xác lập luận điểm: chưa có công trình nào đối sánh thi pháp song song giữa hai tác phẩm này.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết thao tác và lịch sử hình thành văn bản của hai tác phẩm.

  • Xác định hệ thống phạm trù: thi pháp học lịch sử, phương pháp so sánh song song trong văn học so sánh, đặc trưng thể loại truyện thơ Đông Nam Á.
  • Phân tích bốn bình diện cấu trúc thi pháp:
    1. Cốt truyện: Sự vận động từ mô hình kết thúc có hậu (cổ tích) sang mô hình kết thúc bi kịch (gắn với hiện thực đời sống); vai trò của trữ tình ngoại đề và biểu tượng nghệ thuật.
    2. Nhân vật: Quá trình chuyển hóa từ nhân vật loại tính, chức năng, mang tính luân lý sang nhân vật có chiều sâu nội tâm, xung đột tâm lý và tính cách cá nhân hóa.
    3. Không gian nghệ thuật: Cấu trúc không gian hai tầng bậc (rừng sâu thử thách - cung điện giải thoát; cõi trần - cõi âm) gắn với điểm nhìn nghệ thuật.
    4. Thời gian nghệ thuật: Thời gian tuyến tính biên niên gắn với số phận nhân vật và nhịp điệu diễn xướng.
  • Lịch sử hình thành văn bản:
    • Tum Tiêu: Nguồn gốc từ câu chuyện dân gian có thật, qua sự gia công văn bản học của nhà sư Bôtum Mắtthê Xôm vào thế kỉ XIX, trở thành tác phẩm văn học viết (Sastra Ibaen) tiêu biểu của văn học Khơme.
    • Vượt biển: Khởi nguồn từ khúc ca nghi lễ then (Khảm hải) của người Tày, qua quá trình lưu truyền và ghi chép bằng chữ Nôm Tày, trở thành truyện thơ tự sự trữ tình phản ánh nỗi khổ ải của tầng lớp phu thuyền nghèo khó (Sa dạ Sa dồng).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ VĂN BẢN VÀ THI PHÁP ĐỐI SÁNH TRONG LUẬN ÁN                                                  |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Tiêu chí             | Truyện thơ Tum Tiêu                | Truyện thơ Vượt biển (Khảm hải)       |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Tộc người & Quốc gia | Dân tộc Khơme — Campuchia          | Dân tộc Tày — Việt Nam                |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Thể loại văn bản     | Sastra Ibaen (Truyện thơ viết)     | Truyện Nôm Tày (Hát then / Truyện thơ)|
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Văn bản sử dụng      | Bản dịch thơ của Phùng Huy Thịnh   | Bản dịch thơ của Hoàng Hạc            |
|                      | (Nxb Khoa học Xã hội, 2000)        | (Nxb Văn học, 1964; 249 câu)          |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Cấu trúc kết thúc    | Kết thúc bi kịch (chết vì tình yêu)| Kết thúc bi kịch (bế tắc kiếp phu)    |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Trục không gian chính| Cung đình, chùa chiền, làng quê    | Sông nước, thác ghềnh, cõi âm         |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+
| Tính chất phản ánh   | Tình yêu đôi lứa, xung đột xã hội  | Thân phận lao động, áp bức giai cấp   |
+----------------------+------------------------------------+---------------------------------------+

Chương 3: Những điểm tương đồng của hai truyện thơ Tum Tiêu và Vượt biển

Chương 3 đi sâu phân tích những nét tương đồng loại hình giữa hai tác phẩm trên hai bình diện không gian và thời gian nghệ thuật:

  • Tương đồng về không gian nghệ thuật:
    • Cả hai tác phẩm đều kiến tạo không gian nghệ thuật gắn chặt với môi trường tự nhiên và địa lý sinh thái vùng Đông Nam Á: không gian sông nước, rừng núi nhiệt đới, các tuyến đường di chuyển gắn với đời sống cư dân nông nghiệp lúa nước và thung lũng.
    • Sự vận động không gian gắn liền với lộ trình thử thách của nhân vật: không gian chia cắt, cách trở địa lý biểu trưng cho sự trắc trở trong thân phận và tình yêu; không gian xã hội phân tầng rõ rệt giữa giai cấp thống trị (vua quan, chúa đất) và giai cấp bị trị (người nghèo, phu thuyền).
    • Không gian mang đậm màu sắc tín ngưỡng tâm linh bản địa hòa trộn với tôn giáo (Phật giáo Nam truyền ở Tum Tiêu, Đạo giáo/Then ở Vượt biển), có sự giao thoa giữa cõi thực và cõi thiêng.
  • Tương đồng về thời gian nghệ thuật:
    • Cả hai tác phẩm sử dụng thời gian tuyến tính, phát triển thuận chiều theo tiến trình biến cố cuộc đời nhân vật từ lúc gặp gỡ, dấn thân vào thử thách cho đến khi đi đến kết cục bi thương.
    • Thời gian tâm trạng: Dòng thời gian biên niên bị chậm lại ở các đoạn độc thoại nội tâm hoặc miêu tả tâm trạng bi phẫn, bế tắc của nhân vật trước định mệnh nghiệt ngã.
    • Cả hai đều phá vỡ cấu trúc thời gian khép kín "có hậu" của truyện cổ tích truyền thống để hướng đến cấu trúc thời gian mở bám sát lôgích hiện thực nghiệt ngã của đời sống xã hội.

Chương 4: Những điểm khác biệt của hai truyện thơ Tum Tiêu và Vượt biển

Chương 4 chỉ ra những nét khu biệt về thi pháp do đặc thù văn hóa tộc người và phương thức sáng tác quy định:

  • Khác biệt về không gian nghệ thuật:
    • Tum Tiêu: Không gian nghệ thuật mang tính chất bán thế tục - bán cung đình; trung tâm là không gian chùa chiền Phật giáo Theravada, không gian lễ hội nông thôn Khơme đối lập gay gắt với không gian quyền lực cung đình phong kiến Oudong và phủ quan chúa đất. Không gian mang tính chất kịch tính cao, là chiến trường diễn ra xung đột giữa quyền tự do yêu đương và uy quyền phong kiến/gia trưởng.
    • Vượt biển: Không gian nghệ thuật mang tính biểu tượng nghi lễ huyền thoại; không gian gắn với dòng sông hiểm trở, các thác ghềnh nơi rừng thiêng nước độc vùng Tây Bắc/Việt Bắc và hành trình vượt biển sang cõi âm ti. Không gian mang tính chất không gian cõi chết - cõi sống, tái hiện bước đường cùng của người lao động bị bóc lột đến tận đáy xã hội.
  • Khác biệt về thời gian nghệ thuật:
    • Tum Tiêu: Thời gian gắn với nhịp sống xã hội phong kiến Campuchia thế kỉ XVII - XVIII; thời gian kịch tính hóa với những bước ngoặt mau lẹ (thời gian hẹn hò, thời gian ép gả, thời gian xử án), tạo nên độ căng tâm lý dồn dập dẫn tới cái chết của Tum và Tiêu.
    • Vượt biển: Thời gian mang nhịp điệu của trường ca nghi lễ then; thời gian chu kỳ và thời gian kéo dài lê thê của kiếp sống nô dịch từ trần gian sang thế giới bên kia, phản ánh tâm thức chịu đựng và nỗi thống khổ truyền kiếp của người phu thuyền Tày.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:
    • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên áp dụng thi pháp học lịch sử và phương pháp so sánh song song để đối chiếu truyện thơ Khơme (Tum Tiêu) và truyện thơ Tày (Vượt biển).
    • Bổ sung cơ sở lý luận về thể loại truyện thơ Đông Nam Á: chứng minh sự chuyển biến từ mô hình cốt truyện truyền thống mang tính "kết thúc có hậu" sang mô hình "kết thúc bi kịch" có tính chất mở và hiện thực.
    • Làm rõ quy luật phát triển của truyện thơ từ hình thức dân ca nghi lễ dân gian đến tác phẩm văn học hoàn chỉnh mang tính bác học (quá trình chuyển từ "tải đạo" sang "tải đời").
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Giải mã hệ thống mã văn hóa, mĩ cảm và tư duy nghệ thuật của dân tộc Khơme và dân tộc Tày thông qua sự tương quan về không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật.
    • Khái quát kiểu nhân vật bi kịch mang tính cách duy tình, duy mĩ, lựa chọn cái chết để bảo toàn phẩm giá và tình yêu thủy chung trước áp bức xã hội.
    • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ việc giảng dạy, nghiên cứu văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam và văn học các quốc gia Đông Nam Á.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở hai văn bản dịch tiếng Việt tiêu biểu (Tum Tiêu bản dịch Phùng Huy Thịnh và Vượt biển bản dịch Hoàng Hạc); chưa khảo sát toàn diện toàn bộ các dị bản chữ Nôm Tày và các văn bản chép tay tiếng Khơme cổ do giới hạn tiếp cận tư liệu nguyên ngữ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc so sánh thi pháp trên các bình diện khác như ngôn ngữ nghệ thuật, hệ thống biểu tượng thi ca và phương thức diễn xướng; mở rộng phạm vi đối sánh với các truyện thơ tiêu biểu khác trong khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Lào, Myanmar, Indonesia).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Ngữ văn và Lí luận văn học: Cung cấp khung phương pháp luận về văn học so sánh loại hình và thi pháp học thể loại truyện thơ.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu văn học dân tộc thiểu số, văn học Đông Nam Á: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu về cấu trúc văn bản, không gian - thời gian nghệ thuật của hai tác phẩm kinh điển Tum Tiêu và Vượt biển.
  • Đối với các nhà nghiên cứu văn hóa học, nhân học: Cung cấp góc nhìn về sự tiếp biến văn hóa, tín ngưỡng dân gian và tâm thức cộng đồng cư dân lúa nước Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp so sánh song song thay vì so sánh ảnh hưởng trực tiếp?
Bởi vì giữa truyện thơ Tum Tiêu của người Khơme và Vượt biển của người Tày không tồn tại mối quan hệ giao lưu, tiếp xúc hay vay mượn văn bản trực tiếp. Phương pháp so sánh song song cho phép đặt hai hiện tượng văn học độc lập vào cùng một hệ quy chiếu loại hình lịch sử để tìm ra sự tương đồng do bối cảnh kinh tế - xã hội Đông Nam Á tương đồng và sự khác biệt do bản sắc văn hóa tộc người quy định.

2. Bản dịch nào của tác phẩm Tum Tiêu và Vượt biển được luận án chọn làm văn bản nghiên cứu chính?
Luận án sử dụng bản dịch thơ tiếng Việt của Phùng Huy Thịnh (Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 2000) đối với tác phẩm Tum Tiêu (dịch trực tiếp từ tiếng Campuchia sang thể thơ 7 tiếng, phản ánh nguyên tác của nhà sư Bôtum Mắtthê Xôm) và bản dịch gồm 249 câu tiếng Việt của Hoàng Hạc in trong cuốn Truyện thơ Tày - Nùng, tập 2 (Nhà xuất bản Văn học, 1964) đối với tác phẩm Vượt biển (Khảm hải).

3. Mô hình kết thúc cốt truyện trong hai tác phẩm có điểm gì đặc biệt so với truyện cổ tích truyền thống?
Cả hai tác phẩm đều từ bỏ mô hình kết thúc có hậu (Gặp gỡ - Tai biến - Đoàn tụ) mang tính ước lệ của truyện cổ tích để xây dựng mô hình kết thúc bi kịch mang tính mở. Nhân vật trong Tum Tiêu chọn cái chết để phản kháng cường quyền và bảo vệ tình yêu; nhân vật trong Vượt biển chịu nỗi thống khổ bế tắc kéo dài từ cõi trần sang cõi âm, phản ánh sát thực tế đời sống xã hội phong kiến.

4. Điểm khác biệt lớn nhất về không gian nghệ thuật giữa hai tác phẩm là gì?
Tum Tiêu vận động trong không gian thế tục - cung đình với xung đột gay gắt giữa chùa chiền, làng quê và phủ quan chúa đất/hoàng cung. Trong khi đó, Vượt biển vận động trong không gian sông nước, thác ghềnh hiểm trở gắn với núi rừng Tây Bắc và hành trình nghi lễ vượt biên giới sang cõi âm ty.


Kết luận

Luận án của tác giả Cù Thị Ánh Ngọc là công trình nghiên cứu hệ thống về thi pháp so sánh giữa truyện thơ Tum Tiêu (Khơme Campuchia) và Vượt biển (Tày Việt Nam). Bằng việc vận dụng lý thuyết thi pháp học lịch sử và phương pháp so sánh song song, tác giả đã làm rõ cấu trúc cốt truyện bi kịch, kiểu nhân vật duy tình cùng các mô hình không gian và thời gian nghệ thuật đặc thù. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính quy luật loại hình của thể loại truyện thơ trong khu vực Đông Nam Á, đồng thời làm nổi bật bản sắc văn hóa riêng biệt của từng tộc người.