chương 1 đưa ra rõ mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế, cấu trúc hệ thống sạc ắc quy và cấp nguồn cho tải đèn đường với những thông số về PMT và ắc quy đã nêu trong Bảng 1. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2. Pin mặt trời CHƯƠNG 2 PIN MẶT TRỜI 2.1 Khái niệm về pin mặt trời 2.1 Định nghĩa Pin năng lượng mặt trời là phần tử bán dẫn quang có chứa trên bề mặt một số lượng lớn các linh kiện cảm biến ánh sáng là các dạng diode p-n, dùng để biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Sự chuyển đổi này gọi là hiệu ứng quang điện.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động a) Cấu tạo Pin mặt trời (PMT) có cấu tạo bao gồm các lớp: lớp bán dẫn p-n, lớp điện cực, lớp chống phản xạ và lớp bảo vệ.1 mô tả cấu tạo của PMT.1: Cấu tạo pin mặt trời [1].
• Lớp bán dẫn p-n: là bán dẫn tinh thể Silic pha tạp chất nguyên tử nguyên tố khác như Photpho (bán dẫn loại n), Bo (bán dẫn loại p). • Điện cực: để dẫn dòng điện ra phụ tải thì trên mỗi mặt ghép p-n phải có các điện cực. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2. Pin mặt trời Vật liệu làm điện cực phải vừa có độ dẫn điện tốt, vừa có độ bám dính tốt vào chất bán dẫn.
Điện cực thường được chế tạo gồm ba lớp: Titan, Paladi và bạc. • Lớp chống phản xạ: sự phản xạ ánh sáng sẽ làm giảm hiệu suất của PMT. Vì vậy, để chống phản xạ cho PMT thì phải phủ một hoặc hai lớp SiO2 hay TiO2 ở ngoài. • Lớp bảo vệ: vì PMT phải làm việc ngoài trời nên để bảo vệ và tăng tuổi thọ thì mặt trên của các tấm PMT phải được phủ một lớp chất dẻo trong suốt.
b) Nguyên lý hoạt động Khi 2 lớp bán dẫn p và n tiếp xúc nhau, do sự chênh lệch về mật độ các hạt dẫn nên các điện tử sẽ khuếch tán từ bán dẫn n sang p, lỗ trống khuếch tán ngược lại từ bán dẫn p sang n. Sự khuếch tán này làm cho pần bán dẫn n sát lớp tiếp xúc lúc này hình thành điện trường hướng từ bán dẫn n sang p. Khi chiếu sáng lớp tiếp xúc p-n, cặp điện tử-lỗ trống được tạo thành, bị tách ra dưới tác dụng của điện trường tiếp xúc và bị gia tốc về phía đối diện tạo thành một sức điện động quang điện. sức điện động quang điện phụ thuộc vào bản chất bán dẫn, nhiệt độ lớp tiếp xúc, bước sóng và cường độ ánh sáng tới.2 Đặc tính làm việc của pin mặt trời Đặc tính của pin mặt trời phụ thuộc vào các yếu tố cường độ bức xạ mặt trời(BXMT), nhiệt độ, áp suất khí quyển, độ ẩm.
Trong đó có 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động của PMT là nhiệt độ và cường độ bức xạ mặt trời.2(a) thể hiện rõ cường độ dòng điện thay đổi theo chiều thuận với cường độ bức xạ mặt trời.2: Ảnh hưởng bức xạ mặt trời (a) và nhiệt độ (b) tới đặc tính của PMT [2]. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2. Pin mặt trời Khi thay đổi nhiệt độ từ 00 C đến 600 C và cường độ bức xạ được giữ nguyên thì điện áp pin mặt trời giảm dần còn cường độ dòng điện hầu như không thay đổi (Hình 2.3 thể hiện đường đặc tính P −V ứng với 3 trạng thái điều kiện thời tiết khác khau.3: Đường đặc tính PV khi thay đổi nhiệt độ và bức xạ mặt trời [2].3 Mô hình hóa pin mặt trời Pin mặt trời là thiết bị có đặc tính I − V phi tuyến.4 biểu diễn mô hình tương đương của một pin mặt trời và (2.1) thể hiện mối quan hệ giữa các thông số của pin.4: Đặc tính I −V của pin mặt trời [9]. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2.
Pin mặt trời Hình 2.5: Mô hình tương đương của pin mặt trời [9].1) Trong đó: • I p h là dòng quang điện (tỷ lệ thuận với bức xạ mặt trời). • I0 là dòng điện bão hòa ngược. • Vt = AkT q là điện áp nhiệt. • A là hệ số diode lý tưởng • k=1, 380.10−23 JK −1 là hệ số Boltzmann.
• T [K] là nhiệt độ lớp tiếp giáp p − n.10−19C là điện tích điện tử.6: Sơ đồ mạch tương đương tuyến tính [9]. Mô hình pin mặt trời cần được tuyến tính hóa bằng cách sử dụng đạo hàm đường cong phi tuyến tại điểm cần tuyến tính hóa [5]. Mô hình tuyến tính được mô tả bởi đường tiếp tuyến với đường cong I −V (Hình 2.4) tại điểm công suất cực đại. dI I0 Vmp +Imp .2) V =Vmp ,I=Imp Vt 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2.
Pin mặt trời I = (−g.6 mô tả mạch tương đương tuyến tính của pin mặt trời. Giá trị điện áp Vg và điện trở Rg tương đương được tính toán theo (2.6) bằng việc thay thế I = 0 à V = 0 tương ứng Imp Vg = Vmp − (2.5) g Hệ thống hoạt động tại điểm công suất cực đại. Tuy nhiên, pin mặt trời vẫn có thể hoạt động tại các vùng nguồn dòng và vùng nguồn áp. Trạng thái động học của toàn hệ thống sẽ phụ thuộc vào điểm hoạt động của pin mặt trời.
Để thiết kế các vòng điều khiển và đảm bảo tính ổn định của bộ biến đổi trong mọi điều kiện hoạt động, pin mặt trời cần được tuyến tính hóa tại các vùng nguồn dòng và vùng nguồn áp sử dụng (2.4 Thuật toán điều khiển bám công suất cực đại 2.1 Tổng quan Hình 2.7: Pin mặt trời mắc trực tiếp với tải [6]. Ứng với mỗi điều kiện thời tiết nhất định sẽ có một đường đặc tính về công suất khác nhau và trong đường đặc tính ấy sẽ có một điểm công suất lớn nhất. Như vậy nhiệm vụ là cần phải tìm ra điểm này và giữ hệ thống làm việc tại đó. Bộ điều khiển bám công suất cực 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2.
Pin mặt trời đại (MPPT) sẽ thực hiện nhiệm vụ đó thông qua việc điều khiển đóng mở van đóng cắt của bộ biến đổi DC/DC. Giả sử tấm PMT được mắc trực tiếp vào một tải thuần trở có thể thay đổi giá trị như Hình 2. Khi đó điểm làm việc của PMT là giao điểm giữa đường đặc tính I–V của PMT và đường đặc tính I–V của tải. Xét tải thuần trở nên đường đặc tính tải là một đường thẳng với độ dốc là 1/R.
Giả sử có 3 giá trị của tải là R1 , R2 , R3 thì 3 đường đặc tính I-V tương ứng sẽ có độ dốc lần lượt là 1/R1 , 1/R2 , 1/R3. Trong số đó chỉ có đường đặc tính tải tương ứng R2 là cắt đường đặc tính I-V của PMT tại điểm MPP như Hình 2.8: Đặc tính làm việc của pin mặt trời và của tải [6]. Như vậy ứng với tải có giá trị R2 thì PMT sẽ làm việc tại điểm có công suất cực đại MPP, tuy nhiên điều này chỉ xảy ra một cách hết sức ngẫu nhiên. Khi điều kiện thời tiết thay đổi hoặc tải biến động, để pin mặt trời vẫn hoạt động ở điểm MPP ta cần bộ MPPT hoạt động theo nguyên lý dung hợp tải.2 Nguyên lý dung hợp tải Như đã nói ở trên, khi PMT được mắc trực tiếp với một tải, điểm làm việc của PMT sẽ do đặc tính tải xác định.
Điện trở tải được xác định như sau: Rt = V0 /I0 (2.6) Trong đó: V0 là điện áp ra, I0 là dòng điện ra. Tải ứng điểm làm việc lớn nhất của PMT được xác định như sau: Ropt = V (MPP)/I(MPP) (2.7) Trong đó: V(MPP) và I(MPP) là điện áp và dòng điện tại điểm có công suất cực đại. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2. Pin mặt trời Khi giá trị của tải lớn nhất khớp với giá trị Ropt thì công suất truyền từ PMT đến tải sẽ là công suất lớn nhất.
Tuy nhiên, điều này thường độc lập và hiếm khi khớp với thực tế. Mục đích của MPPT là phối hợp trở kháng của tải với trở kháng lớn nhất của PMT đây cũng chính là nguyên lý dung hợp tải.9: Pin mặt trời kết nối với tải qua bộ biến đổi DC/DC [6]. Từ hình vẽ 2.9 trở kháng do PMT tạo ra là trở kháng vào Rt cho bộ biến đổi. Bằng cách điều chỉnh tỉ lệ làm việc D, giá trị của Rt được điều chỉnh giá trị phù hợp với Ropt.
Vì vậy, trở kháng của tải không cần phải quan tâm nhiều miễn là tỉ lệ làm việc của khoá điện tử trong bộ biến đổi được điều chỉnh đúng quy tắc hợp lý. Có nhiều thuật toán MPPT đã được tìm ra trong đó có 2 thuật toán thông dụng nhất là thuật toán: gây nhiễu loạn và quan sát (P&O), điện dẫn gia tăng (INC). Đồ án này chỉ tập trung vào phương pháp gây nhiễu loạn và quan sát.3 Thuật toán nhiễu loạn và quan sát (P&O) Phương pháp thực hiện nhiễu loạn và quan sát (P&O) cũng giống như cái tên của nó, thuật toán dựa vào việc quan sát công suất đầu ra và dịch chuyển công suất dựa vào tăng hoặc giảm điện áp hay dòng điện tham chiếu. Việc tăng hay giảm tín hiệu tham chiếu phụ thuộc vào công suất trích mẫu trước đó.10 mô tả cấu trúc bộ điều khiển MPPT với thuật toán P&O.
Trong đó tín hiệu dòng điện, điện áp ra của PMT được xử lý nhờ thuật toán P&O, sau khi tính toán, thuật toán dưa ra tín hiệu điện áp tham chiếu Vre f. Đây là điện áp cần bám để có thể dò điểm công suất cực đại. Hệ thống cần thêm bộ điều khiển để việc bám này thực hiện đạt hiệu quả cao. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2.
Pin mặt trời Hình 2.10: Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển MPPT với thuật toán P&O. Từ đồ thị đặc tính P-V (Hình 2.11) dưới đây, ta thấy rằng: Nếu điểm hoạt động của hệ thống đang di chuyển theo hướng 1 tức ∆P > 0 và ∆V > 0 thì tăng điện áp để kéo điểm hoạt động về điểm công suất cực đại MPP. Nếu điểm hoạt động đang di chuyển theo hướng 2 tức ∆P < 0 và ∆V < 0 thì tăng điện áp để kéo điểm hoạt động ngược trở về điểm công suất cực đại MPP. Nếu điểm hoạt động đang di chuyển theo hướng 3 tức ∆P > 0 và ∆V < 0 cần giảm điện áp để kéo điểm hoạt động về điểm công suất cực đại MPP.
Cuối cùng điểm hoạt động của hệ thống đang di chuyển theo hướng 4 tức ∆P < 0 và ∆V > 0 thì cần giảm điện áp để kéo điểm hoạt động trở về điểm công suất cực đại MPP.