Chương 1: Một số vẫn để lý luên vẻ quyển và nghĩa vụ của vơ va chẳng đổi với tai sin của vợ và chồng mà khí ly hôn chưa chia Chương 2- Thực tiễn ap dung pháp luật về quyên, nghĩa vu của vợ va chẳng đối với tai sản của vợ vả chẳng mã khi ly hồn chưa chia tại tỉnh Thanh Hóa và kiến nghị, giải pháp CHUONG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ. CUA VO VA CHONG ĐỐI VỚI TÀI SAN CUA VO CHONG MÀ KHI LY HON CHUA CHIA. Khai niệm tài sản của vợ chẳng và tài sản của vợ chẳng mà khi ly hôn chưa chia 1. Khái niệm tài sản của vợ chẳng Gia đính là nén tăng của zã hội, được xác lập trên cơ sở tình yêu, tự nguyện từ hai phía.
Đôi với gia đính thi tỉnh cảm, sự yêu thương gắn bo giữa vợ chồng là một diéu rắt quan trong, tuy nhiên, dé có thé hướng tới một cuộc hôn nhân én đính, lâu dai, bên vững thi một vẫn để vô cùng quan trọng cần phải quan tâm đến đó chính là đới sông vật chất, kinh té, tiễn bạc, tải sẵn của vợ chẳng Chính vi thé, chế định tài sản của vợ chủng luôn được các nhà nghiên cứu luật pháp quan têm, nghiên cứu, xây dựng thành một chế định tiêng, cơ bản, quan trọng nhất được quy định cứng trong Luật HN&GĐ qua tắt cả các thời kỷ, từ Luật HN&GD năm 1959, năm 1986, năm 2000 và gắn. đây nhất là Luật HN&GD năm 2014. Điêu105 BLDS năm 2015 quy định: *1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có gid và quyén tài sản. 2 Tài sản bao gầm bất đông sản và đồng sản.
Bắt động sản và động sản có thé là tài sẵn hiện có và tài sẵn hình thành trong tương lai ‘Vo va chẳng với tư cách là công dân sẽ có quyển chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đổi với tai sản thuộc quyền sở hữu của riêng minh Quyên sở hữu luôn luôn được ghi nhận trong các bản Hiển pháp qua từng thời kỳ của nước ta. Ở mỗi một thời kỷ, một giai đoạn phát triển, quyền sở hữu ngày cảng được. hoàn thiện va phát triển. Đến Hiến Pháp nước ta năm 2013, quy định vẻ quyền sở hữu được quy định toàn diện va tiền bộ hơn trong đó ghi nhận: “Mot người có quyền sẽ lim vỗ tìm nhập hợp pháp, của cải đỗ dành, nhà 6, tr liêu sinh hoạt, te liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh té khác”.
Vo và chẳng với tư cách là công dân đương nhiên được thưởng quyền sở hữu về tải sản. ‘Sau khi kết hôn, vợ chồng củng nhau tạo dung va phát triển tai sản dé xây dựng gia đình, dam bảo những nhu câu thiết yếu, théa mãn các như câu. về vật chất khác va tinh than của các thành viên trong gia đính. Tắt cã tải sản.
của vợ chồng đều được khai thác và sử dụng với mục đích duy trì và phát triển gia đình. Quy định vé tài sản cia vợ chẳng là một trong những nội dung quan trong của Luật HN&GĐ. Sau khi kết hôn, tài sản chung của vợ chẳng được "hình thành, các lợi ich và các quyền chiém hữu va sử dung, đính đoạt đổi với khối tài sẵn này cũng vi thé ma hình thành. Do tai sản không chỉ gắn liên với quyền va lợi ích của vợ chồng mà còn có những liên quan đến bên thứ ba khi vợ chẳng tham gia vào những giao dich dân sw có sự có mất của bên thứ ba, niên những tranh chấp vẻtai sản 1a tranh chấp phé biển nhất khi vợ chẳng ly hôn một trong những tranh chấp vẻ tai sản của vợ chẳng la tranh chấp đổi với những tải sản ma khi ly hôn chưa chia.
“Trước khi kết hôn, phân tải sản ma vợ chồng có được là tai sản riếng của từng cá nhân. Ké từ khí quan hệ hôn nhên được thiết lập, những mồi răng ‘bude vé tai sẵn bất đầu nay sinh Tải sản vợ chống bao gồm tai sin chung và tải sẵn riêng của vợ va chồng 1. Tài sản cinmg của vo chỗng Theo quy định tại Điều 33 Luật HN&GD năm 2014 quy định, tài sin chung của vợ chẳng gồm tải sin do vợ, chẳng tao ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa Loi, lợi tức phat sinh từ tải sản riêng vả thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tai sẵn mA vơ chông được thửa kế chung, được tăng cho chung va tai sin khác ma vợ chồng thoả thuận. 1a tài sản chung, quyển sử dung đất ma vợ chẳng có được sau khi kết hôn, trừ trường hop vơ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dich bằng tải sin riêng Thue nhất, tải san do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản do vơ, chẳng có được trong thời kỳ hôn nhân được xác định bằng mốc thời gian “thét äÿ hôn nhân”, theo quy định của pháp luật do hôn nhân” được sác định bởi thời điểm bất đầu hôn nhân và thời điểm kết thúc hôn nhân. "Thời điểm bắt đâu cũa quan hệ hôn nhân được ác định cụ thể như su: "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 113/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số diéu và biện pháp thi hành luật hộ tịch, khoản 1 Điều 131 Luật HN&GĐ năm 2014, Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội vẻ việc thi hành Luật hôn nhân và gia định năm. 2000 và Thông tư số 012001/TTLT-TANDTC-VESNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 - Nếu nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987, họ tuân thủ đây đũ các điều kiện kết hôn, chỉ vi phạm thủ tục đăng ký kết hôn thi quan hệ hôn nhân của họ được coi là “Hôn nin thực 18” Trong trường hợp này ho được pháp luật công nhận quan hệ vợ chẳng ké tit ngây “sống cimmg với nham như vợ chẳng" ~ Nêu nam, nữ sống chung với nhau như vợ chẳng từ ngày 03/01/1987 đến ngày 01/01/2001, nếu ho có đủ diéu kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thi họ có nghĩa vu đăng ký kết hôn đến hết ngày 01/01/2003. Nêu họ đăng ký kết hôn trong thời gian nay thì hôn nhân của họ được ác nhận từ ngày họ sống chung với nhau như vợ chẳng, néu họ không đăng ký kết hôn.
trong thời hạn nay thi họ không được công nhận là vợ chẳng. ~ Kế từ ngày 01/01/2001, nam nữ “sống ciuơng với như niuevo ching ma không đăng ký kết hôn (trử hai trường hop nói trên) đều không được pháp luật công nhận là vợ chẳng, néu ho đăng ký kết hôn thi “thor 4ÿ ổn nhn được tinh kể từ ngày nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. “Thời điểm kết thúc hôn nhân được xác định là ngày bản án, quyết định của Tòa án xác định việc ly hôn của ho có hiểu lực pháp luật với trường hợp ly hôn; ngày vo, chẳng chết hoặc bi Téa án tuyên bỏ là đã chết Nhu vậy, toàn bộ tai sản ma vo chẳng tao lập được trong thời kỳ hôn. nhân được xác định là tai sản chung của vợ chẳng tri trường hop vợ chẳng có thöa thuận vé tai sin hoặc thực hiện thủ tục phân chia tai sản theo quy định tại Điều 40 Luật HN&GD năm 2014 ~ “Tài sản chang của vợ chéng gồm tài sản do vợ, chẳng tao ra, tm nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoa lợi, lợi tức phát sinh Từ tài sẵn riêng và im nhập hợp pháp Khác trong thời Wy hôn nhn, trừ trường hop được quy dinh tại khoản 1 Điều 40 của Luật ney Đây là tai sản chủ yếu, quan trong đổi với khỏi tai sản chung của vợ chẳng, bối bản chất của cuốc sing chung giữa vợ chẳng là cùng nhau chung ‘vai gánh vác mọi công việc gia đình, tạo ra tải sản để đáp ứng mọi nhu câu.
tính than, vật chất của gia đình minh Dù vợ, chồng lam việc ở những ngành. nghề khác nhau song mọi thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh cia vợ, chồng déu là tai sin chung Hoa lợi, lợi tức du là những tai sin phát sinh từ một tai sản gốc. Trước khi kết hôn, các tai sin do các bên tao ra, thu nhập do lao đông, hoạt động sản. xuất kinh doanh và các thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên déu thuộc quyển sở hữu riêng.
Nhưng khí xác lập quan hệ hôn nhân, những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tai sản riêng cia vợ, chẳng được quy định lả tai sẽn chung vợ chẳng, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 Luật HN&GĐ năm 2014 3n ‘Thu nhập hop pháp trong thời kỳ hôn nhân của vợ chẳng trước hết bao. gồm thu nhập mang tinh én định như lương, lợi nhuận từ kinh doanh sản xuất sau đó có thể kể đến các khoản tiến thưởng, tiên trúng thưởng xổ sổ, tién tro cấp, tai sản ma vợ, chồng được zác lập quyền sở hữu theo quy định của BLDS năm 2015 ~ “Miững tài sản mà vợ chéng được thừa kê chang hoặc được tăng cho chủng: La những tai sản ma khi vo, chồng nhận được từ người tăng cho, người để lại di sản thừa kế ma không có bat kỳ sư rach roi trong việc phân chia số. phan được hưởng trong khối tai sản được cho chung, Vợ, chồng được ting cho chung hay thửa kế chung tài sin từ cha me la trưởng hợp rất phổ biển trong cuộc sing ngày nay. "Trong trường hợp người tặng cho tai sản, người để lại di sản thừa kể thé hiện ý chi phén chia rạch rồi từng phan tải sin ma vợ, chẳng được hưởng trong khôi tai sẵn chung thi tải sản nay chi trở thành tai sản chung của vợ chẳng khi có sư théa thuận sáp nhập từng phan tai sin ma vợ, ching được hưởng vào khối tài sẵn chung của vợ chồng ~ “Quyền sit dung đắt mà vợ, chong có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hop vợ hoặc chồng được thita ké riêng, được Tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dich bằng tài sản riêng" Quyên sử dung đất là tài sin lớn và vô cùng quan trọng của vợ, chẳng nên quyển sử dung đắt mà vo chẳng có được trong thời kỳ hén nhân do Nhà nước giao đất không thu tiên sử dụng đất, do vợ chồng nhân chuyển nhượng, do được thừa kể, nhận tăng cho chung déu là ti sản chung cia vợ chồng Trừ trường hợp, quyên sử dung đất có được trong thời kỳ hôn nhân.
nhưng nguôn gắc tử được thửa kể riêng, tăng cho riêng hoặc có được thông qua giao dich bằng tải sin riêng - “tién riêng”.