chương 1 phân tích các vấn đề còn tồn tại của các nghiên cứu trước đây, từ đó đưa ra các mục tiêu nghiên cứu của luận án. Các khái niệm cơ bản về hệ thông tin 1. Hệ thông tin đầy đủ và mô hình tập thô truyền thống 1.1- Hệ thông tin đầy đủ Hệ thông tin là công cụ biểu diễn tri thức dưới dạng một bảng dữ liệu gồm p cột tương ứng với p thuộc tính và n hàng tương ứng với n đối tượng. Hệ thông tin được định nghĩa như sau: Hệ thông tin là một bộ tứ IS U , A,V , f , trong đó: (1) U là tập hữu hạn, khác rỗng các đối tượng; (2) A là tập hữu hạn, khác rỗng các thuộc tính; (3) V Va với Va là tập giá trị của thuộc tính a A ; aA (4) f : U A Va là hàm thông tin, a A, u U , f u, a Va.
Với mọi u U , a A , ta ký hiệu giá trị thuộc tính a tại đối tượng u là a u thay vì f u, a . Xét hệ thông tin IS U , A,V , f , mỗi tập con các thuộc tính P A xác định một quan hệ hai ngôi trên U, ký hiệu là IND P , được xác định như sau: 8 IND P u, v U U a P, a u a v (1.1) Khi đó IND P là quan hệ P-không phân biệt được. Dễ thấy rằng IND P là một quan hệ tương đương trên U. Nếu u, v IND P thì hai đối tượng u và v không phân biệt được bởi các thuộc tính trong P.
Quan hệ tương đương IND P xác định một phân hoạch trên U, ký hiệu là U / IND P hay U / P. Ký hiệu lớp tương đương trong phân hoạch U / P chứa đối tượng u là uP , khi đó: u P v U u, v IND P . Mô hình tập thô truyền thống Cho hệ thông tin IS U , A,V , f và tập đối tượng X U. Với một tập thuộc tính B A cho trước, chúng ta có các lớp tương đương của phân hoạch U / B , thế thì một tập đối tượng X có thể biểu diễn thông qua các lớp tương đương này như thế nào? Trong lý thuyết tập thô, để biểu diễn X thông qua các lớp tương đương của U / B người ta xấp xỉ X bởi hợp của một số hữu hạn các lớp tương đương của U / B.
Có hai cách xấp xỉ tập đối tượng X thông qua tập thuộc tính B, được gọi là B-xấp xỉ dưới và B-xấp xỉ trên của X, ký hiệu là lượt là BX và BX , được xác định như sau: BX u U u B X , BX u U u B X Tập BX bao gồm tất cả các phần tử của U chắc chắn thuộc vào X, còn tập BX bao gồm các phần tử của U có thể thuộc vào X dựa trên tập thuộc tính B. Với tập X cho trước, tập xấp xỉ dưới BX và xấp xỉ trên BX luôn đi cùng nhau và được sử dụng để xấp xỉ tập hợp trong các bài toán cụ thể. Từ hai tập xấp xỉ nêu trên, ta định nghĩa các tập: BN B X BX BX : B-miền biên của X, U BX : B-miền ngoài của X. B-miền biên của X là tập chứa các đối tượng có thể thuộc hoặc không thuộc X, còn B-miền ngoài của X chứa các đối tượng chắc chắn không thuộc X.
9 Sử dụng các lớp của phân hoạch U/B, các xấp xỉ dưới và trên của X có thể viết lại: BX Y U / B Y X , BX Y U / B Y X . Trong trường hợp BNB X BX X BX thì X được gọi là tập chính xác (exact set), ngược lại X được gọi là tập thô (rough set). Với B A , ta gọi B-miền dương của D là tập được xác định như sau: POS B ( D) BX X U / D Rõ ràng POSB (D) là tập tất cả các đối tượng u sao cho với mọi v U mà u B v B ta đều có u D v D. Nói cách khác, POS B ( D) u U u u D B 1.
Bảng quyết định và tập rút gọn Một lớp đặc biệt của các hệ thông tin có vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng là bảng quyết định. Bảng quyết định với tập thuộc tính A được chia thành hai tập khác rỗng rời nhau C và D, lần lượt được gọi là tập thuộc tính điều kiện và thuộc tính quyết định, nghĩa là DS U, C D với C D . Trong bảng quyết định, các thuộc tính điều kiện được phân thành thuộc tính lõi và thuộc tính không cần thiết. Thuộc tính lõi là thuộc tính cốt yếu, là thuộc tính có trong tất cả các tập rút gọn của bảng quyết định và dùng để xây dựng tập rút gọn, mà tập rút gọn liên quan đến phân lớp.
Thuộc tính không cần thiết là thuộc tính dư thừa mà việc loại bỏ thuộc tính này không ảnh hưởng đến việc phân lớp dữ liệu. Các thuộc tính không cần thiết được phân thành hai nhóm: Thuộc tính dư thừa thực sự và thuộc tính rút gọn. Thuộc tính dư thừa thực sự là những thuộc tính dư thừa mà việc loại bỏ tất cả các thuộc tính như vậy không ảnh hưởng đến việc phân lớp dữ liệu. Thuộc tính rút gọn, với một tổ hợp thuộc tính nào đó, nó là thuộc tính dư thừa và với một tổ hợp các thuộc tính khác nó có thể là thuộc tính lõi.1 [62] (Độ quan trọng của thuộc tính dựa trên miền dương) Cho bảng quyết định DS U , C D , P C, aP, độ quan trọng của thuộc tính a được xác định: sig a, P POS P D POS P {a} D (1.2) Nếu sig a, P 0 thì thuộc tính a được gọi là thuộc tính cần thiết.
Nếu sig a, P 0 thì thuộc tính a được gọi là thuộc tính không cần thiết (dư thừa).2 [62] (Tập rút gọn dựa trên miền dương) Cho bảng quyết định DS U , C D. Tập R C thỏa mãn các điều kiện: 1) POSR (D) POSC (D) 2) r R, POSRr (D) POSC (D) hoặc R ' R, POSR' (D) POSR (D) thì R là một tập rút gọn của C dựa trên miền dương. Trong định nghĩa này, điều kiện 1) là điều kiện tập rút gọn R bảo toàn độ chắc chắn của các luật phân lớp như tập thuộc tính gốc C; điều kiện 2) đảm bảo để trong tập rút gọn R không chứa thuộc tính nào dư thừa. Tập rút gọn định nghĩa như trên còn được gọi là tập rút gọn Pawlak.
Trong một bảng quyết định có thể có nhiều tập rút gọn, ký hiệu PRED C là họ tất cả các tập rút gọn Pawlak của C. Tập tất cả các thuộc tính cần thiết trong DS được gọi là tập lõi dựa trên miền dương và được ký hiệu là PCORE C , khi đó: PCORE C R RPRED C Định nghĩa 1.3 [62] (Thuộc tính rút gọn dựa trên miền dương) Cho bảng quyết định DS U , C D , với a C ta nói rằng a là thuộc tính rút gọn của DS nếu tồn tại một tập rút gọn R PRED C sao cho a R. Hệ thông tin không đầy đủ và mô hình tập thô dung sai Nhằm giải quyết bài toán rút gọn thuộc tính trên các hệ quyết định không đầy đủ, Marzena Kryszkiewicz[38] đã mở rộng quan hệ tương đương trong lý thuyết tập thô truyền thống thành quan hệ dung sai và xây dựng mô hình tập thô mở rộng dựa trên quan hệ dung sai gọi là mô hình tập thô dung sai. Hệ thông tin không đầy đủ Cho hệ thông tin IS U , A,V , f , nếu tồn tại u U và a A sao cho a u thiếu giá trị thì IS được gọi là hệ thông tin không đầy đủ.
Ta biểu diễn giá trị thiếu là ‘*’ và hệ thông tin không đầy đủ là IIS U , A,V , f . Xét hệ thông tin không đầy đủ IIS U , A,V , f với tập thuộc tính P A , ta định nghĩa một quan hệ nhị phân trên U như sau: SIM P u,v U U a P, a u a v a u '* ' a v '* ' (1.3) Quan hệ SIM P không phải là quan hệ tương đương (vì chúng có tính phản xạ, đối xứng nhưng không có tính bắc cầu). Quan hệ SIM P được gọi là quan hệ dung sai (tolerance relation) trên U. Theo [38], SIM P aP SIM a.
Đặt tập S P u v U u , v SIM P khi đó SP u được gọi là một lớp dung sai. SP u là tập lớn nhất các đối tượng không có khả năng phân biệt với u trên tập thuộc tính P (tức là v U không có khả năng phân biệt với u, hay u và v có quan hệ dung sai với nhau). Ký hiệu tập tất cả các lớp dung sai sinh bởi quan hệ SIM(P) trên U là U / SIM P , khi đó các lớp dung sai trong U / SIM P không phải là một phân hoạch của U mà hình thành một phủ của U vì chúng có thể giao nhau và uU SP u U .