Khóa luận tốt nghiệp công ước 98 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể của ilo và sự tương thích trong pháp luật việt nam nhìn từ góc độ so sánh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công ước 98 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể của ilo và sự tương thích trong, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Luật So Sánh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tóm tắt tình hình nghiên cứu đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.4. Mục đích nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN NỘI DUNG

2. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN TỔ CHỨC VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ VÀ CÔNG ƯỚC SỐ 98 CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

2.1. Khai quát về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

2.2. Công ước số 98 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

2.3. Sự tham gia và thực hiện Công ước số 98 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể ở các quốc gia trên thế giới

2.4. Tiểu kết chương 1

3. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN TỔ CHỨC VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG TƯƠNG QUAN TƯƠNG THÍCH VỚI CÔNG ƯỚC SỐ 98 CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

3.2. Một số nhận xét về quyền tổ chức và thương lượng tập thể trong pháp luật Việt Nam

3.3. Tiểu kết chương 2

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN TỔ CHỨC VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ TRONG TƯƠNG QUAN TƯƠNG THÍCH VỚI CÔNG ƯỚC SỐ 98 CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

4.1. Định hướng của Việt Nam về việc tham gia phê chuẩn Công ước số 98

4.2. Một số đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

4.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

4.4. Tiểu kết chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về quyền tổ chức và thương lượng tập thể theo Công ước 98 của ILO

Quyền tổ chức và thương lượng tập thể được coi là một trong những quyền cơ bản của người lao động, được ghi nhận trong Công ước số 98 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Quyền tổ chức cho phép người lao động tự do thành lập và tham gia các tổ chức đại diện mà không bị phân biệt hay can thiệp. Công ước này khẳng định rằng người lao động có quyền không cần xin phép trước khi thành lập tổ chức. Điều này phù hợp với nguyên tắc quyền tự do trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Thương lượng tập thể được định nghĩa là quá trình đàm phán giữa người sử dụng lao động và đại diện của người lao động nhằm đạt được thỏa thuận chung về các điều kiện lao động. ILO đã nhấn mạnh tầm quan trọng của thương lượng tập thể trong việc thiết lập quan hệ lao động bình đẳng và công bằng.

1.1. Sự tham gia và thực hiện Công ước số 98 tại các quốc gia

Sự thực hiện Công ước số 98 của ILO trên toàn cầu cho thấy sự cam kết của các quốc gia trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Nhiều quốc gia đã ban hành các luật và quy định nhằm đảm bảo quyền tổ chức và thương lượng tập thể cho người lao động. Tuy nhiên, việc thực hiện còn gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong các quốc gia đang phát triển. Các nghiên cứu cho thấy rằng, mặc dù có sự hiện diện của các tổ chức công đoàn, nhưng quyền lực và khả năng thương lượng của họ vẫn bị hạn chế. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện khung pháp lý và tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.

II. Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

Pháp luật Việt Nam đã có những bước tiến trong việc công nhận quyền lao động thông qua việc ban hành Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, nhiều quy định vẫn chưa hoàn toàn tương thích với Công ước số 98 của ILO. Tổ chức công đoàn tại Việt Nam vẫn chưa phát huy được vai trò của mình trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Nhiều người lao động vẫn chưa hiểu rõ về quyền lợi của mình trong việc tổ chức và thương lượng tập thể. Việc thiếu thông tin và kiến thức về quyền lợi lao động đã dẫn đến tình trạng nhiều người lao động không dám tham gia vào các tổ chức công đoàn, làm giảm sức mạnh thương lượng tập thể.

2.1. Nhận xét về quyền tổ chức và thương lượng tập thể trong pháp luật Việt Nam

Mặc dù pháp luật đã ghi nhận quyền tổ chức và thương lượng tập thể, nhưng thực tế cho thấy việc thực thi còn nhiều hạn chế. Các tổ chức công đoàn vẫn gặp khó khăn trong việc đại diện cho người lao động. Nhiều quy định trong Bộ luật Lao động chưa đủ mạnh để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cần có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả thực thi quyền tổ chức và thương lượng tập thể, đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong môi trường làm việc.

III. Đề xuất sửa đổi bổ sung quy định pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

Để đảm bảo quyền tổ chức và thương lượng tập thể tương thích với Công ước số 98 của ILO, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung một số quy định trong pháp luật Việt Nam. Cần thiết lập một khung pháp lý rõ ràng hơn để bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn trong việc đại diện cho người lao động. Việc nâng cao nhận thức của người lao động về quyền lợi của mình cũng là một yếu tố quan trọng. Các chương trình đào tạo và tuyên truyền cần được thực hiện để giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền tổ chức và thương lượng tập thể.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật Việt Nam về quyền tổ chức và thương lượng tập thể

Một số giải pháp có thể được đề xuất bao gồm việc cải thiện khung pháp lý, tăng cường giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quyền tổ chức và thương lượng tập thể. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và tổ chức công đoàn để đảm bảo quyền lợi của người lao động được bảo vệ. Đồng thời, việc xây dựng một môi trường làm việc thân thiện và công bằng cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực thi quyền tổ chức và thương lượng tập thể.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương ILO, nó được xác định lả một trong các công cụ cãi thiện điểu kiên lao đông va bảo dim sự hai hòa, ôn định trong QHLĐ 2* Trong hai năm. 1948 - 1949, nguyên tắc tự do liên kết được ILO khẳng định bằng việc thông, qua Công ước số 87 về quyên tự do liên kết va bão vệ quyền được tổ chức vả. Công ước số 98 vẻ Quyền td chức va thương lượng tập thé. Tháng 6/1998, ILO thông qua Tuyên bố của ILO vé các nguyên tắc vả quyển cơ bản của.

công việc, khẳng định nghĩa vụ với tư cách lé thành viên của ILO là tôn trong, thúc đẩy, hiện thực hóa một cách co thanh ý phù hợp với Hiến chương, các nguyên tic liên quan đền quyển cơ ban và nồi dung các các Công tước. thương lượng tập thể là một trong tam Công ước cơ bản của ILO, được thông, qua tai Hội nghỉ Lao động Quốc tế lẫn thử 32, năm 1949 tai Geneva, là một trong những công ước rất quan trọng liên quan đến việc tổ chức và hoạt động, thương lương tập thể trên toàn thể giới tao nên tăng thiết yếu cho quan hệ lao đông hai hỏa. Nội dung cơ bản của Công ước số 98 lá sự được bảo vệ thích ứng chồng lại mọi phân biệt đổi xử chống lại tổ chức đại điện NLD, chồng lại những nỗ lực của NLD vả NSDLĐ trong việc tổ chức và xúc tiền quyển tổ chức và thương lượng tập 1 ‘Tinh đến tháng 10/2 , đã có 168 trên tổng số 187 quốc gia thanh viên của ILO phê chuẩn Công ước này. So với Công tước 87, tỷ lê các quốc gia phê chuẩn Công ước 08 cao hơn.

Trong khu vực ASEAN, mới chỉ có 6/10 quốc gia phê chuẩn Công ước 98 là Cambodia, Indonesia, Myanmar, Phillipines, Singapore và Việt Nam, Việt Nam trở than quốc gia thành viên thứ 167 ‘Bund Ganigon, Albơte Oceo and Horacio Q003), “Hesdom of sssocation”, Rmvimnatal “RỂ ork and hương tndards, Geneva, nematona Labo Office pS 17 °Edohduemal Lobow Orgmintion Patton of TLD conventions” Reifictions by Couveatin, ‘muy tập ngày 057112023, 16 cia ILO, phê chuẩn Công ước số 98 vio ngay 05/7/2019. Công ước nay có hiệu lực từ ngày 05/7/2020. Từ thời điểm phê chuẩn Công ước, Việt Nam đã có nhiễu nỗ lực trong việc nội luật hóa công ước với hé thông pháp luật quốc ia, thể hiện rõ nhất là trong BLLD năm 2019 1. Nội dung Công ước số 98 về quyền tô chức và thương lượng tập thé Công ước số 98 đặt ra những nguyên tắc cơ bản để thương lượng tập thể phát huy hiệu quả trong quan hề lao động, đã ra những biện pháp hiệu quả ngăn ngừa va giải quyết vấn để phân biết đổi ai chống công đoàn trong môi trường lao động, Theo Công ước 98, để thương lương tập thé được tiền hảnh.

"một cách thực chất va hiệu qua trên thực tế, cần có ba yêu tổ then chốt sau: Thứ nhất, bdo vệ người lao động và tỗ chức đại điện người lao đồng trước các hành vì phân biệt đối xứ “Người lao động phải được lưỡng sự bão vệ thích đẳng trước mọi hành vì phân biệt abi xứ chẳng iat công đoàn trong việc làm của họ” là nội dung. được quy đính tại Điểu 1 cia Công tước số 98. Sự bảo vệ nay được áp dung đặc biệt đổi với các hành vi sau đây. (1) Yêu câu NLD nêu muốn làm việc phải chấp nhân diéu kiện sẽ không gia nhập hay phải rút ra khỏi tổ chức đại điện NLD, (i) Sa thai hay dan áp NLD do gia nhập tổ chức đại diện NLD hay tham gia các hoạt động ngoài giờ lâm việc hay trong giờ làm việc dù đã được NSDLĐ chấp nhận * Theo đó, NLD phải được hưởng sự bảo về thích đáng trước những hành vi phân biệt đổi xử liên quan đến mọi khía cạnh việc làm của ho vi ly do tham gia thảnh lập, gia nhập hoặc hoạt đông, chức đại diện NLD hợp pháp Đôi tương hưởng sự bảo vệ được áp dung với cả NLD chưa tathánh viên chức đại diện NLD, NLD là thành viên tổ chức đại diện NLD và đổi với cả cán bộ, lãnh đạo tổ chức dai điện NLĐ ” Sự bảo vệ theo tinh thân của Công, ước bao gồm cả khi tu dung, trong quả trình lam việc vả cũng như chấm qgọy DH ng vớ wip êm ting gin túc cn gain đc i tương hơn ip nn "Tổng ấp cia By bí về Trdo kập hi ca 1.0 mn 2006, dom 773,799 1 đứt quan hệ lao động.

* Hình thức thể hiện phân biệt đối xử được thực hiện. tất tinh vi và khó chứng minh trong thực tế, có thể kể đến như. Việc hình thành va sử dụng những “danh sách den” bao gồm những hành viên, cán bộ, lãnh đạo tổ chức đại điện NLD tích cực làm cơ sở xem xét trong quá trình tuyển dung cũng như cham dứt QHLĐŠ, việc không gia han hoặc chất dứt hợp đồng lao đồng ma không có lý do gì khác ngoài lý do là liên quan đến đoản viên công đoàn”, gây khó khăn cho NLD vì lý do tổ chức đại diện NLD (như chuyển di làm công việc khác, chỉ thưởng cho NLP không phải là thành viên tổ chức đại điện NLD)? Thứ hai, các tổ chute cũa người lao đông và của người sử dụng lao đông hông bi can thiệp, thao ting bot người sử dung lao đông, Công ước số 98 yêu câu bao đâm sự độc lập hoàn toàn của tổ chức đại điện NLD, của tổ chức NLD với NSDLD vẻ mọi phương điện, các tổ chức. của NLD và của NSDLĐ phải được hưởng sự bao vệ thích đáng chồng lại ‘moi hành vi của người sử dụng lao động can thiệp vảo việc tổ chức điều hành và quan lý nội bô.

Như vay, hành vi được coi là can thiệp vào nội bộ là “những hàmh vi nhằm dẫn tới việc tạo ra nhiững tổ chức của người lao động duoc sự chỗ ngự của một người sử dung lao động. hoặc nhằm nâng đỡ những 16 chức của người lao động bằng tài chính hay bằng những cách khác, với ý' đỗ đặt các tổ chức đó dưới sự điều tiết của người sử dung iao động hay những tổ chức cria người sử đụng lao đông" (khoản 2 Điều 2 Công ước 98) Cac hành vi nảy có thé mang tính chất cân trở, cũng có thé là mua chuộc. cán bộ, lãnh đạo và hoạt động tổ chức đại diện NLD. Cáchảnh vi nay có thể xuất hiện từ quá trình thành lập và gia nhập tổ chức đại diện NLD, hoặc trong quá trình hoạt động tổ chức đại điện NLD (bao gồm các hoạt động đối thoại, thương lượng hay các hoạt động vẻ ti chỉnh) nhằm cân trở, gây khó khẩn cho việc thực hiện các công việc công doan, cũng có thể lá những hành vi nhằm.

"om về Tự do hip hi cia L0, nấm 2006, dom 781 ° ng up cia Ủy ban vt rd ip hein 1.0 nn 2008 con 03 Tổng tp cia Uy bun ve Tự đo hiệp hội cia LƠ, km 2006 doan 79S, 796,079. ° Tổng tp cia Ủy bun ve Tr do hiệp hội ca ILO, ni 2006 down 785,786,787 18 mua chuộc, lêm suy yêu hoặc tê liệt chức năng dai diện của tổ chức đại diện NLD nhữ tải trợ vẻ tài chính cho công đoàn. Những sự can thiệp nói trên anh hưởng nghiêm trọng đối với việc thực hiện chức năng đại diện bảo vệ và thúc đẩy quyên lợi của NLD, đặc biệt là thúc đẩy quyên lợi của NLD thông qua. thương lượng tập thé.

Thực tế, khó có thé nhận diên được hết hành vi can thiệp, thao ting va phân biệt đối xử của NSDLĐ đối với tổ chức đại diện NLD. Các hành vi nảy có thể tổn tại hợp pháp dưới dang nhiễu hình thái khác nhau ma tir ngoai nhin vào rất khó để phân biệt. ILO từng đưa ra Báo cáo nhận điện va ứng pho với những hành vi không công bằng trong lao động đối với công nhân và công đoàn, thống kê va chia các hành vị thảnh ba nhóm chính để thể hiện sự đa dang vả tinh vi của các. hành vi, bao gém: (i) nhóm hành vi căn trợ việc thành lập và gia nhập tổ chức đại điện NLB, (ii) nhóm hành vi can thiệp vào tổ chức, nhân sự, tai chính, hành chính và hoạt động của tổ chức đại diện NLĐ, (ii) nhóm hành vi từ chối thương lượng hoặc thương lương không thiên chí Tint ba, nhitng biên pháp tỉúc đây thương lượng tập thé Công ước số 98 ác lập 2 nguyên tắc cơ bản của thương lượng tap thé (0 nguyên tắc tự nguyện vả thiện chí trong thương lượng tập thé va (ii) trách.

nhiệm của nhà nước va các bên liên quan trong việc khuyến khích va thúc đây, xây dựng cơ ché thương lượng tập thé lược thực hiền một cách tự nguyên. 'Việc bảo dm tính tự nguyện của thương lượng tập thé chủ yếu liên quan. đến những nôi dung về quyền tự đính đoạt của các bên về nội dung thương lượng, thành phan tham gia thương lượng, cấp độ thương lương, va vé các nghĩa vụ của các bên trong quá trình thương lượng tập thể. thương lượng.

thiện chí có nghia lả các bên cân phải thực hiện mọi nỗ lực để đạt được thöa. thuận, tiến hảnh thương lượng thực chất, tránh mọi sự trì hoần không có ly do hợp lý, tôn trọng thỏa thuân đã đạt được va thực hiện nó một cách thành ý, 19 dành thời gian cũng như sự chú ý théa đáng cho việc thảo luân va gidi quyết các tranh chấp phát sinh”. 'Việc thúc đẩy thương lương tập thể liên quan nhiêu đến trách nhiệm của nhà nước thông qua các cơ chế như: cơ chế giải quyết tranh chap lao động, cơ chế kéo dai thời hạn hoặc mỡ rồng pham vi áp dụng của tha tước lao động tập thể tu nguyên, xây dựng và bảo dim thực hiện các quy định nghĩa vụ thương, Tương thiện chi Như và có thể thấy khi Công ước 08 được phê chuẩn, các quốc gia cần 'trành động để: Bảo vệ NLD và tổ chức đại diện NLD trước hành vi phân biệt đổi xử chỗng tổ chức đại điện NLD; Bão vệ tổ chức đại diện NLD không bị can thiệp, thao túng bởi NSDLĐ lam cho hoạt đồng của tổ chức dai diện NLB thiếu sự minh bạch, công khai vả không thực chất va thực hiện những biện pháp thúc đẩy thương lượng tập thể tại quốc gia đó. Sự tham gia và thực hiện Công ước số 98 về quyền tổ chức và thương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài khóa luận tốt nghiệp mang tiêu đề "Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Quyền Tổ Chức và Thương Lượng Tập Thể Theo Công Ước 98 của ILO và Sự Tương Thích Trong Pháp Luật Việt Nam" của tác giả Nguyên Vĩnh, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hiền Phương, được thực hiện tại Trường Đại Học Luật Hà Nội vào năm 2023. Bài viết tập trung vào việc phân tích quyền tổ chức và thương lượng tập thể theo Công ước 98 của ILO, đồng thời so sánh với quy định pháp luật hiện hành ở Việt Nam. Nội dung của khóa luận không chỉ làm rõ các khía cạnh pháp lý mà còn chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống pháp luật, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam về vấn đề này.

Để mở rộng hiểu biết của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Kỷ luật lao động theo pháp luật Việt Nam hiện nay: Thực trạng và hướng hoàn thiện", nơi đề cập đến các quy định về kỷ luật lao động và cách thức áp dụng trong thực tiễn. Bên cạnh đó, bài viết "Tìm Hiểu Pháp Luật về Hộ Kinh Doanh ở Việt Nam" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, góp phần làm rõ hơn về quyền lợi của người lao động trong môi trường làm việc. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và thực tiễn tại Tuyên Quang" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình giải quyết tranh chấp lao động, một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động.