Sách giáo khoa Tiếng Nga lớp 9 (THCS) - Biên soạn bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2012

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng Nga 9

Sách giáo khoa tiếng Nga 9 là cuốn sách cuối cùng trong bộ sách giáo khoa tiếng Nga bậc trung học cơ sở do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Cuốn sách được biên soạn nhằm giúp học sinh lớp 9 tiếp tục phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Nga trong giao tiếp hàng ngày. Nội dung sách bao gồm 15 bài học, mỗi bài được thiết kế cho bốn tiết học trên lớp và ở nhà. Trong đó có ba bài ôn tập xen kẽ để củng cố kiến thức. Sách dự tính thực hiện trong khoảng 30 tuần dạy-học. Cuốn sách không chỉ tập trung vào ngôn ngữ mà còn giới thiệu hiện thực đất nước, con người Nga, đặc biệt là cuộc sống học sinh Nga cùng lứa tuổi. Bảng từ vựng Nga-Việt ở cuối sách chứa đựng toàn bộ từ đã học và từ mới, giúp học sinh tra cứu thuận tiện khi cần thiết.

1.1. Mục tiêu đào tạo của sách tiếng Nga 9

Sách giáo khoa tiếng Nga 9 hướng đến hai mục tiêu chính. Thứ nhất, giúp học sinh tiếp tục học cách sử dụng tiếng Nga để thực hiện các hành động lời nói cần thiết trong thực tế giao tiếp hàng ngày. Thứ hai, bước đầu rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Nga nhằm thu nhận thông tin và mở mang kiến thức. Thông qua đó, học sinh phát triển khả năng giao tiếp cơ bản và hiểu biết văn hóa Nga.

1.2. Cấu trúc tổ chức bài học trong sách

Mỗi bài học trong sách tiếng Nga 9 được chia thành hai phần chính. Phần đầu là "Hành động lời nói" tương đương với hai tiết học trên lớp. Phần thứ hai là "Работа над текстом" (Làm việc với văn bản) dành cho hai tiết còn lại. Cấu trúc này đảm bảo học sinh được luyện tập cả kỹ năng nói lẫn kỹ năng đọc hiểu. Ba bài ôn tập được bố trí xen kẽ giúp tổng hợp và củng cố kiến thức đã học.

II. Phân tích nội dung và phương pháp học tiếng Nga 9

Nội dung sách giáo khoa tiếng Nga 9 được xây dựng theo hướng thực hành giao tiếp. Các bài học sử dụng hội thoại đời thường để giới thiệu cấu trúc ngữ pháp và từ vựng mới. Chủ đề bài học xoay quanh cuộc sống hàng ngày: thời tiết, thể thao, du lịch, sở thích cá nhân. Phương pháp "lặp lại" được áp dụng triệt để, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức qua nhiều ngữ cảnh khác nhau. Mỗi đơn vị bài học đều tích hợp kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Học sinh được khuyến khích sử dụng tiếng Nga trong các tình huống thực tế. Phần "Работа над текстом" phát triển kỹ năng đọc hiểu thông qua các văn bản về văn hóa, lịch sử Nga. Cách tiếp cận này giúp học sinh không chỉ học ngôn ngữ mà còn hiểu biết sâu sắc về đất nước Nga.

2.1. Phương pháp học từ vựng tiếng Nga hiệu quả

Từ vựng trong sách tiếng Nga 9 được trình bày theo chủ đề cụ thể. Học sinh nên học từ mới trong ngữ cảnh hội thoại thay vì học thuộc lòng danh sách từ. Bảng từ vựng Nga-Việt cuối sách là công cụ tra cứu hữu ích. Việc gạch chân từ mới trong bài giúp học sinh nhận biết và ghi nhớ nhanh hơn. Phương pháp học qua hình ảnh và tình huống thực tế giúp từ vựng trở nên sinh động, dễ nhớ và dễ vận dụng trong giao tiếp hàng ngày.

2.2. Kỹ năng đọc hiểu văn bản tiếng Nga

Phần đọc hiểu trong sách tiếng Nga 9 được thiết kế từ đơn giản đến phức tạp. Học sinh bắt đầu với các đoạn hội thoại ngắn, sau đó tiến đến văn bản dài hơn. Phương pháp đọc skimming (đọc lướt) và scanning (đọc tìm thông tin) được áp dụng. Học sinh được hướng dẫn xác định từ khóa, đoán nghĩa từ ngữ cảnh. Các bài tập đọc hiểu yêu cầu trả lời câu hỏi, tóm tắt nội dung, phân tích cấu trúc câu. Kỹ năng này giúp học sinh tự tin khi tiếp cận văn bản tiếng Nga thực tế.

III. Giải pháp tối ưu khi sử dụng sách giáo khoa tiếng Nga 9

Để đạt hiệu quả cao khi học sách giáo khoa tiếng Nga 9, học sinh cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản. Thứ nhất, học đều đặn mỗi ngày thay vì học dồn. Thứ hai, tích cực thực hành nói tiếng Nga với bạn bè hoặc giáo viên. Thứ ba, sử dụng bảng từ vựng cuối sách thường xuyên để tra cứu và ôn tập. Thứ tư, không bỏ qua bất kỳ bài ôn tập nào vì đây là cơ hội tổng hợp kiến thức. Giáo viên nên khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động nhóm, đóng vai theo tình huống trong sách. Việc nghe đi nghe lại các đoạn hội thoại giúp cải thiện phát âm và kỹ năng nghe. Phụ huynh có thể hỗ trợ con em bằng cách tạo môi trường học tập yên tĩnh, khuyến khích thói quen đọc to các đoạn văn tiếng Nga.

3.1. Lập kế hoạch học tập cho sách tiếng Nga lớp 9

Sách tiếng Nga 9 gồm 15 bài, dự kiến hoàn thành trong 30 tuần. Mỗi tuần học sinh cần dành ít nhất hai buổi ôn tập ngoài giờ học trên lớp. Lịch học nên phân bổ đều: học từ vựng vào đầu tuần, luyện ngữ pháp giữa tuần, và ôn tập tổng hợp cuối tuần. Ba bài ôn tập nên được đánh dấu trong lịch học để không bỏ sót. Kế hoạch học tập rõ ràng giúp học sinh tiến bộ đều đặn và không bị áp lực trước kỳ thi cuối kỳ.

3.2. Tận dụng bảng từ vựng Nga Việt cuối sách

Bảng từ vựng Nga-Việt cuối sách tiếng Nga 9 là tài liệu tham khảo quan trọng. Bảng chứa toàn bộ từ đã học và từ mới xuất hiện trong sách (được gạch chân). Học sinh nên sử dụng bảng này để tra cứu nhanh khi gặp từ chưa hiểu. Việc ôn tập từ vựng theo bảng giúp hệ thống hóa kiến thức. Có thể dùng bảng từ vựng để tạo flashcard hoặc bài tập tự kiểm tra. Đây là công cụ hữu ích cho việc ôn thi cuối kỳ và thi chuyển cấp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của sách tiếng Nga 9

Sách giáo khoa tiếng Nga 9 đánh dấu kết thúc hành trình học tiếng Nga bậc trung học cơ sở. Kiến thức tích lũy qua bộ sách tạo nền tảng vững chắc cho học sinh muốn tiếp tục học tiếng Nga ở bậc trung học phổ thông. Các kỹ năng giao tiếp, đọc hiểu được rèn luyện trong sách có tính ứng dụng cao trong thực tế. Học sinh có thể sử dụng tiếng Nga để đọc thông tin, xem phim, nghe nhạc Nga. Cuốn sách cũng mở ra cánh cửa hiểu biết văn hóa, lịch sử, đất nước Nga. Đối với những học sinh yêu thích ngôn ngữ này, sách tiếng Nga 9 là bước đệm quan trọng để phát triển chuyên sâu hơn. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã biên soạn cuốn sách với nội dung phù hợp với trình độ và tâm lý lứa tuổi học sinh Việt Nam.

4.1. Giá trị giáo dục của sách tiếng Nga 9

Sách giáo khoa tiếng Nga 9 mang giá trị giáo dục toàn diện. Ngoài kiến thức ngôn ngữ, sách giới thiệu văn hóa, phong tục, đời sống học sinh Nga. Học sinh được tiếp cận với các chủ đề về Olympic, lễ hội, du lịch. Nội dung sách giúp mở mang kiến thức xã hội, phát triển tư duy đa văn hóa. Giá trị giáo dục của sách vượt ra ngoài phạm vi ngôn ngữ, góp phần hình thành nhân cách và thế giới quan cho học sinh.

4.2. Hướng phát triển sau khi hoàn thành sách tiếng Nga 9

Sau khi hoàn thành sách tiếng Nga 9, học sinh có nhiều lựa chọn phát triển. Có thể tiếp tục học tiếng Nga ở bậc THPT nếu trường có giảng dạy. Các chứng chỉ tiếng Nga quốc tế như TORFL cũng là mục tiêu khả thi. Tiếng Nga mở ra cơ hội du học tại Nga hoặc các quốc gia nói tiếng Nga. Trong bối cảnh hội nhập, tiếng Nga là lợi thế cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực như ngoại giao, thương mại, du lịch. Nền tảng từ sách tiếng Nga 9 là bước khởi đầu vững chắc.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ENG NGA 9 VON ONGIL Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam — Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01-2012/CXB/358-1095/GD Mã số : 2H923T2 LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh thân mến! "Tiếng Nga 9" — cuốn sách kết thúc bộ sách giáo khoa Tiếng Nga THCS, được biên soạn với mục đích giúp các em: — Tiếp tục học cách sử dụng tiếng Nga để thực hiện những hành động lời nói cần thiết thường gặp trong thực tế giao tiếp hàng ngày. — Bước đâu rèn luyện kĩ năng đọc hiểu các văn bản bằng tiếng Nga để thu nhận thông tin, mở mang kiến thức. Cuốn sách đông thời cũng giới thiệu cho các em hiện thực của đất nước, con người Nga, mà trước hết là các bạn học sinh Nga cùng lứa tuổi. Sách "Tiếng Nga 9" bao gồm 15 bài (bốn tiết ! bài), trong đó có ba bài ôn tập, được dự tính cho khoảng 30 tuân dạy — học trên lớp và ở nhà. Cấu trúc của một bài gôm hai "Hành động lời nói" tương đương với hai tiết học trên lớp và phân "Pa6đớmng nad méxcmom" cho hai tiết còn lại. Bảng từ vựng Nga — Việt ở cuối sách chứa đựng toàn bộ từ đã học cũng như từ mới gặp trong cuốn sách này (được gạch dưới) nhằm giúp các em thuận tiện trong tra cứu khi cân thiết. Chúc các em có hứng thú và đạt thành tích cao trong học tập. Tập thể tác giả Bait DEPBbIM YPOK 1. Nói nhượng bộ Tu. TĨoCMOTDpỨ, KaKỨ© 31ODỐBEI mónm! Bóaa. /la, oHÚ Kynár0rcn B DeKé necmomps HO CÍJIbHbrfi MOpÓä. Tne Cáma? {ĐyrÕón ne uóỐwT CMOTĐẾTh? Hưng. Her, Ho CMOTĐẾTb CeTÓNHH OH H© MÓ?£€T, ZO7iý ÔeHb mo6ut dyT6dn. Ou a6soKeH 3aHMMATDHCA. 3aptpa y Heré GyyerT 2K3áMeH. - PeÕiiTa, WTO BbI /ÊJIAJI ceroqHA YTpomM? - Mor urpamm B (byT6ó. - Ho yrpom 6511 1OBÓJIbHO Õ0¿reIiÓÏi TORK Tb. - Jla, MbI urpamu B cbyT66n Hecmomps Ha TOM TD. - Jiễna, snắermb, 5B BOCKpec€Hbe IOTÓHa ỐbL/Tả II0Xắø M ñ B€Cb /IEHb CHUIÉJI HÓMA. - Á Mbi C ÂHHOÏ Obl Ha BKCKypcun Hecmomps HA IIOXÝ1O HOTÓJY. - Buxrop, re6é upapurca STa nécua? - Jla, ond MHe ÓqeHb HpABUTCA, LOMA A He NOHMMAIO eẽ coBá. - Tana, THI 1ắCTO XÓ/THITIb HA /UICKOTÊKV? ˆ ˆ, + - Jla, 1ẠCTO, Z0?7nyý ä HJIÓXO TaAHTIW1O.4 s Stow pDeKể ÔqeHb IDOäDáWHaä BO/lá, eẽ HO MBI He MÔ2#@M VBI1/Tb. - Iloqewý? - lloroMý ro OHá C.r/roM r2iyÕÓKam. > CopesHosánwue npononxáercn H@CA1IOTDđ Ha nox‹nb. CopeaHoaáHwue npopomxédetca, XOTH nowen norxKpb. [2] “"Heemorpa na" usu "xoräg” ? 1l. BeTep 6bIJI CMJIBHBIM, ITMIUbI CMEIO JI€TÉ. Ha cbectuBanb IpHWe33.IM MHOro Hapdozy HM3Ky1I0 TeMIlepaTypy Ha ÿý2I/H@. Mou 6par Kéna m66uT 3£MTb 11 DAÕÓTaTb B CHỐWDHM S080 CYPOBbIii KIMMAT M THOKEIbIe YCIOBUA. 4, Mai penmm HOÏTU HOTYJISTb, . Opii0 ye TIÓ3/THO. [3] Dùng các cách nói nhượng bộ vừa học để truyền đạt lại nội dung những lời nói sau: 1. ]pyabá# nocoBéToBau Jlan w3ydáTb (bpaHLIÿ3CKMÙI #abIK, HO ©li ÕÓJIbILI€ HDắBIWTCH DỨCCKHỈÍ #13EIK. OðbncHéHwe yxiTeia ỐbI10 IpOCTóe 1 ñcHoe, Ho Bópa ©TÓ H€ HÓH?JI. Apa noosenjana HaM IHCắTb, a MBI Herd HE TIOJTYHWJM OT H€Ẻ. Topopat, wro Ha ÓCTDOB€ 3WTb H© JI6TKÓ. A Ilérp u Maxkcum penrt n1oéxaTb Tynä Ha paÕóTy. Nói thời gian hành động thường xuyên lặp lợi Myacuina. Pebata, no xaxim Ousm H€/É.IM Bbl 3aHHMắ€T€Cb DÝỨCCKMHM #3bIKÓM? Mdaviux. Ho emépnuxam u ndmunuyam. 3nắqmT, na Dắsa 5 neo? Mdaouwux. Tomo, 2 pasa 5s neo. Cama, ThI TếJIaeIIIb ÝTD€eHHIOIO aapänKy Kả?Knoe ýTpO? Cdưua. Ha, no ympdm ä ncral pắnoM_ £ nêat sapánKy 30 MưHýT. k “% - Ho kakúA nha Henénu (korná) MÓ»HO cCMOTPếTb ấTy TenenporpáMMwy‡ - Ho deTpépra ⁄ cy66óTaM (yTpáM H BeuepáM). [4] Dùng hành động lời nói vừa học để truyền đạt lại nội dung những lời nói sau: 1. ÉázxJ1y1O H©/IẾ/IIO B HOH/IẾJIbHHE M deTBEépr MOA CecTrpá xÓ/pwr B KIyÕ Hà yDÓK MỸ3BIKH. Hound Gasdp - sTo Gasdp, Korópbri paÕóTaeT TÔ/TbKO HOUbW. Ká?*nBLi BÉ€D HÓCJI€ ý3KHHA MOI DO/JIT€JIH OỐbTIHO CMÔTPfT T€/IeBUSOD. 4, Kameyoe Bockpecéube ÿ HAC B HIKÓJ€ ODTAHH3VIOT aKcKypcnn. [5] Đây là thời khóa biểu một số môn học của các bạn Nhi-na và Vô-va. Hãy đối thoại đựa theo câu hỏi "lĨĩo £aKWM nHM H€/IẾJTH (Korná) w eM aanuMádIoTca Hứna Bóna?”, Tn. KurálicKuii KwrráliCK„li ASHIK ASEIK ucTopMa MaTeMaTuKa | MaTeMATMKA MaTeMAaTMKA chứaukn JiWreparýpa mTeparýpa JIWreparýpa XEMMRW KVM [6] A. Đọc hiểu, chú ý cách dùng và ý nghĩa của các tập hợp từ được gạch dưới. Paa B IeHb MOÌ OTÉI BÓ/nMT Hánry coÕáKy Ha IpOrý 1y. Rorná MOÏ orén 3MBÉT /1AJIeKÔ OT /ÓMA, OH HAaM 3BOHMT 11Ba_ĐÁ38 B HGHÉJLQ. Cepésxa MHOro pas unTan STM cTMxXM M HAakOHé Mx BbIy WJ. To TbI CKá?£©€HIb, écmu Teba crpaémmpBarr, 1. CKỐmKO pa3 B J€Hb Ona nonzsná TIDMHHMMắTb ekápcTrpo? (A Bpawq cKa3áI, T0 OHá /I0I2KHẢ TIDMHHMÁTb JIeKEÁđÐCTBO ýTDOM, THÊM 11 BÉ4€pOM. CKÓJIbKO DaA3 B H€/IẾJIO Tbi BCTD€Hắ€LIbCñ C ỐI3KHMH IDVäbñMU? (A Kổ?XHÿ1O HG/IẾJO ThÌ C HMMM BCTpewqáeIircaø TómKo B cyÕÕóTy BéuepoM. Dựa vào thời khóa biểu cho trong bài tập 5, hãy hỏi — đáp tiếp giống như trong phần "E”. PaỐóTa Han TẾKCTOM eott TẾ “2T 1 wm ẤT T1 [7] C.nopá "onácntrÄi", "nwHHbIW”, "TJyÖÓKHñ”, IIMpÓKME, KOTÓPEI© TbI y3“ 3Hắ€IIIb, IOMÓTYyT TeÕÉ HOHfñTb ©IIE HỒBEI© CJIOBA. ro noBóJbHO ÔúHHgs& peKá. Eẽ Ôawwốd - 1250 KMIIOMÉTPOB. Ÿ Hac B rÓP0/I€ H€/äBHO IOCTDÓH.IH HÓBVIO 14ÐÓK1J1O yanuy. Eé wupurnd - 30 mérpos. - Boxe - ondcupiii Bug cnépra. - Ha, HO H€CMOTpä HA OILỐCHOCTfb MHÓTO One 3aHHMäIOTCH ŠTHM BÚIOM CHÓPTA. - Mópe 3necb 24Øóxoe. ynắTrbcw OIáCHO. - Á Tbi 3Hä©IIB ©TÓ 2V/ỐwH1ƒ? - Ha, eré 2ay6und - 5 mérpos. [8] Chọn đạng rút gọn phù hợp của tính từ (đánh dấu "» điền vào chỗ chấm để hoàn thiện các đối thoại cho dưới. - AnTôn lláBnopww HếXOB - 136ÉCTwprl DÝCCKUi IIMcắTez. - la, er6 uma . BO BCéM MMpe. Dnssécres LLuanécrma Llwapécrmo Lluapécrmmi 2. - Ha 6bepery MOps HaXÓHHTCH HA1II KÐ0C18bt TÓPOJ, - Vi o8 H€OỐBIKHOBÉHHO . Lligpacứee Llpacfema Llxpacúsmo Llxpacúmm 3. - Ÿ Hac B cTpaHề Gozdmas mpupdéna. - Ha, 0Há ÿ Hac H€ TỐJbKO . Ll6orár Ll6orára Liøoráro Lløorárr Llkpacứs Llkpacứea Llgpacứeo Llkpac#mei 4. - Moá cecrpá IÓÕWT XOHTb B 1/DÓKU2 H3KHHCâAX. - Ho ŠTH /?KHHCBbI CJIIIKOM . Olumpéx OCompord LlÏmmpowó Llnmpogi 5. - Ilo-méemy, To He mpy@uoiii TeKcT. , IOTOMÝ WITO ñ ©ILIŠ HJIÓXO 3Há!O ga. Llrpýnen Llrpyxmmá LlÏrpýmno Llrpýmmer [9Ø] Đọc hiểu, ghi nhớ ý nghĩa và cách dùng giới từ "Bokpýr" cách 2. EOrná MbI OTbIXẩổ¿JIM B Topax, IIO BeqeDáM MbiI qáCTO HÉ.TH M TaHHE€BắJIH goxpy2 KocTpa. Jếrn cunŠ1m goxpy2 6a6yumKu M € ÕOJIbBHTIM BHIHMÁHH€M CJiÿInIaM eẽ paccKá3. Boxpyz namero n6ma CTOfT BBICÓKH€ /IeDéBbH. [10] Hepene;wi cnényromme npexznoxéHnaA Ha BbeTHAMCKM abT1K. CJIOBáPb HOMÓ3©T TeÕ HOHfTb HÓBbi© CJIOBá. Sanopézunxk - ỐTO MẾCTO, B KOTÓDOM OXDAHđIOT VHHKỐ,IbHbI© FOporve ¡1©€ĐÉBbñ, yHHKÔJIbHEIX 3HBÓTHEIX, YHUKaIbHy!o Upupory. Skonormueckas o6cTaHépka B STOM paliéHe Tenéph xy2Ke, 4e€M HÉCKOLIbKO JIeT HA3ắ/I, IOTOMÝ !ITO TâM HOCTĐÓMIH HóBHI©e (ĐắỐpMKW II 3ABỒ/IHL 3. JbrM (bắỐpHK M 3aBÓTOB ÓH€Hb IJIÓXO BJIMGT HỒ TÓJIbKO Ha IDMPÓJy, HO 1i HA 310ODÓBbe€ xIIOIÉÏ, KOTÓPBI€ 3HBÝT BOKDPYT HX. B BOCKp€CÉHbke IIKÔ/JTBHWKW ŠTOÏi IIKÓ/TbI Ốb†JTM Hà BDKCKÝDCMM B HALMOHäJIbHOM Hắpke. B TOM WCJI ỐBÏM H Mapứma u Tana. „ , O3EPO BAMKAJI £ * *, as Ozsepo Ba#gámn naxónwrca s BocTówHoli Cu6upu. Eré HJIỐIHIA7b 32 TbicnWH KBAĐáTHEbILX KHJIOMÉTpOB, /1MHá - 636 KIIOMẾTDOE, CDÉHHññ IiInpuHá - 48 kM. Baiiká - camoe T7yÕÓKoe B Mứpe ósepo. Eẽ rryðwmá - 1620 mérpos. 336 pex BHanáIOT B BalKảd.I W TỐJIbEKO 0Há peKá - Anrapá - BBITeKá©1T. Ha Bafigáne 27 ocrpoBóp. CáMwbkrñi Õoibmôii - ÓcTrpoB OIbXÓH. Baka - cắmoe npo3páqnoe óaepo s Mfứpe. Erồ nHO MÓ?XHO VBỨ/I©Tb Ha TJIYỐUNHỀ ñO CODOKá MÉTPOB. IIpwpóna sorpýr Balïgána HeoÕkIKHOBÉéHHO KDacWpa. Borat eré »xuBOTHbIM M pacTuTebHbIM MUp. B socréunom CuÕứpw npeKpácHkie J1ecá. B ux ancné - OaiikanbcKui 3anonéqHuK, OaiiKasmbcKMit HallMOHAJIbHEIM mapK. Sr x1ecá oxpaHáior yHwEá. Ho ecrb na Balikáne wu (bắÕprưM II 3aBÓ/QbL. ŸÊHbl€ MHÓTO HHCIJIM M TITIYT, TO mm dba6puxn mu 3ABÓ/IbL Ốq@Hb ILUIÓXO BJHUTEOT Hà 2KO/IOTUTI€CKVTO OỐốcTaHÓBKY. XOTj 1ABHÓ Há7O Ốtï710 DeIráTb ÝTÿ HpOÕ/IÉMV, HO HMKTO HMYerdé (4M NOYTM Herd) He Aénan. MU Bor pesyubTAT: yHuKambHOoe Osepo B ondcHocTu. Balká Háno CHacáTb. 11 [12] Đọc hiểu, đánh dấu "V sào ô "Llna" nếu câu có nội dung chính xác, vào ô "LÏner" nếu nội dung câu không đúng như trơng bài đọc. Baitkan - cdmoe Gonbuiée B Mupe d3epo. Batikan - cáMoe rnyÕðóKoe B Mípe ó3epo. Baka - cAmoe npospauHoe B Mupe O3sepo. Anrapá - 01Há I3 DeK, KOTÓpbIe BIanáfor B Balikáu. Llna Ll]ner 5. PeKá, KoTÓpafø BbrreKáer 1a Baliká. OmexÓn - cáMkrli Kpacfứmkrl é6cTpos Ha BaitKane. Llna Llger [13] Tìm trong bài đọc những câu khẳng định các ý sau: 1. Bañkámn Kpacúa. [14] IepecKaz£ft TeKCT CBOWMM CJIOBÁMI. Nói nguyên nhôn tốt Auôpéũ. B §roM roxný ðaronapá 10#4/1Ó ypOxáli y Hac ỐbILI Óq@Hb XOpÓIHIHL. AÀ y nac Hệ ÕbIIO ZORA, HO Õ:1AIO11A Đất 8TĐOHÓMAM ypoman Grim Toe Henoxóïi. - Ine Ber Grimm B BOcKpecéHbe? - Ms 651m Ha oKcKypcmm B 3an0BégHMKe. Buarogapa xopomie norége skckypcua Onimd IpeKpácnaa. - Bat nomordete Mropw Bs yué6e? Ox cdmpri cnd6nrit B x„iắcce. Brarogapa némomm 1DY8éH TeHépb 0H HAYA Yule 3AaHMMATHCA.- A nymaio, 4TO Ball KIIACC APY2KHEIM KOJLICKTMB. - Ôro npána. Baarogapa apy26e Ham KO2IIeKTWB CTA. Komy? vemy? arpoH6mMam noxunH nóMOLutM nDy3éf = Ốnaronapá 13 [2] Dùng hành động lời nói vừa học để truyền đạt lại nội dung các câu nỒI Sau: 1. MkI pắHO IDHÉXaJT, NOoTOMY 4TO y Hac HOBaA MaITWHA. BúKTop ÕbICTPO CTA.1 3BÉCTHBIM I€BHÓM, IOTOMý "TO y Herod KpacMBEIt rosoc. xopormó 3aHWMáIOCbE HHCODMáTHKOÏ, HOTOMý WTO mala Kyl MHE KOMIIbIOTEp. Bce m66aT u yBaxa10T Mo cecTpy, noTomMy UTO OHA OUCH, xOpord OTHOCMTCA K TOA. [3] Hãy nói nhấn mạnh nguyên nhân trong các tình huống sau: 1. Yẽnble HaM MHÓTO HIOMOTáIOT. B ŠTOM TO/LTýÝ Hala dépma co6pasa OueHb BLICOKMM ypo?täli (bpÝýKToB. Anẽmmra 3anUMắ€TCH CHỐPTOM Ká?K/HIÍ /I€Hb, HOSTOMY OH BCerfa 370pOBbIM M CỨUTbHIlI. B pockpecéxpe 6bind xopémian noréya u Hal HIOXÓJ ÕbII Ó€Hb IIHT€pÉCHmI. Thi nocoséTonan 6paTy 3anuMaTECA B KpyKKé pycckoro aspiKka. Tenépb on yoKé XODOIIÓ TOBODIWT W uuTaeT Mo-pycckKu. Nói nguyên nhôn xếu Puma. Jléna, Te6é npaBuTca MOA HÓBaAñ# IDWWEcka? Jiéua. lĨo-MÓeMV, Ma-aa To IDMHECKH HHKTỐÔ H© BUWT TBOW KpACWBHI© TJ1a3á. - Jléna scerga +TÓ-TO 3aÕnIBắ€©T. - HáeITIb, 0Hả23#ThI, EOrlá DeÕñiTa HLIM Ha KOHIÉDT, Jléna názxze aaBplna nóMa Õw. lĨ2-3a Heể OHÚ OHO3n8JIM B T€ắTP. - Kakvie MODÓ3bI Ha ŠToli nené. 1Ĩa-aa cứúnbHEIX MODÓ3OB HOTHỐU BC© MOLIO/I© nepénbn. - BbI Ốp Ha 3KCKÝPCHH B 3aIIoBéHMKe? lĨoKaztfre (@ororpádbwu. - Kan», aro cbororpadwi ner. JĨ3-3a 10341 MHI H€ cMorsm (boTorpacbfpoBa1. - Iosopáär, ro JÍpa 3aÕØo„iếJna. BeIi K HeÏi XOJJLIH7 - MkI He CMOTJTU HaÏiT ©Š /JOM 3-3 OIIỐKM B ájTDeCe. Koró? qeró? HaTáLuw noxmá CúNbHblX AAODÓ3OB => H3-3a [5] Dùng hành động lời nói vừa học để truyền đạt lại những nội dung sau: 1. Horópna 6nina »*xapKan, HIOŠTOMY BC€ Ốq€Hb YCTẢJIH.na, IoŠToMY MbI H©€ MOTJII HAÏ'TH xopÓime MecTrá B 3á. Ÿ moeró ðpáTra cnáÕoe 3TOpÓBbe€, HOŠTOMYV oH He cMor CTATb JIÊTMKOM. MkI ÓqeHb pÓuIro #‹láJ1 aBTÓÔYVC, HOŠTOMYV OIO3ná2JTM Ha ypoK. B cocênHeli KÓMHare wrpá.a rDỐMKaf MÝ3bIKA, noŠrowy HánH He MOI2Iá IHCỐTb COHHHÉHHW©G. 15 [6] Dựa vào những gợi ý cho dưới, dùng "ố¿azoÔapzt” hoặc ”“w3-40"” và các cách nói nguyên nhân khác để kết thúc các câu sau: 1. Kona He yuacTBoBad B COpeBHOBAHUAX . H cnénan 6ombmme ycuéxn . MbI XO2MM B WIKOy ObicTpée. On onoanáJ na paÕóry. (nasodudénue na yYauyaxr, ndmowd Opy3ét, ndean đopó¿a, 6oné3nd) PaỐóra Han TẾKCTOMA [7] Hay doc, doan hiéu va ghi nhé céch ding "maxoii . - Ti õ6Ln B Mockpé? Kax TH 7YMaemlb 06 STOM rôpone? - Ta. H niinen, ro MocKBá TÓNHO T0Kđx, K01 IHIITVT B ïA3ÉTâX WI B KHƯTAX. - Mue Buxrop cospcém He HpaBMTCaA. - A A TYMaw, OH He Maxdti naoxdii, Kax 0 HéM TOBOPAT Apy3bs. - CMOTDpH, KaKÍÚ©€ y MCHA HOBBIC COBPeMEHHEIE viaCbil - Ilana kynmin mMHe made cospeménnoie saci, Ka y TeÕä. - Loqewý Mưnma scé spéma CMÓTDWT ŠTOT CỨLTIbM? - On xO4eT cTaTh maxim TEDÓ€M, KŒK DACCKä3bIBBIOT B STOM (MJIbMe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ