chương I. NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC SỰ CỐ VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG, GIẢM CHẤT LƯỢNG CỦA CỌC KHOAN NHỒI. Các sự cố và khuyết tật của cọc khoan nhồi thường gặp. Đánh giá nguyên nhân gây hư hỏng sự cố cọc khoan nhồi.
Đánh giá nguyên nhân gây hư hỏng sự cố cọc khoan nhồi trong công đoạn khoan tạo lỗ. Đánh giá nguyên nhân gây hư hỏng sự cố cọc khoan nhồi trong công đoạn đổ bê tông đúc cọc. Đề xuất các biện pháp xử lý sự cố cọc khoan nhồi. Biện pháp xử lý sự cố cọc khoan nhồi trong công đoạn thi công tạo lỗ.2 Quy trình quản lý biện pháp xử lý sự cố cọc khoan nhồi .3 Cách Phòng ngừa sự cố.
- 63 - Kết luận chương 2.- 75 - CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỌC KHOAN NHỒI .1 Đề xuất quy trình quản lý trong bước khảo sát, thiết kế.1 Quy trình quản lý trong bước khảo sát. Đề xuất quy trình để quản lý trong bước thiết kế .2 Đề xuất quy trình quản lý trong bước thi công, bảo dưỡng. Đề xuất quy trình quản lý trong bước thi công. Quản lý thi công khung cốt thép.
Quản lý chất lượng thi công bê tông. Đề xuất quy trình quản lý trong bước bảo dưỡng .5 Đề xuất quy trình quản lý trong bước thí nghiệm, kiểm tra .6 Biên bản thi công. Quản lý chất lượng bằng cọc mở đáy .3 Giới thiệu chung về công trình. Tổng quan về công trình Time city.
Quy mô dự án Times City .4 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng cọc khoan nhồi cho công trình Times City. Nội dung của quản lý chất lượngcọc khoan nhồi. - 113 - Kết luận chương 3. - 134 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
- 136 - TÀI LIỆU THAM KHẢO. - 137 - DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sự cố tụt lồng cốt thép (cọc bên tay trái) .3 Sơ đồ quy trình thi công .1 Sơ đồ quy trình thi công .2: Sơ đồ quy trình kiểm tra trong quá trình thi công .3: Sơ đồ quy trình kiểm tra chất lượng cọc sau thi công .4 Sơ đồ quy trình giám sát cọc khoan nhồi .5 Quá trình thi công cọc mở đáy.6 Mặt bằng tổng thể công trình .7 Phối cảnh công trình [19]. - 113 - DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phân loại các kỹ thuật công nghệ xử lý nền .1 Tỉ trọng dịch của dung tươi .2 Trị số độ dính thích hợp của dung dịch dùng trong phương pháp không ống chống .1 Khối lượng và thành phần khảo sát tối thiểu cho cọc khoan nhồi công trình Times City .2 So sánh tính năng của dung dịch bentonit với dung dịch tổng hợp .3 Trị số độ dính thích hợp của dung dịch .4 Ví dụ hạng mục cần thí nghiệm .5 Ví dụ về hạng mục và số lần thí nghiệm quản lý thường ngày (xưởng sản xuất bê tông thương phẩm). Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu xây dựng công trình có tải trọng lớn như: Cầu, đường, nhà cao tầng, Đập thủy điện, Cống, Tràn và bến cảng ở nước ta ngày càng nhiều. Quá trình xây dựng công trình ở những vùng có điều kiện địa chất yếu, phức tạp trên toàn lãnh thổ Việt Nam như vùng châu thổ khắp Bắc, Trung, Nam đòi hỏi các nhà xây dựng phải tìm kiếm và áp dụng các phương pháp xử lý nền đất yếu phù hợp với điều kiện từng vùng để thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật, thời gian và giá thành hợp lý. Rất nhiều các biện pháp gia cố nền đất yếu đã được áp dụng như: bơm hút chân không, bấc thấm, cọc tre, cọc tràm, cọc cát, cọc vôi đất, cọc xi măng đất, cọc bê tông cốt thép, v.Nhưng các biện pháp trên vẫn còn khá nhiều nhược điểm trong việc gia cố chịu lực ổn định đối với công trình có tải trọng lớn và có nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, kéo dài thời gian thi công công trình, sức mang tải không lớn.
Do đó, cọc khoan nhồi (tạo lỗ trong đất, đặt cốt thép rồi đổ bê tông vào) ngày càng được coi trọng và ưa chuộng trong việc xử lý nền móng ở nước ta. Tuy nhiên thực tế thi công cho thấy, bên cạnh những công nghệ làm cọc ngày càng tiên tiến và kinh nghiệm tốt ngày càng tích lũy, cũng đã bộc lộ nhiều sai sót về mặt kỹ thuật và đã xảy ra một số sự cố đáng tiếc. Do đó cần phải quan tâm tới công tác quản lý, kiểm tra và đánh giá chất lượng cọc khoan nhồi và đề ra các giải pháp khắc phục. Vì vậy để có một sản phẩm cọc khoan nhồi chất lượng cần phải cần phải nghiên cứu đề xuất quy trình quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cho cọc khoan nhồi -2- Hình 1.
Sự cố tụt lồng cốt thép (cọc bên tay trái) II. Mục đích của đề tài Nghiên cứu đề xuất quy trình quản lý nhằm nâng cao chất lượng cọc khoan nhồi III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1. Cách tiếp cận Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công nghệ thi công cọc khoan nhồi.
Vì vậy, hướng tiếp cận của đề tài sẽ là: 1. Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống) Để thực hiện tốt đề tài thì việc tiếp cận các kết quả về cọc khoan nhồi đã được nghiên cứu trước đây, các công nghệ thiết kế, thi công trong và ngoài nước, nhằm đúc rút các kinh nghiệm và vận dụng thích hợp cho công trình nghiên cứu. Tiếp cận kế thừa Có nhiều đề tài nghiên cứu, phân tích về các khía cạnh khác nhau của chất lượng cọc khoan nhồi cũng như các sự cố trong thi công cọc khoan nhồi. Do đó, cần kế thừa các kết quả nghiên cứu đó để giảm bớt khối lượng tính toán trong luận văn.
Phương pháp nghiên cứu - Thu thập các tài liệu liên quan: các tài liệu về cọc khoan nhồi, các khuyết tật thường gặp, các tài liệu liên quan đến công trình; -3- - Phương pháp phân tích thống kê: thống kê, phân tích các số liệu thu thập được; - Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp kết cấu phù hợp nhất. Kết quả dự kiến đạt được - Quy trình quản lý nhằm nâng cao chất lượng cọc khoan nhồi. - Đề xuất quy trình quản lý các biện pháp xử lý sự cố cọc khoan nhồi - Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho công trình Times city – Hà Nội. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NỀN BẰNG CỌC KHOAN NHỒI 1.
Các công nghệ xử lý nền hiện nay ở việt nam Hiện nay trên thế giới có nhiều công nghệ cải tạo nền và xử lý nền đất yếu. Việc xử lý khi xây dựng công trình trên nền đất yếu phụ thuộc vào điều kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của địa chất nơi xây dựng công trình, không gian và thời gian. Tùy theo từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn các biện pháp xử lý nền cho hợp lý. Có nhiều biện pháp xử lý gia cố nền đất yếu cụ thể như: Bệ phản áp, đệm cát, đệm đất, đệm đá sỏi, cọc tre, cọc cừ tràm, gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật, thiết bị tiêu nước thẳng đứng, bấc thấm, cố kết bằng hút chân không, cọc vôi đất, cọc xi măng đất, cọc cát, cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi.
Sau đây các công nghệ được khái quát như sau: Tùy theo mục đích, tính chất và điều kiện thực tế có nhiều biện pháp công nghệ cải tạo và xử lý khác nhau cho nền đất yếu. Việc áp dụng hợp lý các phương pháp sẽ có tác dụng làm tăng cường độ của đất, giảm độ lún tổng cộng cũng như sự chênh lệch lún, từ đó đảm bảo được tính ổn định khi khai thác, rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây dựng cho công trình. Chính vì vậy việc lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp cho từng loại đất riêng biệt là rất quan trọng, tùy vào từng điều kiện cụ thể mà người thiết kế đưa ra các biện pháp xử lý hợp lý và được phân loại như sau: -5- Phân loại các kỹ thuật công nghệ xử lý nền Phương pháp Tên phương pháp Ghi chú luận 1. Thay thế + Phương pháp thay thế Bao gồm phương pháp nổ mìn 2.
Thoát nước + Phương pháp gia tải trước không hỗ trợ Cố kết đất sét thoát nước * Hạ mực nước + Phương pháp gia tải trước với thoát nước trong lớp cát để đứng làm khô hoặc tăng + Phương pháp cọc vôi đất áp lực cố kết có + Phương pháp bơm hút chân không kết hiệu trong đất sét hợp gia tải nằm trên lớp cát + Giếng hạ mực nước ** Xử lý chống + Giếng sâu hóa lỏng + Đá dăm/sỏi thoát nước 3. Nén + Đóng cọc Tỉ trọng của cát + Phương pháp cọc cát nén chặt rời + Phương pháp đầm rung + Đầm nặng (Phương pháp cố kết động) 4. Gia cố hóa học + Phương pháp trộn sâu (gia cố bằng trộn) Bao gồm gia cố và điện hóa + Bơm trộn vữa vật liệu lớp đệm + Gia cố điện hóa 5. Xử lý nhiệt + Phương pháp nhiệt hóa Cho xử lý tạm + Phương pháp đông cứng thời 6.
Gia cường + Tấm phủ và lưới trên bề mặt toàn bộ yếu Bao gồm vải địa + Gia cố đất gia cường + Phương pháp cọc cát đầm chặt * Trong trường hợp đất dính -6- Đối với nền đất yếu có tính nén lún cao, để tăng nhanh tốc độ lún và giảm thiểu lún dư của nền đắp khi khai thác thì việc sử dụng các biện pháp tiêu nước thẳng đứng như bắc thấm, giếng cát. kết hợp với gia tải đem lại hiệu quả kinh tế cao. Để tăng cường độ chặt cho nền đất yếu cũng như đảm bảo tính ổn định của nền đắp thì các biện pháp như cọc đất gia cố xi măng, bệ phản áp, tường rọ đá. là những giải pháp thông dụng.
Ngoài ra việc cải tạo xử lý nền đất yếu còn được phân loại làm 2 nhóm biện pháp xử lý nền đất yếu là: Nhóm biện pháp cải tạo phạm vi nông và nhóm biện pháp cải tạo phạm vi sâu. Nhóm biện pháp cải tạo phạm vi nông Đối với lớp đất yếu có chiều dày không lớn nằm trực tiếp dưới móng công trình thì có thể áp dụng các biện pháp xử lý như đệm cát, đệm đá, đệm đất, bệ phản áp .để gia cố nền.