mở đầu và kết thúc đoạn tài liệu. • Cách viết: $biến = <<<Ký_hiệu nội dung trên nhiều dòng Ký_hiệu; Chú ý: Ký hiệu phải được viết ở ký tự đầu tiên của dòng. Vi du chuoi <br> 4. Bieu dien tren nhieu dong<br> 5.
Cu phap chuoi kieu tai lieu <br> Đoạn tài liệu 6. echo($str); Kết thúc đoạn tài liệu 8. Day la bai giang cua $name. VIDU2; Trong đoạn tài liệu 14.
echo($str); có thể có cả các biến 15.0013104204 TRUYỀN BIẾN TRONG CHUỖI • Kiểu đơn giản: Biến trong chuỗi. Để làm rõ các biến trong chuỗi, cần bao biến vào giữa cặp ngoặc nhọn { }. $a = “He”; $b = “$allo”; //lỗi vì PHP hiểu là $allo $c = “{$a}llo”; //đúng ($c = “Hello”) • Kiểu phức tạp: Biến mảng, biến biến, biến trong tên có dấu gạch nối hoặc dấu chấm khi viết trong chuỗi bắt buộc phải bao lại. Biến mảng sẽ được trình bày trong phần mảng.
CÁC HÀM XỬ LÝ CHUỖI • Hàm ltrim • Hàm strlen • Hàm rtrim • Hàm strcmp • Hàm trim • Hàm strstr và strchr • Hàm addslashes • Hàm strpos • Hàm stripslashes • Hàm str_replace • Hàm ucfirst • Hàm strrev • Hàm ucwords • Hàm explode • Hàm strtolower • Hàm implode • Hàm strtoupper • Hàm chr 11 v1.0013104204 HÀM LTRIM VÀ HÀM RTRIM • Hàm ltrim(str [,char]); Ví dụ: 1. $st="aaaa Hoàng Nam"; 3. echo $st; //"Hoàng Nam" 5. ?> • Hàm rtrim(str [,char]); Xóa bỏ các ký tự trắng bên phải hoặc xóa bỏ các ký tự char bên phải.
$st="Hoàng Nam aaaa"; 3. echo $st; //"Hoàng Nam" 5.0013104204 HÀM TRIM VÀ HÀM ADDSLASHES • Hàm trim(str [,char]); Ví dụ: 1. $st="aaaa Hoàng Nam aaaa"; 3. echo $st; //"Hoàng Nam" 5.
?> • Hàm addslashes($st): Định dạng dữ liệu trong chuổi để lưu vào CSDL. Để lưu chuỗi có các dấu nháy ' hay cặp ", dấu \, dấu \\ thì chúng ta dùng thêm dấu \ vào phía trước chúng như sau: \', \", \\, \\\. echo addslashes($st); //Who\'re you? 2. $st ="Who're you?"; 13 v1.0013104204 HÀM STRIPSLASHES VÀ HÀM UCFIRST • Hàm stripslashes($st): Loại bỏ các dấu ', ", /… trong cơ sở dữ liệu.
$st ="Who\'re you?"; 3. echo stripslashes($st); //Who're you? 4. ?> • Hàm ucfirst($st): Hàm chuyển ký tự đầu tiên của chuỗi thành hoa. $st = "nguyễn Hoàng Nam"; 3.
echo ucfirst($st); // Nguyễn Hoàng Nam 4.0013104204 HÀM UCWORDS VÀ HÀM STRTOLOWER • Hàm ucwords($st): Viết hoa kí tự đầu tiên của mỗi từ. $st = "nguyễn hoàng nam"; 3. echo ucwords($st); // Nguyễn Hoàng Nam 4. ?> • Hàm strtolower($st): Chuyển kí tự bất kỳ thành chữ thường.
$st = "NGUYỄN HOÀNG NAM"; 3. echo strtolower($st); // nguyễn hoàng nam 4.0013104204 HÀM STRTOUPPER VÀ HÀM STRLEN • Hàm strtoupper($st): Biến kí tự bất kỳ thành chữ hoa. $st = "nguyễn hoàng nam"; 3. echo strtoupper($st); // NGUYỄN HOÀNG NAM 4.
?> • Hàm strlen($st): Kết quả trả về độ dài của chuỗi. $st = "Nguyễn Hoàng Bảo Nam"; 3.0013104204 HÀM STRCMP, HÀM STRSTR VÀ STRCHR • Hàm strcmp($str1,$str2): Hàm so sánh chuỗi không phân biệt chữ hoa và chữ thường, hàm này trả về kết quả là: Ví dụ: 1. echo strcmp('Hải','Nam'); // kết quả -1 2. echo strcmp('Nam','Nam') "; // kết quả 0 3.
echo strcmp('Nam','Hải'); // Kết quả 1 • Hàm strstr($st1, $st2) và strchr($s1, $st2): Tìm chuỗi st2 trong st1, nếu tồn tại hàm sẽ trả về chuỗi con trong $st1 bắt đầu $st2. $email = "hodienloi@hitc. echo strstr($email,'@'); //@hitc.0013104204 HÀM STRPOS, HÀM STR_REPLACE VÀ HÀM STRREV • Hàm strpos($st1,$st2): Tìm vị trí chuỗi con $st2 trong chuỗi $st1. $email = "hodienloi@hitc.
echo strpos($email,'@hitc'); // 9 • Hàm str_replace($seach, $rep, $st): Tìm kiếm và thay thế. $email = "hodienloi@hitc. echo str_replace('hitc.com',$email); • Hàm strrev($st): Đảo ngược 1 xâu. $st = "ssalc ym olleH"; 3.
echo strrev($st); //Hello my class 4.0013104204 HÀM EXPLODE • Hàm explode($ch, $st): Tách chuỗi $st thành nhiều phần tử và gán cho phần tử mảng, tách theo ký tự $ch.0013104204 HÀM IMPLODE VÀ HÀM CHR • Hàm implode($ch, $mang): Kết hợp các phần tử mảng thành chuỗi, các phần tử mảng cách nhau bởi $ch. ?> • Hàm chr(number): Đổi số thành ký tự trong bảng mã ASCII. echo chr(97); // kết quả a 3. echo chr(65); //kết quả A 4.
BIỂU MẪU FORM • Đặc điểm; • Các đối tượng thể hiện của Form; • Hoạt động; • Phương thức; • Phương thức Post; • Phương thức Get. ĐẶC ĐIỂM • Form là một thành phần của trang web. • Các đối tượng thể hiện của form: TextField, Textarea, Button, RadioButton, CheckBox, List/Menu. • Các thuộc tính cơ bản của form: name: Tên form; action: Hành động; method: Phương thức; _top, _parent, _self, _black: Vị trí.
• Loại nội dung trong form: enctype = content-type với content-type: application/x-www-form-urlenconded; multipart/fom-data. CÁC ĐỐI TƯỢNG THỂ HIỆN CỦA FORM • TextField: Dùng để nhập và hiển thị dữ liệu, có 3 loại sau: Singleline: Nhập và hiển trên 1 dòng văn bản; Multiline: Nhập và hiển trên nhiều dòng văn bản; Password: Hiển thi dấu * thay cho ký tự. • Textarea: Dùng để nhập và hiển thị dữ liệu dạng multiline: Numline: Số dòng văn bản hiển thị; Wrap: Tăng số dòng bản nếu văn bản vượt quá numline; • FileField: Đối tượng này cho phép người dùng chọn một file để xem xét các thuộc tính hoặc upload,… • Button: Dùng để tạo ra các nút như submit, reset: Button submit: Khi ta nhấn vào nút này dữ liệu trên form sẽ gửi về server; Button reset: Khi nhấn vào nút này các đối tượng trên form sẽ reset. CÁC ĐỐI TƯỢNG THỂ HIỆN CỦA FORM (tiếp theo) • RadioButton/Radiogroup: Radio là một đối tượng có hai trạng thái on/off; Trên form có nhiều radio, các radio cùng nhóm có cùng name; Chỉ có thể chọn một radio trên nhóm.
• CheckBox: Là một đối tượng có hai trạng thái on/off; Trên form có nhiều checkbox, đồng thời ta có thể chọn nhiều checkbox; • List/Menu: Là danh sách nhiều mục chọn; Có thể chọn một hoặc nhiều mục chọn; Muốn chọn nhiều mục chọn thì thuộc tính "Selectons Allow Multiple“. HOẠT ĐỘNG CỦA FORM • action: Hành động. • Khi muốn lấy giá trị từ form đưa về trang nào thì trong action ta nhập vào trang đó. • Ví dụ: <form action = "xu_ly.php" method ="POST" name="form1"> …………… </form> 25 v1.
CÁC PHƯƠNG THỨC CỦA FORM • method: Phương thức. • Phương thức của Form là hình thức chuyển giá trị trên form đến trang action. • Ý nghĩa của hai phương thức của Form: POST: Chuyển giá trị đến trang action và nhận giá trị ta dùng biến $_POST hoặc $_REQUEST. GET: Chuyển giá trị đến trang action và nhận giá trị ta dùng biến $_GET hoặc $_REQUEST.
PHƯƠNG THỨC POST • Đặc điểm Form sử dụng phương thức POST: $_POST là một mảng kết hợp của các biến thông qua các giá trị được nhận được mà phương thức HTTP POST gọi tắt là POST gửi đi; Biến $_POST được dùng để lấy các thông tin (giá trị và các biến) được gửi từ một form thông qua phương thức POST; Giới hạn kích thước mặc định của các biến trong phương thức POST là 8MB. Tuy nhiên, kích thước này có thể thay đổi được bằng cách thiết lập lại giá trị cho post_max_size trong php.ini => Có thể coi là không giới hạn kích thước; Thông tin được gửi bằng phương thức POST sẽ không hiển thị lên địa chỉ URL nên người dùng không thể thấy được; $_POST là một trong số các biến thuộc nhóm Superglobals (*). Từ phiên bản PHP 4.0 thì $_POST được giới thiệu để thay thế cho $HTTP_POST_VARS. • Cách sử dụng: Cú pháp lấy giá trị của một đối tượng trên form sau khi form submit.
PHƯƠNG THỨC GET • Đặc điểm của Form sử dụng phương thức Get: $_GET là một mảng kết hợp của các biến nhận được từ script hiện tại thông qua các tham số trong đường dẫn URL; Biến $_GET được dùng để lấy dữ liệu trên form bằng phương thức GET. Thông tin gửi qua không vượt quá 2000 ký tự; Người dùng có thể nhìn thấy được thông tin được gửi từ form sử dụng phương thức GET trên thanh địa chỉ của trình duyệt và số lượng thông tin được gửi là có giới hạn; Từ PHP 4.0 $_GET được giới thiệu để thay thế cho $HTTP_GET_VARS. • Cách sử dụng: Cú pháp lấy giá trị trên form bằng phương thức GET.0013104204 CÂU HỎI TƯƠNG TÁC 1. Sự khác nhau giữa textarea và textfield 2.
Sự khác nhau của 2 hàm checkdate và getdate 29 v1.0013104204 BIẾN $_REQUEST • Đặc điểm: Biến $_REQUET chọn nội dung cả các biến $_POST, $GET, $_COOKIE; Có thể lấy thông tin không cần xác định phương thức form; Độ bảo mật thông tin thấp. • Cách sử dụng: Cú pháp lấy giá trị bằng biến $_REQUEST. XÂY DỰNG HÀM TRONG PHP • Sử dụng lại mã chương trình; • Các loại hàm trong PHP; • Thư viện hàm của PHP; • Hàm do người dùng định nghĩa. SỬ DỤNG LẠI MÃ CHƯƠNG TRÌNH • Một trong những mục tiêu của những nhà làm công nghệ phần mềm là sử dụng lại những đoạn mã đã được viết trước đó khi viết đoạn chương trình mới.
Mục đích của việc sử dụng lại này là: Giảm chi phí khi phát triển ứng dụng; Tăng độ tin cậy do những đoạn mã ấy đã được sử dụng trước đó; Tăng tính nhất quán do mỗi chương trình có một kiểu mẫu khác nhau. • Trong PHP cung cấp hai cách để khai báo và sử dụng bất cứ đoạn mã chương trình nào đã có bằng cách sử dụng hai khai báo require() và include(). CÁC LOẠI HÀM TRONG PHP Trong bất cứ một ngôn ngữ lập tình nào cũng có hàm. Tùy theo cách phân loại mà có các loại hàm khác nhau: • Theo kiểu trả về thì có hai loại: Hàm có giá trị trả về; Hàm không có giá trị trả về.
• Theo nguồn gốc hàm: Thư viện hàm: Là các hàm do ngôn ngữ lập trình hỗ trợ; Hàm người dùng: Là những hàm do người dùng xây dựng và nó còn được gọi là hàm do người dùng định nghĩa. THƯ VIỆN HÀM CỦA PHP • Hàm xử lý chuỗi (đã trình bày trong phần chuỗi); • Hàm xử lý số; • Hàm xử lý dữ liệu ngày giờ. HÀM XỬ LÝ SỐ • Hàm abs(x): Giá trị tuyệt đố của x; • Hàm round(x[,i]): Hàm làm tròn; • Hàm exp(x): ex; • Hàm lượng giác: sin(x) /cos(x)/tan(x); • Hàm căn bậc hai sqrt(x); • Hàm rand(n1,n2); • Hàm pow(a,x): Lấy bình phương của một số; • Hàm pi(); • Hàm range(gt1,gt2): Hàm lấy giá trị nguyên trong khoảng gt1…gt2 và trả về mảng; • Hàm number_format(): Định dạng số. echo abs($a); // kết quả 2 4.
echo round($a,2); // Kết quả -2,1 5. echo exp(2); //kết quả 7. echo sin(30*PI()/180); // Kết quả 0.sqrt(9); // Kết quả 3 8. echo pow(10,2); // kết quả 100 9.
echo pi(); // kết quả 3. echo number_format($number); // 1,235 14. echo number_format($number, 2, ',', ' ');//1 234,57 16. echo number_format($number, 2, '.