Tổng quan về giáo trình

Sách giáo khoa Tiếng Việt 5, Tập một (Bản in thử) thuộc bộ sách giáo khoa Cánh Diều, được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công trình do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) tổ chức xuất bản. Đội ngũ biên soạn gồm Giáo sư Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) cùng các tác giả: Chu Thị Thùy An, Vũ Trọng Đông, Nguyễn Khánh Hà, Đỗ Thu Hà và Đặng Kim Nga. Trong hệ thống đào tạo ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học và Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở bậc đại học, tài liệu này đóng vai trò là học liệu thực chứng, phục vụ nghiên cứu chương trình, phân tích cấu trúc bài học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.

Mục tiêu đào tạo cốt lõi của giáo trình tập trung vào việc hình thành và phát triển toàn diện các năng lực giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh bao gồm: Đọc, Viết, Nói và Nghe; cung cấp hệ thống tri thức tiếng Việt thực hành; bồi dưỡng nhận thức xã hội, đạo đức và kĩ năng sống.

Cấu trúc giáo trình trong Tập một được thiết kế gồm 10 bài học chính thuộc 2 chủ điểm lớn: Măng non và Cộng đồng, xen kẽ là các bài Ôn tập giữa học kì I (Bài 5) và Ôn tập cuối học kì I (Bài 10). Giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp trục chủ điểm nội dung với các trục kĩ năng hoạt động ngôn ngữ.

Điểm đặc thù của giáo trình là tính thực hành và hệ thống hóa cao: mỗi đơn vị bài học tích hợp chặt chẽ giữa văn bản ngữ liệu, hoạt động đọc hiểu, bài tập luyện từ và câu, quy trình rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn/bài văn, hoạt động trao đổi nói - nghe, cùng các phần "Góc sáng tạo" và "Tự đánh giá". Giáo trình liên kết đồng bộ với nền tảng học liệu số trực tuyến hoc10.vn.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung Tiếng Việt 5, Tập một được tổ chức thành 10 đơn vị bài học trọng tâm:

  1. Bài 1: Trẻ em như búp trên cành (Chủ điểm Măng non): Khai thác các văn bản về quyền và bổn phận của thiếu nhi như trích đoạn Thư gửi các học sinh (Hồ Chí Minh), bài thơ Trẻ em như búp trên cành (Hồ Chí Minh), Chuyện một người thầy (theo Đỗ Doãn Hoàng), Khi bé Hoa ra đời (Nguyễn Đức Mậu), Tôi học chữ (theo Bùi Như Lan). Trọng tâm kiến thức ngôn ngữ là khái niệm "Từ đồng nghĩa" và cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học (qua ví dụ nhân vật Giô-ba trong tác phẩm Chuyện con mèo dạy hải âu bay).
  2. Bài 2: Bạn nam, bạn nữ (Chủ điểm Măng non): Xoay quanh chủ đề bình đẳng giới và phẩm chất cá nhân qua các bài đọc Lớp trưởng lớp tôi (Lương Tố Nga), Muôn sắc hoa tươi (Băng Tuệ Lâm), Dây thun xanh, dây thun đỏ (Trần Đức Tiến), Cuộc họp bí mật (A-mô-na-svi-li), Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái (Thu Hà). Khối kiến thức ngữ pháp tập trung vào công dụng của "Dấu gạch ngang" trong việc đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích; cấu tạo bài văn tả người qua các văn bản mẫu Hạng A Cháng (Ma Văn Kháng) và Chị Hà (Bùi Hiển).
  3. Bài 3: Có học mới hay (Chủ điểm Măng non): Đề cập đến mối quan hệ giữa học tập và thực hành qua văn bản Trái cam (Thạch Quỳ / Thạch Văn Thân), Làm thủ công (Nguyễn Bùi Vợi), Hạt nảy mầm (Trung Sỹ), Bầu trời mùa thu (Xu-khôm-lin-xki), Buổi sớm ở Mường Động (Vân Long). Nội dung ngôn ngữ gồm "Mở rộng vốn từ: Học hành", "Quy tắc viết tên riêng nước ngoài", cùng kĩ thuật viết mở bài (trực tiếp/gián tiếp) và kết bài (mở rộng/không mở rộng) cho bài văn tả người (minh họa qua bài Bác Tâm của Nguyễn Thị Xuyến).
  4. Bài 4: Có chí thì nên (Chủ điểm Măng non): Bồi dưỡng ý chí và nghị lực qua các văn bản Sự tích dưa hấu, "Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi, các câu tục ngữ và bài tự đánh giá Cậu bé Kơ Sung. Kiến thức ngữ pháp giảng dạy khái niệm "Từ đa nghĩa" và quy trình hoàn thiện bài văn tả người (tả ngoại hình, hoạt động, tính cách).
  5. Bài 5: Ôn tập giữa học kì I: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đọc hiểu, ngữ từ và các thể loại viết đoạn văn, bài văn miêu tả từ Bài 1 đến Bài 4.
  6. Bài 6: Nghề nào cũng quý (Chủ điểm Cộng đồng): Khảo sát giá trị các ngành nghề qua các văn bản Câu chuyện chiếc đồng hồ, Tiếng chổi tre, Hoàng tử học nghề, Tìm việc, Cô giáo em. Trọng tâm ngôn ngữ là kĩ năng "Luyện tập tra từ điển" và viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
  7. Bài 7: Chung sức chung lòng (Chủ điểm Cộng đồng): Thể hiện tinh thần đoàn kết qua văn bản Hội nghị Diên Hồng, Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam, Cây phượng xóm Đông, Tiếng ru, Bài ca loài kiến. Khối kiến thức ngữ pháp giảng dạy về "Đại từ" (đại từ xưng hô, đại từ nghi vấn, đại từ thay thế) và cấu tạo đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội.
  8. Bài 8: Có lí có tình (Chủ điểm Cộng đồng): Tiếp cận văn hóa ứng xử, phân xử và hòa giải qua Mồ Côi xử kiện, Người chăn dê và hàng xóm, Chuyện nhỏ trong lớp học, Tấm bìa các tông, Ai có lỗi?. Kiến thức tiếng Việt mở rộng về "Kết từ", phát triển kĩ năng viết thân đoạn cho đoạn văn nghị luận xã hội.
  9. Bài 9: Vì cuộc sống yên bình (Chủ điểm Cộng đồng): Phản ánh trật tự an toàn xã hội qua 32 phút giành sự sống, Chú công an (Phạm Văn Anh), 10 quy tắc an toàn khi ở nhà một mình (Thu Hà), Cao Bằng (Trúc Thông), Sang đường. Nội dung ngữ pháp tập trung vào "Cặp kết từ" và "Mở rộng vốn từ: An ninh, an toàn".
  10. Bài 10: Ôn tập cuối học kì I: Đánh giá tổng hợp năng lực đọc hiểu qua văn bản Em tôi (Thái Chí Thanh), Ông Nguyễn Khoa Đăng (Nguyễn Đổng Chi), ôn tập đại từ, kết từ, cặp kết từ và các dạng bài viết đoạn văn, bài văn tả người.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết ngôn ngữ mang tính quy chuẩn:

  • Ngữ âm và quy tắc chính tả: Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận cấu tạo tên; viết dấu gạch nối giữa các tiếng trong một bộ phận như Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa; giữ nguyên quy tắc viết tên riêng Việt Nam đối với các tên phiên âm Hán Việt hoặc dịch nghĩa như Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch, Nhật Bản, Luân Đôn, Biển Đen).
  • Từ vựng - Ngữ nghĩa học: Lý thuyết về từ đồng nghĩa (từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau); từ đa nghĩa (từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển); kỹ năng tra cứu từ điển để giải mã nghĩa gốc, nghĩa ngữ cảnh và cách dùng từ.
  • Ngữ pháp và Dấu câu: Bản chất và công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; đánh dấu lời nói trực tiếp; đánh dấu các ý liệt kê); phân loại đại từ (đại từ xưng hô, đại từ nghi vấn, đại từ thay thế); kết từ đơn (và, nhưng, vì, nếu...) và các cặp kết từ chỉ quan hệ logic (Vì... nên..., Tuy... nhưng..., Không chỉ... mà còn..., Nếu... thì...).
  • Lý thuyết tạo lập văn bản: Cấu trúc 3 phần của bài văn tả người (Mở bài trực tiếp/gián tiếp, Thân bài tả ngoại hình - hoạt động - tính cách, Kết bài mở rộng/không mở rộng); cấu trúc logic của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học, đoạn văn thể hiện tình cảm - cảm xúc và đoạn văn nghị luận trình bày ý kiến về hiện tượng xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc diễn cảm đúng ngữ điệu; kỹ thuật nhận diện và sử dụng bảng tra cứu từ ngữ (trang 141) và bảng tra cứu tên riêng nước ngoài (trang 142-143); kỹ năng biên tập, kiểm tra và sửa lỗi chính tả, lỗi cấu tạo đoạn, lỗi liên kết câu.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình tượng nhân vật qua chi tiết ngoại hình và hành động (như nhân vật Hạng A Cháng, chị Hà, bác Tâm, thầy Nguyễn Văn Bôn, quan Nguyễn Khoa Đăng); phân tích cấu trúc quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu ghép sử dụng cặp kết từ; giải mã ý nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ.
  • Kỹ năng thực hành tổng hợp (Practical competencies): Lập dàn ý bằng kỹ thuật sơ đồ tư duy; điều hành và tham gia thảo luận nhóm theo mô hình phân vai "Người nói - Người nghe"; kỹ năng trình bày ý kiến trước tập thể và thực hiện các sản phẩm ứng dụng trong mục "Góc sáng tạo".

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình vận dụng phương pháp dạy học giao tiếp và dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức thuần túy sang tổ chức các chuỗi hoạt động học tập tương tác:

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp quy trình 5 bước trong dạy học ngôn ngữ: Khởi động (Chia sẻ) $\rightarrow$ Khám phá ngữ liệu (Đọc hiểu) $\rightarrow$ Hình thành quy tắc (Bài học) $\rightarrow$ Luyện tập thực hành $\rightarrow$ Vận dụng và mở rộng (Góc sáng tạo, Tự đọc sách báo).
  • Tình huống học tập và Case studies: Hệ thống bài học lồng ghép các tình huống đời sống cụ thể để người học xử lý, ví dụ: tình huống xây dựng bản "Nội quy lớp học" bảo đảm quyền trẻ em (Bài 1); phân tích tình huống ứng xử khi hỗ trợ bạn học trong bài Làm thủ công (Bài 3); tình huống tuân thủ đèn tín hiệu và kỹ năng qua đường an toàn trong bài Sang đường (Bài 9).
  • Hệ thống bài tập thực hành: Được tổ chức theo ma trận nhận thức tăng tiến: bài tập nhận diện/phân loại (xếp nhóm từ đồng nghĩa, ghép nối nghĩa kết từ); bài tập thay thế, điền khuyết; bài tập tạo lập câu; bài tập lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy và viết hoàn chỉnh đoạn văn theo cấu trúc quy định.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá định kỳ. Mục "Tự đánh giá" ở cuối mỗi chủ điểm cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn kết hợp câu hỏi tự luận mở, kèm theo bảng "Tự nhận xét" với 2 tiêu chí cụ thể: mức độ đạt yêu cầu và các điểm cần cố gắng thêm.
  • Định hướng tự học (Self-study guidelines): Giáo trình quy định mục "Tự đọc sách báo" với yêu cầu chuẩn hóa: tìm đọc 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ/bài báo) theo chủ điểm tại nhà và ghi nhận thông tin vào "Phiếu đọc sách" (tên bài, tác giả, tình cảm, cảm xúc, chi tiết tiêu biểu) để chuẩn bị nội dung trao đổi trên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật theo Chương trình GDPT 2018: Giáo trình thay thế hoàn toàn cấu trúc chia tách phân môn truyền thống của các bộ sách trước đây bằng mô hình tích hợp 4 kỹ năng ngôn ngữ xung quanh các trục chủ điểm xã hội mang tính thời đại.
  • Tích hợp các chủ đề đương đại:
    • Vấn đề quyền trẻ em theo Luật Trẻ em và Công ước quốc tế (Bài 1).
    • Giáo dục bình đẳng giới và chống định kiến giới (Bài 2, văn bản Vì bức tranh tương lai có trẻ em gái trích nguồn chiến dịch của UNESCO).
    • Kỹ năng sinh tồn, an toàn thân thể và phòng chống tai nạn thương tích (Bài 9, văn bản 10 quy tắc an toàn khi ở nhà một mình).
    • Giáo dục STEM và tư duy khoa học qua thực nghiệm (Bài 3, văn bản Hạt nảy mầm; bài đọc Quà tặng bố giới thiệu phát minh máy tính cơ học của Pascal).
  • Tính ứng dụng thực tế và liên kết văn hóa: Ngữ liệu được tuyển chọn chuẩn xác từ các tác giả uy tín trong nước (Hồ Chí Minh, Tô Hoài, Ma Văn Kháng, Bùi Hiển, Nguyễn Bùi Vợi, Trúc Thông, Thái Chí Thanh, Nguyễn Đổng Chi) và các tác giả văn học, giáo dục thế giới (Edmondo de Amicis, Sukhomlynsky, Amonashvili, Kuroyanagi Tetsuko).
  • Hệ thống tra cứu học thuật: Cung cấp Bảng tra cứu từ ngữ (trang 141) gồm các thuật ngữ lý thuyết (Bộ phận chú thích, Cặp kết từ, Dấu gạch ngang, Đại từ, Kết từ, Mở bài, Kết bài, Sơ đồ tư duy, Từ đa nghĩa...) và Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài (trang 142-143) đối chiếu dạng phiên âm tiếng Việt với tên gốc quốc tế (như Louis Pasteur, Pascal, Sukhomlynsky, Amonashvili, Edmondo de Amicis, Valia, Sandro, Coretti...).
  • Chuyển đổi số trong học liệu: Tích hợp mã QR truy cập hệ thống học liệu điện tử, video bài giảng và cơ chế xác thực sách chính bản trên nền tảng trực tuyến hoc10.vn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 5 bậc tiểu học: Đối tượng trực tiếp sử dụng giáo trình để hoàn thành chuẩn đầu ra năng lực ngôn ngữ cuối cấp tiểu học theo Chương trình GDPT 2018.
  • Sinh viên, học viên đại học và cao học: Sinh viên theo học các ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn, Ngôn ngữ học ứng dụng sử dụng giáo trình làm tài liệu phân tích cấu trúc bài giảng, nghiên cứu phương pháp dạy học tiếng Việt và thiết kế giáo án thực tập sư phạm.
  • Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu căn cứ để xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế ma trận kiểm tra đánh giá định kỳ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và nghiên cứu bài học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần đạt chuẩn năng lực tiếng Việt Lớp 4, nắm vững các kỹ năng đọc hiểu văn bản cơ bản, các từ loại danh từ - động từ - tính từ và quy tắc liên kết câu cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học sinh lớp 5 học tập môn Tiếng Việt trong hệ thống trường tiểu học, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ, nghiên cứu cấu trúc bài học cho giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần hoàn thành chương trình Tiếng Việt lớp 4, có kỹ năng đọc trôi chảy, hiểu nghĩa từ vựng cơ bản, nhận diện các từ loại (danh từ, động từ, tính từ) và cấu trúc câu đơn hoàn chỉnh.

3. Giáo trình này có điểm khác biệt căn bản nào so với các sách giáo khoa Tiếng Việt trước đây?

Cấu trúc sách được thiết kế hoàn toàn theo mô hình tích hợp 4 hoạt động Đọc - Viết - Nói và Nghe xung quanh các chủ điểm thực tế; bổ sung hệ thống bảng tra cứu từ ngữ học thuật, bảng tra cứu tên riêng đối chiếu nguyên ngữ nước ngoài và cổng học liệu điện tử hỗ trợ.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Thực hiện nghiêm túc việc ghi chép vào "Phiếu đọc sách" trong mục Tự đọc sách báo; tuân thủ quy trình tạo lập văn bản thông qua lập dàn ý bằng sơ đồ tư duy; làm bài tập trắc nghiệm và đối chiếu với phần Tự đánh giá cuối mỗi bài học để tự nhận xét năng lực.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Hệ sinh thái học liệu đi kèm bao gồm phiên bản điện tử tương tác trên website hoc10.vn, hệ thống bài tập thực hành trực tuyến, bảng đối chiếu tên riêng nước ngoài và bảng chỉ mục thuật ngữ tiếng Việt ở cuối sách (trang 141-143).


Kết luận

Sách giáo khoa Tiếng Việt 5, Tập một (Bản in thử) bộ sách Cánh Diều là tài liệu giáo khoa chuẩn mực được xây dựng công phu theo các tiêu chuẩn của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập khoa học: đi từ tiếp nhận văn bản đa thể loại, phân tích cấu trúc ngôn ngữ thực hành, đến rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản viết và giao tiếp nói - nghe. Thông qua nguồn ngữ liệu chọn lọc gắn liền đời sống, hệ thống bài tập phân hóa và công cụ tra cứu thư mục chuẩn xác, tài liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu hình thành năng lực ngôn ngữ và phẩm chất cá nhân cho người học, đồng thời cung cấp tư liệu sư phạm giá trị cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học.