Chương I – Tổng Quan số hóa kênh thanh toán tại Ngân hàng. Chương II – Thực trạng các kênh thanh toán tại Ngân hàng BIDV – CN Nam Sài Gòn. Chương III – Giải pháp cải tiến, chuyển đổi kênh thanh toán truyền thống sang kênh thanh toán điện tử tại Ngân hàng BIDV – CN Nam Sài Gòn. TỔNG QUAN SỐ HÓA KÊNH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG 1.
Khái quát về các kênh thanh toán Qua tìm hiểu thì chưa có định nghĩa và thống kê chính thức nào về kênh thanh toán là gì và bao gồm những kênh thanh toán nào? Tuy nhiên, có thể hiểu kênh thanh toán như là phương thức (cách thức) mà bên mua sử dụng để thực hiện thanh toán cho bên bán về một hay nhiều sản phẩm, dịch vụ nào đó. Phương thức thanh toán có thể thực hiện bằng hình thức trả bằng tiền mặt, bằng séc, thanh toán qua Ngân hàng, thanh toán bằng hiện vật. hoặc theo sự thoả thuận của các bên. Việc phân chia các kênh thanh thành kênh thanh toán truyền thống hay kênh thanh toán điện tử cũng mang tính tương đối tuỳ theo thời điểm nghiên cứu.
Kênh thanh toán truyền thống Kênh thanh toán Ngân hàng truyền thống trong các Ngân hàng hiện nay bao gồm các kênh như sau: - Thanh toán tại quầy khách hàng trực tiếp đến các chi nhánh/điểm giao dịch của Ngân hàng trên toàn quốc để trải nghiệm tất cả các dịch vụ ngân hàng bao gồm các giao dịch thanh toán như nộp, rút tiền mặt, séc, chuyển tiền trong nước, chuyển tiền quốc tế, mở/đóng/thay đổi tài khoản giao dịch…Tuy nhiên, do phải đến Ngân hàng giao dịch trực tiếp nên sẽ tốn kém thời gian, tạo sự bất tiện hơn các kênh thanh toán khác. - Thanh toán thông qua Thẻ/ATM/POS Thanh toán bằng thẻ vật lý là hình thức thanh toán phổ biến nhất của các giao dịch thương mại hiện nay. Với cách thanh toán này giúp khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch với nhà cung cấp ở mọi nơi mọi lúc một cách nhanh chóng nhất. khách hàng có thể sử dụng nhiều sản phẩm thể khác nhau để giao dịch tại quầy, ATM, các điểm mua sắm (thông qua POS).
Kênh thanh toán hiện đại - Internet Banking: Internet Banking (E-Banking, Ngân hàng điện tử) là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, giúp khách hàng quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng thông qua các thiết bị kết nối internet như điện thoại, laptop, máy tính bàn. Các giao dịch có thể thực hiện qua Internet Banking: chuyển khoản nội bộ và liên Ngân hàng; Truy vấn, cập nhật tài khoản, số dư hiện có; hóa đơn mua sắm, dịch vụ như mua vé máy bay, mua vé tàu, hóa đơn điện nước, nạp tiền điện thoại cho thuê bao trả trước…; Nộp thuế; Mở tài khoản tiết kiệm online, tất toán tài khoản tiết kiệm…. - Mobile Banking: Mobile Banking là dịch vụ được cung cấp bởi Ngân hàng hoặc là những tổ chức tài chính cho phép khách hàng có thể tiến hành những giao dịch tài chính từ xa bằng việc sử dụng những thiết bị như ĐTDĐ hoặc là máy tính bảng. Mobile banking được mã hóa dưới dạng phần mềm, được gọi là ứng dụng do Ngân hàng hay tổ chức tài chính đó phát hành ra.
Một cách ngắn gọn Mobile banking là một ứng dụng điện thoại cho phép bạn có thể giao dịch tài chính theo nhu cầu của mình. Các tính năng Mobile banking tương tự Internet banking. - Thanh toán không tiếp xúc Thanh toán không tiếp xúc (Contactless Payment) là phương thức thanh toán mới được áp dụng tại thị trường trong nước trong thời gian gần đây. So với thẻ thông thường, thẻ Chip tích hợp công nghệ Contactless mang lại nhiều lợi ích cho chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ về tốc độ xử lý nhanh chóng, sự thuận tiện trong giao dịch và tính bảo mật thẻ.
h 10 Người dùng đăng ký thanh toán thẻ của mình với ứng dụng trên điện thoại; khi cần trả tiền, họ chỉ cần đặt điện thoại cạnh máy POS mà không cần chạm vào máy là có thể trả tiền. - Ví điện tử/Trung gian thanh toán: Ví điện tử còn được biết là loại ví số. Đây là một tài khoản điện tử online thường được xây dựng trong ứng dụng điện thoại, website máy tính. Loại ví này có vai trò trực tuyến các khoản tiền mà không cần mang theo tiền mặt.
Trong đó chẳng hạn như mua sắm, tiền điện nước, mua hàng online. Các tính năng tương tự Internet Banking. - Các công ty Fintech: Fintech là sự kết hợp giữa Finance (tiền tệ, tài chính) và Technology (công nghệ), hiểu nôm na là công nghệ tài chính. Giải thích một cách đơn giản, thì fintech đề cập đến việc tận dụng sự sáng tạo công nghệ để sử dụng trong các hoạt động, dịch vụ tài chính.
Fintech không bắt nguồn từ những hệ thống tiền tệ hiện có, mà nó đánh dấu sự xâm lấn của công nghệ vào những hệ thống tiền tệ đó. Dựa theo đối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: + Là các sối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: công nghệ tài chính. Giải thích một cách đơn giản, thì fintech đềtrợ vốn cho các startup. + Là các sối tượng sử dụng mà các sản phẩm trong fintech được chia làm 2 nhóm khác nhau, bao gồm: công nghệ tài chính.
Giải thích một cáTrên thực tế thì ngoài những dịch vụ thông thường như cho vay, chuyển tiền, thanh toán,… Fintech còn cung cấp nhiều dịch vụ trải rộng hơn, chẳng hạn: Cho vay ngang cấp P2P (peer to peer lending); Gọi vốn cộng đồng (crowdfunding); Tư vấn tài chính (personal finance); Quản trị dữ liệu (data management); Công nghệ bảo hiểm (insurtech); Tiền tệ số (crypto blockchain),… h 11 1. Khái quát về số hóa 1. Khái niệm Số hóa là quá trình chuyển đổi thông tin trên giấy và các quy trình thủ công thành định dạng kỹ thuật số trong đó thông tin được tổ chức thành các bit và byte. Giống như quét một bức ảnh hoặc chuyển đổi một báo cáo giấy thành PDF.
Dữ liệu không bị thay đổi - nó chỉ đơn giản được mã hóa theo định dạng kỹ thuật số. Số hóa có tầm quan trọng rất lớn đối với việc xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu, bởi vì nó "cho phép thông tin của tất cả các loại ở mọi định dạng được thực hiện với cùng hiệu quả và cũng được xen kẽ". Mặc dù dữ liệu được lưu trữ ở dạng vật lý (analog data) thường ổn định hơn, nhưng dữ liệu số có thể dễ dàng được chia sẻ và truy cập hơn và theo lý thuyết, có thể được truyền đi vô thời hạn, không bị mất mát qua thời gian và qua các lần sao chép dữ liệu, miễn là nó được chuyển sang các định dạng mới, ổn định. Trên thực tế, công nghệ số hóa được cấu thành bởi 2 hình thức chính là: số hóa tài liệu (Digitization) và số hóa quy trình (Digitalization), cụ thể: Số hóa tài liệu (Digitization) Là việc chuyển đổi dữ liệu vật lý sang dạng số để cho hệ thống máy tính sử dụng vào các mục đích khác nhau.
Ví dụ: Khi quét hình ảnh và lưu trữ dưới dạng tài liệu kỹ thuật số (PDF). Số hóa tài liệu chính sự chuyển đổi dạng dữ liệu vật lý và kêt nối dữ liệu với phần mềm. Thông qua đó đáp ứng các nhu cầu về sử dụng dữ liệu, hỗ trợ quá trình hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn. Số hóa quy trình (Digitalization) Là quá trình sử dụng công nghệ kỹ thuật số và dữ liệu số hóa nhằm cải thiện hoặc kích hoạt quy trình kinh doanh nhằm giúp cải thiện năng suất, tăng hiệu quả nang h 12 suất làm việc và tiết kiệm các nguồn nhân lực, chi phí.
Không làm thay đổi quy trình kinh doanh. Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi số hóa thành công Thứ nhất, sự thành công chuyển đổi số của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào sự hỗ trợ của Chính phủ. Điều này đặt ra cho các cơ quan của Chính phủ Việt Nam cần nhanh chóng thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg. Đây là kỳ vọng lớn cho các doanh nghiệp, bởi Chính phủ với các khả năng về định hướng, tổ chức quản lý sẽ thúc đẩy sự hỗ trợ giữa các doanh nghiệp tốt nhất.
Các hỗ trợ của Chính phủ như: nâng cao nhận thức, tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp góp phần số hóa hoạt động kinh doanh; số hóa quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ, các nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, nhân sự., chuyển đổi số toàn diện để tạo ra sản phẩm, dịch vụ, mô hình mới cho doanh nghiệp cần nhanh chóng được thực hiện ngay trong năm 2021-2022. Thứ hai, an toàn bảo mật thông tin ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công. Khía cạnh này cho thấy, cần đảm bảo an toàn thông tin nếu muốn chuyển đổi số. Do đó, Chính phủ cần ưu tiên doanh nghiệp phát triển các giải pháp an toàn thông tin.
Các doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư cho an toàn bảo mật thông tin, giảm thiểu các rủi ro mất an toàn thông tin. Thứ ba, mức độ số hóa quy trình ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp. Số hóa quy trình tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, cắt giảm chi phí, thực hiện các công việc tiện lợi. Trong thời gian tới, các doanh nghiệp có ý định chuyển đổi số cần tập trung xây dựng các quy trình chuyển đổi số chuẩn.
Thứ tư, chiến lược chuyển đổi số ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp. Điều này gợi ý các lãnh đạo doanh nghiệp cần nghiên cứu kinh nghiệm và chủ động học hỏi để xây dựng chiến lược chuyển đổi số đúng đắn cho doanh nghiệp của mình. h 13 Thứ năm, các nhân tố: nhân lực của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng có ảnh hưởng thấp đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp. Điều này cho thấy, chuyển đổi số thành công không phụ thuộc nhiều vào nhân lực của doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, mà lại phụ thuộc vào nhân tố môi trường bên ngoài: hỗ trợ của Chính phủ, an toàn và bảo mật thông tin của doanh nghiệp.
Hạn chế của nghiên cứu là quy mô điều tra còn nhỏ. Một nghiên cứu khám phá về nhận thức các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công có thể là hướng cho các nghiên cứu quy mô lớn hơn để tìm ra những điểm hạn chế cũng như các nhân tố thuận lợi cho chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp, giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình chuyển đổi số.