CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN BÀI TOÁN DẪN 1. TÍNH CHẤT DẪN VĨ MÔ CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG NHẤT HÓA Để đánh giá tính dẫn nhiệt vĩ mô của vật liệu đồng nhất hóa, ta đánh giá dựa trên phần tử đặc trưng V. Xét phần tử đặc trưng V (RVE: Representative Volume Element) của vật liệu tổ hợp, phần tử đặc trưng phải đủ lớn so với các cấu trúc vi mô để đại diện cho các tính chất của vật liệu thành phần đồng thời phải đủ nhỏ so với kích thước vật thể để việc xác định tính chất vĩ mô có ý nghĩa.
1 Phần tử đặc trưng RVE Phần tử đặc trưng V được cấu thành bởi n thành phần chiếm không gian V V và có các hệ số dẫn C , 1,. Phần tử đặc trưng V (thể tích V được coi là bằng 1) được gắn với hệ tọa độ Đề các x1 , x2 . Khi các thành phần cấu thành phân bố hỗn độn hay đều theo mọi hướng trong không gian ta có thể coi vật liệu là đẳng hướng vĩ mô, các kích thước vi mô là đủ lớn so với kích thước phân tử để có thể được coi là môi trường liên tục. Có nhiều tính chất cơ-lý của vật liệu mà khoa học hiện nay cần quan tâm, tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu nên trong luận văn này chỉ đề cập đến tính dẫn nhiệt và một số tính dẫn có tính chất tương tự.
Hệ số dẫn nhiệt C(x) là tensor bậc hai đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của vật liệu, nói chung là khác nhau cho các hướng khác nhau đối với vật liệu dị hướng, C(x)=C nếu x V , 1,. Với điều kiện chịu nhiệt của vật thể, trường vectơ dòng nhiệt J cần phải thỏa mãn phương trình cân bằng: J(x) 0, x V (1.1) Với liên kết lý tưởng trên mặt ngăn cách giữa các pha: x V , J n J n (liên tục về dòng nhiệt), T x T x (liên tục về nhiệt độ) với, n (x) là pháp tuyến ngoài biên trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Trường dòng J(x) quan hệ với trường gradient nhiệt E(x)= T (x) thông qua định luật Fourier J(x)=-C(x) E(x) (1.2) Điều kiện biên có thể cho trước là trường nhiệt độ T (x) T0 (x) , hoặc dòng nhiệt J (x) n(x) q (x) , T0 (x) và q (x) là các giá trị cho trước. Trong trường hợp vật 0 0 liệu đẳng hướng ta có C CI , trong đó I là tensor đơn vị bậc hai và C là giá trị vô hướng thể hiện hệ số dẫn đẳng hướng.
Từ các phương trình (1.2) ta nhận được phương trình Laplace: T 0 (1.3) Một số tính dẫn khác có cấu trúc tính toán tương tự tính dẫn nhiệt: Hệ số tán xạ D đặc trưng cho khả năng lan truyền của dòng vật chất được xác định thông qua định luật Fick 1: J = -D (1.4) trong đó J là dòng lan truyền thỏa mãn phương trình cân bằng (1.1), là mật độ vật chất. Hệ số dẫn điện c thỏa mãn định luật Ohm J (x) = -c(x) E(x) -c(x) ( x) (1.5) trong đó J là trường dòng điện thỏa mãn phương trình cân bằng (1.1), là trường điện thế. Hệ số thấm k được xác định thông qua định luật Darcy: k q(x) P(x) (1.6) trong đó P là áp lực nước, là hệ số nhớt của nước, q là trường dòng( tỉ lệ với tốc độ thấm v và độ rỗng của môi trường vật chất , q v ) thỏa mãn phương trình cân bằng q 0. Hệ số điện môi (thấm điện) 𝜖 đặc trưng cho tính chất điện của môi trường điện môi được xác định qua phương trình: Q(x) E(x) (1.7) trong đó Q là vectơ dịch chuyển điện từ thỏa mãn phương trình cân bằng Q 0 , E là trường điện từ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Hệ số thấm từ (độ từ thẩm) là đại lượng đặc trưng cho tính thấm từ của từ trường ngoài, thỏa mãn phương trình: B(x) H(x) (1.8) trong đó B là cảm ứng từ thỏa mãn phương trình cân bằng B 0 , H là cường độ từ trường. Tất cả các tính dẫn trên đều có chung một cấu trúc toán học, đều dẫn tới thỏa mãn phương trình Laplace và các kết quả đều có thể sử dụng chung với các hệ số tương ứng cho từng trường hợp cụ thể. Do đó trong luận văn chỉ xét đến bài toán dẫn nhiệt. Có nhiều phương pháp tiếp cận để xác định tính chất dẫn vĩ mô của vật liệu như phương pháp đánh giá, phương pháp xấp xỉ, phương pháp số.
Các phương pháp có độ phức tạp khác nhau và cũng đưa đến những kết quả có mức độ chính xác khác nhau. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ DẪN VĨ MÔ CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG NHẤT HÓA. Hướng tiếp cận cơ bản để xác định tính chất cơ-lý hiệu quả của vật liệu nhiều thành phần có thể chia thành 2 hướng chính: Đường hướng giải phương trình: giải trực tiếp các phương trình vi phân, tích phân mô tả làm việc của vật liệu và Đường hướng năng lượng (Biến phân): tìm lời giải bài toán thông qua việc tìm cực trị của các phiếm hàm năng lượng. Cụ thể, có ba phương pháp chính đó là phương pháp đánh giá, phương pháp xấp xỉ và phương pháp số.
Phương pháp đánh giá là phương pháp xác định hệ số dẫn hiệu quả thông qua việc tìm cực trị của các phiếm hàm năng lượng trên phần tử đặc trưng V mà cụ thể là tìm cách đánh giá cận trên, cận dưới của các tính chất bằng cách xuất phát từ nguyên lý năng lượng cực tiểu. Nguyên lý năng lượng cực tiểu để tìm đánh giá trên hệ số dẫn nhiệt cho vật liệu đẳng hướng vĩ mô n pha C eff E0 E0 inf 0 E C Edx E E V (1.9) và nguyên lý năng lượng bù cực tiểu (nguyên lý biến phân đối ngẫu) để tìm đánh giá dưới (C eff ) 1 J 0 J 0 inf 0 J C1 Jdx J J V (1.10) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 trong đó E trong (1.9) là vector gradient của một hàm liên tục trên V, E0 là vector 1 V V hằng, là trung bình thể tích trên V, dx. Trường dòng J trong (1.10) thỏa mãn điều kiện cân bằng J 0 Nổi bật trong các nghiên cứu theo phương pháp này là nghiên cứu của Voigt-Reuss (đánh giá bậc một), Hashin-Strikman (đánh giá bậc hai), Milton, Phạm Đức Chính. Voight đã đưa ra công thức trung bình cộng số học [34] và Reuss đưa ra trung bình cộng điều hòa [33] để tính xấp xỉ các tính chất vĩ mô của các loại vật liệu tổ hợp n thành phần với hình học pha và tỉ lệ thể tích bất kì ở các pha.
Đối với hệ số dẫn vật liệu đẳng hướng (tổng theo chạy từ 1 đến n): C eff v C C V (1.12) eff C C Các biểu thức trung bình cộng số học (1.11) và trung bình cộng điều hòa (1.12) có các giá trị khác nhau, các kết quả này chỉ gần nhau khi tính chất các thành phần gần nhau. Với cách xây dựng đánh giá theo đường lối biến phân có thể chỉ ra rằng (1.12) chính là các đánh giá trên và đánh giá dưới đối với tính chất hiệu quả của vật liệu tổ hợp đẳng hướng nhiều thành phần với cấu trúc hình học pha bất kì của vật liệu. Nguyên lý năng lượng cực trị lần đầu tiên được đề xuất bởi [20] trong nghiên cứu tính chất hiệu quả của vật liệu và chọn trường khả dĩ hằng số, ông đã chứng minh được tính chất hiệu quả luôn nằm giữa trung bình cộng số học CV và trung bình cộng điều hòa CR, đối với hệ số dẫn của vật liệu tổ hợp đẳng hướng n thành phần: CR C eff CV (1.13) Nghiên cứu [18] đã xây dựng tính chất hiệu quả dựa trên nguyên lý biến phân riêng dẫn tới trường khả dĩ phân cực (polarization fields) với các giá trị trung bình khác nhau trên các pha khác nhau. Đánh giá của Hashin- Strickman (HS) tốt hơn của Hill khi nó nằm trong đánh giá này.
Đánh giá HS cho hệ số dẫn vĩ mô cho vật liệu nhiều thành phần trong không gian 2 chiều được biểu diễn: PC Cmin C eff PC Cmax (1.14) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail., Cn , Cmax max C1 ,., Cn , Đánh giá Hashin- Shtrikman ở trên đúng với mọi vật liệu tổ hợp đẳng hướng bất kỳ, không phụ thuộc cấu trúc hình học pha như thế nào. Với tính chất vật liệu cho trước C và tỷ lệ thể tích pha v cũng cho được biểu thức đánh giá. Các đánh giá hẹp hơn đánh giá HS có chứa thêm các thông tin bậc cao về hình học pha của vật liệu đã được xây dựng bởi các tác giả khác nhau, như Milton (1981), Miller (1969), Phạm D. Trong nghiên cứu [2, 29] hệ số dẫn C eff được xác định theo (1.16) 0 , x V Trường khả dĩ phân cực E trong (1.9) được chọn như sau: 1 C0 Ei Ei 0 p ' ,ij , j i 1, 2.17) Trong đó p ' p p với trường véc tơ phân cực p p (x) : 1 2C0 0 p 1 E (1.18) ta có đánh giá trên như sau: C eff PC C0 C** (1.19) trong đó C0 là số dương tùy ý, 1 PC (C0 ) C0 (1.21) 1 X C C0 C C0 A là các hệ số hình học mô tả xấp xỉ bậc ba hình học của vật liệu [30] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10) với trường khả dĩ phân cực J được chọn là: 1 q ' ,ij qi ' , q ' q q Ji Ji0 C0 j 1 2 C0 1 q 1 C 1 C C C 1 1 J0 (1.22) 0 0 với trường phân cực q q (x) Từ (1.