Luận văn xác lập quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần - ĐH Quốc gia

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở pháp lý về xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sản của công ty cổ phần theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam

Quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam là một chế định pháp lý trung tâm, chi phối toàn bộ vòng đời hoạt động của doanh nghiệp loại hình này. Theo luận văn thạc sĩ của Tạ Thị Tuyết (2012), quyền sở hữu tài sản không thuộc về cổ đông cá nhân mà thuộc về công ty cổ phần với tư cách là pháp nhân độc lập. Điều này xuất phát từ đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần: tách biệt tài sản công ty và tài sản cá nhân của cổ đông. Tài sản công ty được hình thành từ vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Việc xác lập quyền sở hữu này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp. Đặc biệt, tài sản công ty bao gồm cả động sảnbất động sản, cũng như tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, hoặc giá trị kinh doanh. Hiểu sai về chủ thể sở hữu — ví dụ cho rằng cổ đông “sở hữu” tài sản công ty — dễ dẫn đến hành vi xâm phạm tài sản công ty, gây tranh chấp nội bộ hoặc rủi ro pháp lý khi giao dịch với bên thứ ba. Do đó, việc làm rõ khái niệm, nội dung và giới hạn của quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam là bước nền tảng để đảm bảo vận hành doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần

Theo Tạ Thị Tuyết (2012), quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần là quyền của pháp nhân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Công ty cổ phần — với tư cách là chủ thể pháp luật độc lập — mới là chủ sở hữu thực sự, không phải các cổ đông. Đây là hệ quả tất yếu của nguyên tắc trách nhiệm hữu hạntách biệt tài sản trong pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.

1.2. Chủ thể và khách thể của quyền sở hữu tài sản trong công ty cổ phần

Chủ thể duy nhất của quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam là chính công ty, được đại diện bởi Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật. Khách thể bao gồm toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình mà công ty có quyền sở hữu hợp pháp, từ máy móc, bất động sản đến bản quyền, bí mật kinh doanh. Việc xác định rõ chủ – khách thể giúp tránh xung đột lợi ích và bảo vệ tài sản công ty trước hành vi lạm dụng quyền lực nội bộ.

II. Những thách thức pháp lý trong xác lập quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần

Việc xác lập quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam gặp nhiều vướng mắc do thiếu quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật hiện hành. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng tài sản góp vốn không được chuyển giao đầy đủ hoặc chưa đăng ký quyền sở hữu theo quy định. Theo nghiên cứu của Tạ Thị Tuyết (2012), nhiều doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước vẫn để tài sản trên sổ sách nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý, dẫn đến tranh chấp về quyền sở hữu. Ngoài ra, tài sản vô hình như thương hiệu, dữ liệu khách hàng thường bị bỏ qua trong quá trình góp vốn, gây thiệt hại cho công ty. Hệ thống pháp luật cũng chưa phân định rõ ranh giới giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân của người quản lý, tạo kẽ hở cho hành vi chiếm đoạt hoặc sử dụng sai mục đích. Đặc biệt, trong các giao dịch mua bán – sáp nhập (M&A), việc thẩm định quyền sở hữu tài sản thường không đầy đủ, dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho nhà đầu tư. Những bất cập này phản ánh sự thiếu đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, đòi hỏi cải cách sâu rộng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty và các bên liên quan.

2.1. Vấn đề chuyển giao và đăng ký tài sản góp vốn

Nhiều trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản hiện vật nhưng không hoàn tất thủ tục chuyển giao quyền sở hữu, khiến công ty không thể thực hiện đầy đủ quyền định đoạt. Theo pháp luật, việc góp vốn chỉ có hiệu lực khi tài sản đã được giao cho công ty và đăng ký (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký). Thiếu sót này làm suy giảm năng lực tài chính và pháp lý của công ty.

2.2. Rủi ro từ tài sản vô hình và sở hữu trí tuệ chưa được định giá đúng

Tài sản vô hình như phần mềm, bí quyết kỹ thuật, hoặc thương hiệu thường bị định giá thấp hoặc bỏ qua trong hồ sơ góp vốn. Điều này không chỉ làm mất giá trị thực của công ty mà còn gây tranh chấp khi cổ đông rút vốn hoặc chuyển nhượng cổ phần. Pháp luật Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn cụ thể về định giá và xác lập quyền sở hữu đối với loại tài sản này trong công ty cổ phần.

III. Phương pháp thực hiện quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần hiệu quả

Để thực hiện quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam một cách hợp pháp và hiệu quả, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình pháp lý và cơ chế kiểm soát nội bộ. Trước hết, công ty phải xây dựng hệ thống quản trị minh bạch, trong đó Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát giám sát chặt chẽ việc sử dụng tài sản. Mọi giao dịch liên quan đến chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản đều phải được thông qua theo đúng thẩm quyền và quy trình biểu quyết. Thứ hai, công ty cần định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật hồ sơ pháp lý cho toàn bộ tài sản, đặc biệt là bất động sảntài sản đăng ký quyền sở hữu. Việc này giúp tránh tranh chấp và đảm bảo tính thanh khoản khi cần huy động vốn. Ngoài ra, nên thuê chuyên gia pháp lý hoặc kiểm toán độc lập để thẩm định giá trị và tính hợp pháp của tài sản trước các giao dịch lớn. Theo Tạ Thị Tuyết (2012), việc thực hiện quyền sở hữu không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ — công ty phải sử dụng tài sản đúng mục đích kinh doanh, không được chuyển dịch sang mục đích cá nhân hoặc gây tổn hại đến lợi ích cổ đông thiểu số. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài sản (như hệ thống ERP hoặc blockchain cho chuỗi cung ứng) giúp tăng tính minh bạch và giảm rủi ro tham nhũng nội bộ.

3.1. Cơ chế quản trị và giám sát nội bộ trong việc sử dụng tài sản công ty

Cơ chế quản trị doanh nghiệp tốt là nền tảng để thực hiện quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần một cách minh bạch. Hội đồng quản trị phải phê duyệt các quyết định định đoạt tài sản lớn, trong khi Ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát tính hợp pháp và hiệu quả của việc sử dụng tài sản, ngăn ngừa hành vi lạm dụng quyền lực.

3.2. Thủ tục pháp lý bắt buộc khi định đoạt tài sản công ty

Mọi hành vi định đoạt tài sản như bán, tặng cho, thế chấp đều phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp và Bộ luật Dân sự. Với tài sản có giá trị lớn, công ty phải tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, lấy ý kiến biểu quyết và lưu trữ biên bản. Việc không tuân thủ có thể khiến giao dịch bị vô hiệu và lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự.

IV. Ứng dụng thực tiễn Bài học từ các tranh chấp quyền sở hữu tại Việt Nam

Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy nhiều tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần xuất phát từ việc hiểu sai hoặc cố ý vi phạm nguyên tắc tách biệt tài sản. Một số vụ án điển hình liên quan đến doanh nghiệp sau cổ phần hóa, khi cựu lãnh đạo tiếp tục sử dụng đất đai, nhà xưởng của công ty như tài sản cá nhân. Theo luận văn của Tạ Thị Tuyết (2012), các tranh chấp này thường kéo dài do thiếu chứng cứ pháp lý rõ ràng về thời điểm và hình thức xác lập quyền sở hữu. Trong lĩnh vực bất động sản, nhiều công ty cổ phần gặp rủi ro khi mua tài sản nhưng chưa hoàn tất thủ tục sang tên, dẫn đến việc bên bán tuyên bố hủy giao dịch hoặc yêu cầu bồi thường. Ngược lại, những công ty áp dụng nghiêm túc quy trình quản lý tài sản — như định kỳ kiểm kê, đăng ký đầy đủ và minh bạch thông tin với cổ đông — thường tránh được xung đột và thu hút được nhà đầu tư chiến lược. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng, các nhà đầu tư nước ngoài rất coi trọng tính minh bạch về quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam, coi đây là tiêu chí then chốt để đánh giá rủi ro pháp lý. Do đó, việc học hỏi từ các bài học thực tiễn không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro mà còn nâng cao uy tín trên thị trường.

4.1. Phân tích các vụ tranh chấp điển hình về tài sản công ty cổ phần

Nhiều vụ kiện tại Tòa án kinh tế liên quan đến việc cổ đông sáng lập chiếm dụng tài sản công ty sau khi góp vốn bằng hiện vật nhưng không chuyển giao quyền sở hữu. Các phán quyết thường nghiêng về bảo vệ quyền lợi của công ty nếu có bằng chứng về việc chưa hoàn tất thủ tục pháp lý chuyển giao.

4.2. Kinh nghiệm từ doanh nghiệp niêm yết trong quản lý tài sản

Các công ty niêm yết trên HOSE hoặc HNX thường có hệ thống quản lý tài sản chặt chẽ hơn nhờ yêu cầu minh bạch thông tin. Họ định kỳ công bố báo cáo tài sản, thuê kiểm toán độc lập và tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS), từ đó giảm thiểu rủi ro tranh chấp và tăng niềm tin nhà đầu tư.

V. Hướng hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần

Để khắc phục những bất cập hiện nay, cần hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần Việt Nam theo hướng rõ ràng, đồng bộ và khả thi. Trước hết, Luật Doanh nghiệp sửa đổi nên bổ sung điều khoản cụ thể về thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với mọi loại tài sản góp vốn, đặc biệt là tài sản vô hình. Cần quy định rõ thời điểm phát sinh quyền sở hữu (ví dụ: khi hoàn tất đăng ký hoặc khi bàn giao thực tế). Thứ hai, Bộ luật Dân sự cần điều chỉnh để phù hợp hơn với đặc thù của pháp nhân kinh doanh, tránh mâu thuẫn giữa quy định chung và quy định riêng. Ngoài ra, nên xây dựng cơ chế đăng ký tập trung tài sản doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh, giúp tra cứu minh bạch và giảm tranh chấp. Theo khuyến nghị của Tạ Thị Tuyết (2012), cần tăng cường vai trò của cơ quan đăng ký doanh nghiệp trong việc kiểm tra tính hợp pháp của tài sản góp vốn ngay từ khâu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cuối cùng, cần đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ luật sư, thẩm phán và cán bộ quản lý doanh nghiệp về quyền sở hữu tài sản công ty cổ phần, nhằm đảm bảo áp dụng pháp luật thống nhất và hiệu quả trong thực tiễn.

5.1. Đề xuất sửa đổi Luật Doanh nghiệp và Bộ luật Dân sự

Luật Doanh nghiệp cần bổ sung quy định bắt buộc về chuyển giao quyền sở hữu tài sản góp vốn và hậu quả pháp lý nếu không thực hiện. Đồng thời, Bộ luật Dân sự nên làm rõ hơn khái niệm chiếm hữu của pháp nhân, phân biệt với chiếm hữu của cá nhân, để tránh diễn giải sai lệch trong thực tiễn áp dụng.

5.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản doanh nghiệp

Một hệ thống đăng ký tài sản doanh nghiệp tập trung sẽ giúp minh bạch hóa thông tin, hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng và nhà đầu tư tra cứu nhanh chóng. Điều này không chỉ giảm tranh chấp mà còn thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sản của công ty cổ phần theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những van đề pháp lý chung về xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sẵn trong công ty cỗ phan Chương 2: Thực trạng pháp luật về xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sẵn của công Ly cố phần Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện về quyền sở hữu tài sẵn của công ty cỗ phan. Tình hình nghiền cứu đề tài Trên thể giới, công ty và việc nghiên cứu về công ty dã có từ lâu và ở nhiễu mức độ khác nhau. Ở nước ta, vấn để quyền sở hữu tài sản của công ty cổ phần vẫn cỏn là vẫn dễ phức tạp đổi với việc nghiên cứu vỀ công ty 'Irong điểu kiện nước ta mới bước sang nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động công ty vả nghiên cứu. về công ty là một vấn để còn nhiều mới mẽ.

Vì vậy, trong những phạm vì và mức độ nhất định cũng mới có một số công trình khao học của một sô tác giả nghiên cứu về công ty dưới các giác độ khác nhau về kinh tế, pháp lý. Tuy nhiên các tac phẩm đó, các tác giả tập trung nghiên cứu những van dé chưng nhất mang tính nguyên tắc về công ty như thủ tục thành lập, điều hành quản lý, quyền và nghĩa vụ oũa công ty, sầu trúc vốn của oông ty ‘Theo dé vin để sở hữu tài sản của công ty cỗ phần ít nhiều đã được để cập trong những công trình này ở những phương diện chung nhất và đường, như chưa phải là trong Lam nghiên cửu trong các công trinh đó. Nói một cách khác, những khia cạnh chí tiết về sự điều chỉnh pháp luật đối với việc xác lập, thực hiện quyền sở hữu lải sẵn của công ty cỔ phần ở nước ta con dang & trạng thái “ ngó”, ở nhiều phương điện cần tiếp tục nghiên cửu vả luận piấi 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm phân tích và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về quyển sở hữu tài sản của công ty cố phân ở nước †a xét theo các căn cứ xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sẵn của công ty từ phương điện hình thành và tên tại và phát triển của công ty Từ việc phân tích khái niệm, đặc điểm.

quyền sở hữu tài sản của công †y cỗ phần, luận văn phân tích các căn cứ xác lập quyền sở hữu tải sẩn của công. ty từ việc góp vốn, từ các khoản vay. Từ nghiên cứu nguồn gốc và căn cứ xác lập quyển sở hữu tài sản của công ty cổ phần, luận văn phân tích những nội dung vả phương thức thực thi quyền sở hữu tài sản của công ty cỗ phần. Thông qua đó, luận văn phần tích để làm rõ ai là người thực thi quyền số hữu tải sản của công ty cỗ phần Thực hiện mục đích trên, luận văn có những nhiêm vụ nghiên cửu sau dây - Nghiên cứu căn cứ xác lập, thực hiện quyền sở hữu tải sân của công ty cỗ phần - Nghiên cứu nội dung của pháp luật hiện hành ở Việt Nam về quyền sở hữu tải sản của công ty cổ phần vả việc vận dụng các quy định đó trong thực tiễn, qua đó rút ra những điểm bất cập của pháp luật cần được hoàn thiện.

- Bua ra những kiển nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam đối với việu xác lập, thực hiện quyền sở hữu tài sản của công ty cổ phần ở Việt Nam 4. Đất tượng và phạm vi nghiên cửu của luận vẫn Đổi tượng nghiên cứu của luận văn là quyển sở hữu tải sản của công ty cổ phần ở Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu về quá trình xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sản của công ty cố phần Phạm vi nghiên cứu của luận văn: luận văn được nghiên cứu trong phạm vi lý luận chung của quốc tế về quyền sở hữu tải sản của công ty cổ phần và thực trạng của pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn để nảy. Cụ thể, luận văn để cập các căn cứ xác lập vả việc thực hiện quyên sở hữu tài sản của công ty cỗ phần theo Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản pháp luật liên quan. Táo giả của luận văn cũng ý thức được rằng trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ luật học không thể luận giải mọi khía cạnh vả phương diện về quyền sở hữu tài sản của công ty cỗ phần ở nước ta.

Vì vậy có những vẫn để khác chẳng hạn như: vấn đẻ xác lập quyển sở hữu tài sản của công ty cỗ phần từ quả trình cỗ phần hóa doanh nghiệp, công ty cổ phần theo quy định eda Ludi dầu tư. là những vấn đề phức tạp cần phải được nghiên cứu, luận giải một cách chuyên biệt ở các công trình nghiên cứu khoa học khác. Quan điểm thứ hai cho rằng cách quy định như Điều 164 Độ luật dan sự hiện nay là hoàn toàn hợp lý. Những người theo quan diễm nảy lý giải chiếm hữu lả sự nắm giữ vật, tuy nhiên do sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà hiển nay có những vật không thể nắm giữ được (như năng lượng, sỏng truyền hình).

Vấn đề chiếm hữu đã cá từ thời nguyên thuỷ, từ khi chưa có tháp luật thi loài người đã chiếm hữu những vật sẵn có trong thiên nhiên. Khi có pháp luật rồi thì mới phát sinh khái niệm quyền chiếm hữu. Muốn chứng, xinh mình là chủ sở hữu thi tuỷ từng trường hợp: đối với bất động sản phải dua vào việc đăng ký tài sản, còn đối với động sản thì bản thân sự chiếm hữu cũng là một cách thức để chứng mình. Không nên để ''tình trạng chiếm hữu"” như lả khi xã hội chưa có luật pháp.

Tuy nhiên ở đây chúng ta không đi sâu quả vào vấn đề nảy. Ô đây chúng ta chỉ xem xét việc quy định quyền sở hữu cho công ty cổ với tư cách là một pháp nhân để nhằm mục đích gì. Như chúng 1a đã biết gông ty được lập ra để nhằm phải sinh lợi nhuận. Để có thể đi vào hoại dộng thi công ly đó phải có tải sản.

Tải sắn đỏ có thể lá bất động sản hoặc động sản. Chính bởi vậy mà việc quy định quyển sở hữu cho công ty nhằm: thử nhất, xác nhận khả năng sở hữu tải sản của công ty, thứ hai, xác định quyền hạn của công ty trong quyền sở hữu; thứ ba xác dịnh những biện pháp bảo vệ quyền sở hữu của công ty trước những chủ thể khác. Theo như quy dinh của luật thỉ quyền sở hữu của công ty chỉ dược hiểu với nội dung đồng nghĩa với quyền năng của chủ sở hữu. Vấn đề hiện nay vẫn đang được tranh luận là liệu việc quyền sở hữu có bao gdm quyén chiếm hữu hay không? Irong luật La Mã, quyền sở hữu bao gồm: quyền sử dụng (UJsus), có nghĩa thu được lợi ích một cách đơn giản từ việc có vật; quyền thu lợt (Fructus), cé nghữa là thu nhặt bất kỳ thứ gì có được từ vật do bản chất của vật mang lại: và quyên định đoạt (Abusus), có nghĩa là quyết định số phan của vật về mặt vật lý và pháp lý [14].

Luật La Mã quy định quyền chiếm hữu là một 5. Co sé phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Tuan van dược nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Miác- Lên, tư tưởng IIồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đăng và pháp luật của Nhà nước về phát triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nội dung của luận văn được nêu và phân tích dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật và các tài liệu pháp lý. Đẳng thời tác giả đã đặc biệt chủ ý đến việc vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh, đối chiếu, dẫn giải quy nạp.

để nghiên cứu nội dung luận văn 6. Nội dung cúa luận văn Với mục tiêu và nhiệm vụ đã để ra, luận văn có những nội dung sau: - Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn điều chính pháp luật về quyên sở hữu tài sân của công ty cỗ phần ở nước ta. - Chỉ ra một sổ quy định bất cập trong các văn bản pháp luật thực định của Việt Nam về quyễn sử hữu tài sản của công ty cổ phần - Dưa ra một số kiến nghị về phương hướng và giải pháp nhắm hoàn thiện pháp luật ViệL Nam về căn cử xác lập và việc thực hiện quyền sở hữu tài sẵn của công ty cỗ phần ở nước ta 7. Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở dầu, kết luận và danh mục tài liễu tham khảo, nệt dung luận văn được chia làm ba chương: Chương 1: Những van đề pháp lý chung về xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sẵn trong công ty cỗ phan Chương 2: Thực trạng pháp luật về xác lập và thực hiện quyền sở hữu tài sẵn của công Ly cố phần Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện về quyền sở hữu tài sẵn của công ty cỗ phan.

Lính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế hiện nay, công ty cỗ phần- một dạng của loại hình công ty đối vốn chiếm vị trí quan trọng trong nên kinh tế vả góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nên kinh tế Việt Nam Cùng với sự phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển của các công ty ở Việt Nam nói riêng, Các quy dịnh về công ty có phần ngày càng được hoàn thiện va nang cao hon. La mét céng ty đối vốn nên công ty cễ phần có sự liền kết chú yếu dựa trên phần vốn góp của các thành viễn tham gia. Đặc diểm quan trọng nhất của loại hình công ty cỗ phần là công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tải sản của công ty. Các cổ đông trong công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của họ trong cong ty.

Trong những chế định pháp luật về công ty, quyền sở hữu tài sẵn của công ty cỗ phần lả một trong những chế định trung tâm chỉ phối toàn bộ quá trình hình thành, tồn tại, phát triển và chấm dứt hoạt động của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ