Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò là mảng kinh doanh trọng yếu tại các ngân hàng thương mại, đóng góp từ 60% đến 80% tổng thu nhập nhưng đồng thời cũng chiếm từ 70% đến 80% tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), thế mạnh về nguồn vốn giá rẻ và tiềm lực tài chính lớn là nền tảng để ngân hàng đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ cho vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước đối mặt với nhiều biến động phức tạp khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp vay vốn gặp suy thoái, tình trạng chiếm dụng vốn lan rộng, làm gia tăng nguy cơ mất khả năng trả nợ đúng hạn.

Theo số liệu thống kê tại 15 ngân hàng thương mại (gồm BIDV, VPBank, VietinBank, Sacombank, Vietcombank, HDBank, MBBank, ACB, Techcombank, LienVietPostBank, Eximbank, VIB, TPBank, NCB), tính đến cuối năm 2017, BIDV là đơn vị có quy mô nợ xấu cao nhất toàn hệ thống với gần 14.000 tỷ đồng. Mặc dù nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) đã giảm hơn 1.700 tỷ đồng, quy mô nợ xấu vẫn ở mức cao; tỷ lệ nợ xấu đạt 1,61%, giảm nhẹ so với mức 1,99% hồi đầu năm. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng trên toàn hệ thống BIDV nói chung và tại Chi nhánh tỉnh An Giang nói riêng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Thảo Duyên (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2018) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh tỉnh An Giang giai đoạn 2015 – 2017 thông qua phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài chính và chất lượng nợ.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp trọng yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý, hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng quản trị BIDV.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng cùng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh tỉnh An Giang. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại BIDV Chi nhánh tỉnh An Giang cùng mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn (Châu Đốc, Chợ Mới, Long Xuyên, Châu Thành). Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017. Nội dung tập trung vào các chỉ tiêu: khả năng trả nợ của khách hàng, phân loại nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ/nợ xấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được tổng hợp từ quy định của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941), Luật Ngân hàng Đan Mạch (1930), định nghĩa của Giáo sư Peter Rose, cùng hệ thống pháp luật Việt Nam gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (Điều 20) và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4). Tác giả cũng kế thừa định nghĩa của Phan Thị Cúc (2008) và Nguyễn Minh Kiều (2012) để xác định ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Về tín dụng ngân hàng, tác giả tổng hợp quan điểm của Hồ Diệu (2009), Nguyễn Văn Tiến (2010), Trần Huy Hoàng (2010) và Nguyễn Minh Kiều (2012), xác lập bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn kèm chi phí hoàn trả (lợi tức tín dụng). Tín dụng mang 5 đặc điểm cốt lõi: dựa trên lòng tin, có tính thời hạn (hoàn trả), hoàn trả cả gốc lẫn lãi, tiềm ẩn rủi ro cao và xác lập trên cam kết hoàn trả vô điều kiện.
  • Về rủi ro tín dụng, văn bản trích dẫn định nghĩa của Anthony Saunders & Helen Lange (1996), Koch (1995), Hennie van Greuning & Sonja Brajovic Bratanovic (2003), Trần Huy Hoàng (2010) và Nguyễn Minh Kiều (2012). Rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất tiềm tàng phát sinh khi khách hàng vay sai hẹn, không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
  • Phân loại rủi ro tín dụng được tiếp cận theo hai tiêu thức chính: Theo nguyên nhân phát sinh (gồm rủi ro giao dịch với các bộ phận rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ; và rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) và theo khả năng trả nợ (rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn hay rủi ro đọng vốn, và rủi ro do không có khả năng trả nợ dẫn đến thanh lý tài sản).

Để lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng, khóa luận phân tích các mô hình và chỉ tiêu kỹ thuật:

  • Mô hình chất lượng 6C: Đánh giá người vay qua Tư cách người vay (Character), Năng lực (Capacity), Thu nhập/Dòng tiền (Cash), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện kinh tế (Conditions) và Kiểm soát (Control).
  • Mô hình xếp hạng của Moody’s (từ Aaa đến C) và Standard & Poor’s (từ AAA đến C) phân loại chất lượng khoản vay theo thang bậc rủi ro và khả năng thu hồi vốn.
  • Mô hình điểm số Z của Edward Altman dành cho doanh nghiệp sản xuất: $$Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$$ Trong đó: $X_1$ là tỷ lệ Vốn lưu động/Tổng tài sản; $X_2$ là Lãi chưa phân phối/Tổng tài sản; $X_3$ là Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản; $X_4$ là Giá trị thị trường vốn sở hữu/Giá trị sổ sách nợ; $X_5$ là Doanh thu/Tổng tài sản. Doanh nghiệp có điểm $Z < 1,81$ bị xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
  • Các chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ $\times 100%$), Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ (quy chuẩn kiểm soát dưới 3%), Hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có $\times 100%$) và Tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng tài sản có. Phân loại nợ quá hạn gồm 4 nhóm: dưới 90 ngày (nợ cần chú ý), từ 90 đến 180 ngày (nợ dưới tiêu chuẩn), từ 181 đến 360 ngày (nợ nghi ngờ), và trên 361 ngày (nợ có khả năng mất vốn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Kế thừa các công trình nghiên cứu, dữ liệu thống kê từ sách chuyên ngành, tạp chí khoa học và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và mô tả dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của BIDV Chi nhánh An Giang giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp logic, phân tích và so sánh: So sánh chuỗi số liệu qua các năm, đối chiếu với chuẩn mực quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại quốc tế để nhận diện biến động và rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang, hệ thống thông tin tín dụng CIC và các tài liệu thống kê ngành ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng của hoạt động ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các hình thức cấp tín dụng theo hình thức (cho vay từng lần, theo hạn mức, thấu chi, trả góp, đồng tài trợ, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính), theo mục đích (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, đầu tư tài chính), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), và theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm và không có bảo đảm).

Về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, văn bản phân chia thành hai nhóm:

  • Nguyên nhân khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô biến động nhanh, khủng hoảng thừa cục bộ do nhập lậu và thiếu quy hoạch; môi trường tự nhiên với biến đổi khí hậu và thiên tai bất thường gây thiệt hại trực tiếp cho lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, các văn bản quy định chồng chéo tạo khe hở cho hành vi trục lợi.
  • Nguyên nhân chủ quan: Từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích cam kết, năng lực điều hành kinh doanh yếu kém, thông tin tài chính thiếu minh bạch, cố tình gian lận và thiếu thiện chí trả nợ); từ phía ngân hàng (công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, đạo đức và trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế, buông lỏng theo dõi sau giải ngân, sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng thương mại còn yếu, và chính sách mở rộng tín dụng tăng trưởng nóng).

Tác động của rủi ro tín dụng được luận giải trên hai phương diện: đối với ngân hàng, rủi ro làm sụt giảm thu nhập do mất cân đối thu chi, suy giảm khả năng thanh khoản dẫn đến nguy cơ phụ thuộc vốn vay liên ngân hàng với chi phí cao, đồng thời làm xói mòn uy tín và vị thế cạnh tranh; đối với nền kinh tế, rủi ro làm nghẽn dòng vốn sản xuất, đe dọa an toàn thanh khoản toàn hệ thống và gây hiệu ứng sụp đổ dây chuyền.

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của hệ thống BIDV từ năm 1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam) qua các giai đoạn chuyển đổi cơ cấu, cổ phần hóa (2011 - 2012) và sáp nhập Ngân hàng MHB (2015). Tại địa phương, BIDV Chi nhánh An Giang thành lập từ năm 1977, hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại từ năm 1995, mở rộng các phòng giao dịch tại Châu Đốc (1996), Chợ Mới (2008), Long Xuyên (2010) và Châu Thành (2016). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, các phòng nghiệp vụ (Quan hệ khách hàng cá nhân, Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Kế hoạch tài chính, Dịch vụ kho quỹ, Quản lý nội bộ) và 4 phòng giao dịch trực thuộc.

Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV An Giang từ năm 2015 đến năm 2017 được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng thu nhập (triệu đồng) 180.041 205.980 238.041
- Thu lãi cho vay (triệu đồng) 164.261 Tăng trưởng mạnh Tăng trưởng mạnh
- Thu thuần dịch vụ (triệu đồng) Có phát sinh > 9.000 Tăng trưởng mạnh
Tổng chi phí (triệu đồng) 160.258 Tăng 13% so với 2015 Giảm 12,9% so với 2016
- Trả lãi tiền gửi (triệu đồng) 124.xxx Tăng tương ứng Chiếm tỷ trọng lớn
Thu nhập trước thuế (triệu đồng) 20.783 Vượt mức chỉ tiêu Tăng trưởng cao

Diễn biến kết quả kinh doanh phản ánh:

  • Năm 2015: Tổng thu nhập đạt 180.041 triệu đồng (thuyết minh hoạt động đạt 180.750 triệu đồng), hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận do Hội sở giao với kế hoạch hòa vốn; thu nhập trước thuế đạt 20.783 triệu đồng.
  • Năm 2016: Tổng thu nhập tăng 25.230 triệu đồng (tương đương 14%) đạt 205.980 triệu đồng. Chi nhánh thu phí dịch vụ đạt trên 9.000 triệu đồng (tương đương 37% tổng lợi nhuận), nòng cốt là phí bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo hành công trình trong lĩnh vực xây dựng. Chi phí hoạt động tăng 13%.
  • Năm 2017: Tổng thu nhập tăng 32.061 triệu đồng (tương đương 15,6%) lên mức 238.041 triệu đồng. Công tác thu hồi nợ xấu đạt hiệu quả rõ nét, đóng góp hơn 30% tổng lợi nhuận của chi nhánh; chi phí hoạt động giảm 12,9% so với năm 2016.

Đối với thực trạng tín dụng và quản lý rủi ro, tác giả tiến hành phân loại cơ cấu dư nợ và nợ xấu theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo ngành kinh tế (nông nghiệp, công thương nghiệp, xây dựng...) và theo thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá nhân và hộ kinh doanh). Tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong khâu thẩm định tính khả thi của phương án vay, áp lực mở rộng tín dụng ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình kiểm soát rủi ro, và sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp thay vì phân tích dòng tiền thực tế của người vay.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang

Dựa trên mục tiêu và định hướng kinh doanh của hệ thống BIDV giai đoạn 2018 – 2025 gắn liền với đặc thù kinh tế tỉnh An Giang, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý giải ngân, thu nợ và giám sát khoản vay: Thẩm định chặt chẽ tính khả thi của phương án kinh doanh, giám sát sát sao mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.
  2. Tăng cường công tác chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ: Ứng dụng nghiêm ngặt hệ thống xếp hạng tín dụng để sàng lọc khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng.
  3. Kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Thực hiện đúng các quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để chủ động nguồn lực xử lý rủi ro.
  4. Kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và tận thu nợ tồn đọng: Theo dõi sát sao các khoản vay chớm quá hạn, xây dựng phương án đôn đốc thu hồi nợ xấu và kiên quyết phát mại tài sản đảm bảo khi khách hàng mất khả năng chi trả.
  5. Nâng cao quản lý và phòng ngừa rủi ro tác nghiệp: Hoàn thiện việc tuân thủ quy trình trên hệ thống ngân hàng lõi (SIBS), kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của hồ sơ thế chấp và quyền phán quyết cho vay.
  6. Thực hiện tốt chính sách nhân sự làm công tác tín dụng: Đào tạo liên tục về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ tín dụng với chất lượng khoản vay.
  7. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế để cân đối nguồn vốn, đảm bảo an toàn thanh khoản cho hoạt động cấp tín dụng.

Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đối với BIDV Hội sở chính: Hoàn thiện chính sách phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng, nâng cấp phần mềm quản lý rủi ro và hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi cho khu vực nông nghiệp nông thôn ĐBSCL.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh An Giang: Tăng cường công tác thanh tra, giám sát chất lượng tín dụng trên địa bàn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp xử lý nợ xấu.
  • Đối với Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC): Nâng cao độ chính xác, cập nhật kịp thời dữ liệu lịch sử tín dụng của khách hàng để các ngân hàng thành viên tra cứu hiệu quả.
  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát mại tài sản thu hồi nợ, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng trong đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, kết hợp giữa lý luận quốc tế (mô hình 6C, xếp hạng Moody’s/S&P, Z-score) với các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Tác giả phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh An Giang qua số liệu 3 năm (2015 – 2017), cho thấy bước chuyển biến tích cực trong tăng trưởng thu nhập (đạt 238.041 triệu đồng năm 2017), đóng góp của mảng bảo lãnh xây dựng (chiếm 37% lợi nhuận năm 2016) và kết quả xử lý nợ tồn đọng (chiếm hơn 30% lợi nhuận năm 2017).
  • Đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp kỹ thuật gắn liền với thực tiễn quản trị tại địa bàn tỉnh An Giang, đồng thời thiết lập hệ thống khuyến nghị đa tầng từ cấp cơ sở đến các cơ quan điều hành vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ cơ cấu, chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa tác động của các biến số vĩ mô (lãi suất, GDP, lạm phát) đến tỷ lệ vỡ nợ của khách hàng tại chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian dài hơn; mở rộng khảo sát so sánh đối chiếu giữa BIDV An Giang với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long; áp dụng các mô hình định lượng nâng cao trong ước lượng tổn thất tín dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đề án nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng và phân tích hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý rủi ro, cán bộ tín dụng tại các tổ chức tín dụng cấp chi nhánh, đặc biệt là phần tổng hợp các chỉ tiêu phân loại nợ, cơ chế trích lập dự phòng và các biện pháp thực tế trong việc kiểm soát nợ xấu, nợ quá hạn và thu nợ tồn đọng trên địa bàn nông nghiệp - thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại và BIDV năm 2017 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận? Theo thống kê tại 15 ngân hàng thương mại Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, tính đến cuối năm 2017, BIDV có lượng nợ xấu cao nhất với quy mô gần 14.000 tỷ đồng. Trong đó, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) dù đã giảm hơn 1.700 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức cao. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV đạt 1,61%, giảm so với mức 1,99% ghi nhận ở thời điểm đầu năm.

2. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở đánh giá và lượng hóa rủi ro tín dụng? Tác giả trình bày ba mô hình lý thuyết chính:

  • Mô hình chất lượng 6C: xem xét Tư cách (Character), Năng lực (Capacity), Dòng tiền (Cash), Bảo đảm (Collateral), Điều kiện (Conditions) và Kiểm soát (Control).
  • Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: thang đo mức độ tín nhiệm từ Aaa/AAA đến C.
  • Mô hình điểm số Z của Edward Altman với phương trình $Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$, trong đó điểm $Z < 1,81$ là ngưỡng cảnh báo doanh nghiệp có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.

3. Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh An Giang chuyển biến như thế nào qua các năm 2015 – 2017? Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 180.041 triệu đồng năm 2015 lên 205.980 triệu đồng năm 2016 (tăng 14%), và tiếp tục đạt 238.041 triệu đồng năm 2017 (tăng 15,6%). Năm 2016, nguồn thu từ phí dịch vụ đạt trên 9.000 triệu đồng (chiếm 37% tổng lợi nhuận), phần lớn nhờ phí bảo lãnh trong lĩnh vực xây dựng. Đến năm 2017, công tác thu hồi nợ xấu phát huy tác dụng tích cực, đóng góp hơn 30% tổng lợi nhuận của chi nhánh.

4. Khóa luận nêu những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh? Tác giả đề xuất 7 giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý giải ngân và giám sát khoản vay; (2) Tăng cường chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ; (3) Kiểm soát chặt chẽ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; (4) Kiểm soát nợ quá hạn, ngăn ngừa nợ xấu mới và tận thu nợ tồn đọng; (5) Phòng ngừa rủi ro tác nghiệp trên hệ thống nghiệp vụ; (6) Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng; (7) Tăng cường công tác huy động vốn tạo nền tảng cân đối thanh khoản.

5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị nào đối với các cơ quan quản lý bên ngoài chi nhánh? Kiến nghị được phân chia thành ba cấp: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh An Giang (tăng cường thanh tra, chỉ đạo liên ngành xử lý nợ xấu); Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC (cải tiến độ chính xác và tính cập nhật của dữ liệu lịch sử tín dụng); và Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tài sản thế chấp).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Châu Thảo Duyên đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh tỉnh An Giang giai đoạn 2015 – 2017. Bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh chuỗi số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng về thu nhập cũng như những nỗ lực kiểm soát nợ xấu thông qua các mảng nghiệp vụ bảo lãnh và thu nợ tồn đọng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ là những đóng góp có ý nghĩa thực tiễn nhằm gia tăng tính an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trên địa bàn.