Chương 1- Những van dé lý luận va pháp lý vẻ rà soát, hệ thống hóa văn ban quy phạm pháp luật Chương 2: Thực trang vé ra soat, hé thống hỏa văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay Chung 3: Giải pháp nâng cao chất lượng ra soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay 'CHƯƠNG1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE RA SOÁT, HE THONG HÓA VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT 11 RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP LUẬT 1.1 Rhái niệm rà soái văn bin QPPL 1.111 Văn bản QPPL và các loại văn bản OPPL ‘Van ban QPPL là đối tượng của hoạt động ra soát, hệ thông hóa. lâm tốt công tác nay việc nắm vững những van dé cơ ban vẻ văn ban QPPL, trong. đó các nội dung vẻ khái niêm văn bản, hệ thông văn ban là hết sức cân thiết “Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan nha nước có thẩm quyển ban hảnh. theo thủ tục, trình tự luật định trong đó có quy tắc xử sự chung được Nha nước bảo dim thực hiện nhằm điểu chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa" Theo khoản 1 Điều 1 Luật Ban hảnh văn bản QPPL của HĐND, UBND định nghĩa: “Van ban QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật nay quy định, trong đó có các quy tắc xử sử chung, có hiệu lực trong phạm vi dia phương, được Nhà nước bao dm thực hiện nhằm điểu chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa" Nhu vậy, văn bản QPPL phải bao gồm các yếu tổ sau: Thứ nhất, do cơ quan nha nước, người có thẩm quyển ban hảnh theo hình thức được pháp luất quy định, "Thứ hai, được ban hảnh theo thủ tục, trình tự luật đính, Thứ ba, có chứa quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiễu lan đối với moi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng va có hiệu lực trong phạm vi toan quốc (đổi với văn bản QPPL do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành) hoặc trong phạm vi địa phương (đổi với văn bản QPPL, do HĐND, UBND ban hành), "Thứ tư, được Nha nước bão dém thực hién bang các biên pháp theo quy định của pháp luật *Các loại văn ban QPPL.
Văn bản QPPL có thể được phân chia thành nhiều loại tủy thuộc vảo mục. đích nghiên cứu. Trong pham vi của hoạt đông rà soát, hệ thống hóa, van bản. QPPL được phân chia dua trên hai tiêu chi chính: phạm vi hiệu lực cia văn bản va cơ cầu văn bản.
“Xét về pham vi hiệu lực của văn ban, văn bản QPPL có hai loại: văn ban QPPL, do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành và văn bản QPPL do chính quyển địa phương các cấp ban hảnh. “Xét cơ cầu văn bản, có: văn bản đơn hành va văn ban có kèm theo văn bản khác (vi du: quyết định ban hành quy chổ) * Dinh nghĩa rà soát văn bân QPL Ra soát văn bản quy pham pháp luật la việc xem xét, đánh giá toàn bô hệ thống văn bản quy pham pháp luật hiện hành nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không, con phù hợp. Ra soát văn bản quy pham pháp luật cỏ vai tro quan trọng trong việc bảo đảm. tính thống nhất, đồng bô, công khai, minh bạch của hệ thông pháp luật.
‘ban quy pham pháp luật giúp phát hiện va xử ly kip thời các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chẳng chéo, hết hiệu lực hoặc không con phủ hợp, từ do góp phan nâng cao hiệu lực, hiệu quả của pháp luất trong đời sống xã hội Ra soát văn bản QPPL lả một qua trình bao gồm các bước: tập hợp văn bản. QPPL, quy định QPPL theo những pham vi nhất định, đổi chiếu, so sảnh những van bản, quy định nay theo những tiêu chí, nguyên tắc cụ thé nhằm tim ra những. quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phủ hợp với tình hình phát triển. của dat nước để xử ly bang các hình thức thích hợp như sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc dinh chỉ việc thi hành, hoặc ban hành văn bản mới.
* Đặc điễm rà soát văn bản OPPL Thường xuyên rà soát có hai đặc điểm nỗi bật 1a: thứ nhất, đây là hoạt động, hậu kiểm và thứ hai, hoạt đông này được các cơ quan có thẩm quyển tiền hành hàng ngày, thường xuyên. RA soát văn bản QPPL có đặc điểm là hoạt động hậu kiểm bởi nó được tiền. hành sau khi đã được ban hành, có hiệu lực thi hảnh và được triển khai thực hiện. trong thực tế nhằm một lan nữa xem xét tính hợp hiền, hợp pháp, tinh thông nhất và khả thi của văn ban trong tình hình mới, vào thời điểm các quan hệ xã hội, các định hướng quản lý đã được điều chỉnh, chỉ phối ở mức độ khác với hoản cảnh, điều kiện khi ban hành văn bản.
Đây lả hoạt động được cơ quan có thẩm quyển tiến hành thưởng xuyên, liên. tuc khí tình hình kinh tế - xế hội đắt nước, địa phương đã thay đỗi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành mới lãm cho nội dung văn ban QPPL, của cơ quan nhà nước cấp dưới không còn phù hợp với văn bản của cấp trên hoặc nhận được thing tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân vé văn ban QPPL do cơ quan ‘minh ban hảnh, hoặc lĩnh vực thuốc ngành minh quản lý chứa nội dung có dẫu hiệu ‘rai pháp luật, mâu thuấn, chẳng chéo hoặc không côn phủ hợp Luật Ban hảnh văn bản QPPL năm 2015 quy định thẩm quyển ban hảnh văn ân QPPL, thuộc nhiễu cơ quan từ các cơ quan nha nước ở trung wong, các cơ quan nha nước cắp tỉnh, huyền, xã. Văn ban quy pham pháp luật do nhiễu cơ quan có thấm quyển ban hảnh, việc ban hành lại được thực hiện trong các hoàn cảnh, điển kiện, thời điểm khác nhau. Do đó, mâu thuẫn, chong chéo, trùng lặp la điều khó tránh khỏi.
Va dé bão dam tính hợp hién, hợp pháp, tính thing nhất cia hệ thing pháp luật, buộc phải có một hoạt động nhất đính của cơ quan có thẩm quyển để 'khắc phục các khiếm khuyết nay. Các quan hệ xã hội vân động không ngừng va nhiệm vụ của nhà lãm luật là phải luôn bám sát sự vân đông cud nó dé điều chỉnh đúng lúc, kip thời các thay đổi xây ra. Ciing vì thé, văn bản QPPL ban hanh một lần không phải là xong, nó cản. phải được sửa đổi, bổ sung cho phủ hợp với tinh hình mới.
Thực tế này tat yếu dẫn. dén một thực trang là có nhiễu văn bản điều chỉnh về cùng một van dé, văn bản sau sửa đổi, bỗ sung một số điều của văn ban trước, tạo thảnh sự nhiều tang, nhiêu lớp. của pháp luật. Vì vậy, nêu chúng ta Không cập nhật loại bd các văn ban, các QPPL, lỗi thời, hết hiệu lực va kịp thời đưa các thay đổi, bd sung mới vào nội dung văn.
‘ban pháp luật ban dau thi khó có thể tiếp cân được một cách dé dang, thuận tiện với. 7 pháp luật hiện hảnh Đó cũng chính lá lý do tại sao phải tiến hành công tác thường xuyên rả soát văn bản QPPL, 1. Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của rà soát văn ban QPPL 1121 Mục dich Mục đích cia hoạt động này 1a nhằm trực tiếp phục vụ cho việc hoàn thiên hệ thống văn ban QPPL của minh bằng cách xem xét để loại ba những văn ban, những quy định lỗi thời, không phù hợp, để ra các yêu cầu về sửa đổi, bd sung những quy đính hiện hảnh nhưng có khiếm khuyết và giữ lại các quy định còn phủ hợp với tình hình kinh tế - sã hội cia đất nước và địa phương 1.2 Ynghia của rà soát văn bản QPPL, Co thể nói, vai trò vả ý nghĩa quan trọng thứ nhất của hoạt động ra soát, hệ thông hóa pháp luật la ở chỗ nó phục vu trực tiếp cho việc xây dựng vả hoàn thiện. hệ thống pháp luật Mục tiêu trực tiếp của ra soát, hệ thông hóa là nhằm sửa đổi, bd sung, thay thể, hoặc loại bd các quy định, các văn băn QPPL trai với Hiển phảp và các dao luật, các văn bản mầu thuẫn, chồng chéo hoặc không côn phủ hop với tinh hình phát triển của đất nước để xây dựng mét hệ thông văn bản phap luật hoàn thiện, thông nhất, bảo dim tính hợp hiến, hop pháp, phục vụ cho hoạt đông quản ly Nhà nước cũng như bảo đăm các quyển và lợi ích hợp pháp của công dân.
Vi vay, rả soát, hệ thông hóa có tác dụng tao ra cơ sở pháp lý cho sự đổi mới về chất của một số văn ban pháp luật, làm cho các văn bản đó được cải tién so với các quy định trước đó, đông thời tao ra sự thống nhất, hai hoa giữa các văn ban sé được ban hành với hệ thông pháp luật hiện han `Ý nghĩa thứ hai của công tác nay thể hiện ở chỗ no giúp cho các cơ quan thi hành pháp luật có điều kiện nắm bắt để dang, nhanh chóng những quy định của pháp luật hiện hành. Đẳng thời cũng giúp cho nhân dân có điều kiện tiếp cân, hiểu biết pháp luật vẻ từng vẫn để, từng linh vực mà họ quan tâm, gúp phan thực hiện tốt khẩu hiệu "Sống và làm việc theo Hiển pháp va pháp luật Y nghĩa thứ ba của công tác ra soát, hệ thông hóa văn bản pháp luật là góp phan tao ra những tién dé pháp lý cân thiết khi hội nhập kinh tế quốc tế của đất 8 nước. Gop phan sây dưng, hoàn thiện va minh bach hóa hệ thống pháp luật, tao ra sự hai hòa, tương thích giữa pháp luật quốc gia với hệ thong thể chế quốc tế ma Viet Nam thừa nhân. YY nghĩa thứ tư của công tác rà soát, hệ thông hóa văn bản QPPL 1a tạo nên nén tang cơ bản cho hoạt động pháp điển hóa.
Pháp điển hea là một trong những hoạt động nhằm "căn chỉnh”, hoàn thiên hệ thống pháp luật đã được ban hành Mục đích của nó là đưa toàn bô hoặc một bộ phan pháp luật vào hệ thống, tức là hoạt đông nhằm “trật tự hóa” pháp luất. Như chúng ta đã biết, các văn bản QPPL trong một Nha nước được ban hành bởi những cơ quan khác nhau, trong những thời điểm khác nhau, như vậy sẽ chứa đựng khả năng la các văn bản và những nội dung cụ thể của chúng sé có những mu thuẫn, ching chéo.