Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng sau đại dịch với GDP năm 2022 đạt 409 tỷ USD (tăng hơn 8% so với năm 2021 theo số liệu của Tổng cục Thống kê), nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế then chốt, đặc biệt là Kế toán – Kiểm toán, ngày càng trở nên cấp thiết.

Đối với hầu hết các doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, có thời gian sử dụng dài và đóng vai trò nền tảng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây cũng là khoản mục có mức độ rủi ro cao, ảnh hưởng trực tiếp và trọng yếu đến báo cáo tài chính (BCTC) thông qua nhiều yếu tố như nguyên giá, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa – nâng cấp – bảo trì, giá trị còn lại, tài sản cho thuê hay tài sản cầm cố, ký quỹ. Việc kiểm toán khoản mục này không chỉ nhằm xác minh tính trung thực, hợp lý của BCTC mà còn hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá hiệu quả phân bổ nguồn lực và lập kế hoạch đầu tư dài hạn.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ vai trò, vị trí của khoản mục TSCĐ trên BCTC của doanh nghiệp; nghiên cứu và phân tích các thủ tục kiểm toán thực tế đối với khoản mục này thông qua quy trình kiểm toán tại đơn vị thực tập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam.
    2. Mô tả, minh họa và phân tích chi tiết quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên thực tế đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú tại RSM Việt Nam.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam áp dụng cho công ty khách hàng ABC.
  • Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính năm tài chính 2022 của Công ty TNHH ABC được kiểm toán bởi RSM Việt Nam (khách hàng năm đầu tiên kiểm toán).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam cùng một số chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 03 (TSCĐ hữu hình), VAS 04 (TSCĐ vô hình), VAS 06 (Thuê tài sản).
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế: IAS 16 (Property, Plant and Equipment), IAS 38 (Intangible Assets).
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư 48/2019/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC liên quan đến quy định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với TSCĐ (như quy định mức khấu hao xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm soát chất lượng dịch vụ số 01 (VSQC 1).

Khóa luận xác định mục tiêu kiểm toán TSCĐ thông qua việc thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm xác minh 5 cơ sở dẫn liệu chính:

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục TSCĐ
Tính hiện hữu (E) TSCĐ được ghi nhận trên BCTC thực tế có thật tại thời điểm báo cáo.
Tính đầy đủ (C) Tất cả TSCĐ thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của đơn vị đều được ghi chép đầy đủ, không bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ (R&O) TSCĐ phản ánh trên BCTC thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp của doanh nghiệp.
Đánh giá và phân bổ (V/V&A) Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao được tính toán, ghi nhận đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.
Trình bày và thuyết minh (P&D) Khoản mục TSCĐ được phân loại, tổng hợp và thuyết minh rõ ràng, đúng quy định trên BCTC.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và đối sánh giữa lý thuyết kế toán - kiểm toán với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ BCTC năm 2021, 2022 của khách hàng ABC, sổ Cái, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TSCĐ, bảng tính khấu hao và các giấy tờ làm việc (Working Papers - WP) thực tế trên phần mềm kiểm toán CaseWare.
  • Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia với vai trò thực tập sinh kiểm toán tại phòng AAS8 (Audit & Assurance 8) của RSM Việt Nam trong thời gian 3 tháng, tham gia vào cuộc họp lập kế hoạch (planning meeting), chứng kiến kiểm kê và thực hiện công việc thực địa (fieldwork).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN RSM

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và dịch vụ chuyên môn của RSM Quốc tế và RSM Việt Nam:

  • RSM Quốc tế: Mạng lưới chuyên gia kiểm toán, thuế và tư vấn toàn cầu xếp hạng thứ 6 thế giới (theo International Accounting Bulletin 03/2022), hoạt động với phương châm tiếp cận đặt khách hàng làm trung tâm.
  • RSM Việt Nam: Tiền thân là Công ty DTL thành lập năm 2001, gia nhập mạng lưới RSM Quốc tế năm 2012. Đến năm 2021, công ty mở thêm chi nhánh tại Đà Nẵng bên cạnh trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh Hà Nội. Theo Báo cáo minh bạch tháng 12/2022, RSM Việt Nam có hơn 20 kiểm toán viên hành nghề được Bộ Tài chính chấp thuận.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (đứng đầu là Tổng Giám đốc Nguyễn Xuân Cảnh – thành viên VACPA và Hội Tư vấn Thuế Việt Nam, cùng các Phó Tổng Giám đốc nghiệp vụ kiêm Giám đốc chi nhánh). Bộ máy chia thành Khối Nghiệp vụ (Kiểm toán & Đảm bảo, Tư vấn, Thuế) và Khối Văn phòng (CNTT, Đào tạo & Phát triển, Nhân sự, Chấp nhận khách hàng, Kế toán & Tài chính...). Công ty áp dụng nghiêm ngặt cẩm nang kiểm soát chất lượng của RSM Quốc tế và chuẩn mực VSQC 1.

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN RSM VIỆT NAM

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả khung quy trình kiểm toán chuẩn tại RSM Việt Nam và minh họa chi tiết quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH ABC.

1. Quy trình kiểm toán chung tại RSM Việt Nam

Quy trình kiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị kiểm toán: Chấp nhận/duy trì khách hàng và đánh giá tính độc lập; tìm hiểu môi trường kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB); xác lập mức trọng yếu; lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán.
    • Xác lập mức trọng yếu tổng thể (OM): Tính theo tỷ lệ 0.5% - 2% Tổng tài sản; 3% - 5% Vốn chủ sở hữu; hoặc 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế.
    • Mức trọng yếu thực hiện (PM): Xác định bằng 75% OM (nếu rủi ro cao) hoặc 80% OM (nếu rủi ro thấp).
    • Mức sai sót có thể bỏ qua (Deminimis/Threshold): Xác định bằng 5% OM.
  2. Thực hiện kiểm toán: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết số dư/nghiệp vụ).
  3. Hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, rà soát sai sót, phát hành thư quản lý, trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán.

2. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thực tế tại Công ty ABC

  • Đặc điểm khách hàng ABC: Hoạt động từ năm 2012 tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, ngành nghề chính là dịch vụ lưu trú, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán 01/01 - 31/12/2022. Đây là khách hàng năm đầu tiên của RSM.
  • Đánh giá rủi ro ban đầu: Tài sản phần lớn là nhà cửa, vật kiến trúc dẫn đến rủi ro phát sinh nhiều chi phí sửa chữa lớn được vốn hóa sai quy định vào nguyên giá TSCĐ. Doanh nghiệp chịu áp lực doanh thu nên có rủi ro làm giảm chi phí khấu hao (CPKH) để giảm chi phí hoạt động.
  • Xác lập mức trọng yếu cho Công ty ABC: Do năm 2021 doanh nghiệp bị lỗ do ảnh hưởng của dịch bệnh nên chỉ tiêu doanh thu thể hiện rõ nét nhất quy mô và hiệu quả hoạt động.
    • Doanh thu: 95.225 triệu VND.
    • Mức trọng yếu tổng thể (OM): 2.000 triệu VND.
    • Mức trọng yếu thực hiện (PM): 2.000 triệu VND.
    • Mức sai sót có thể bỏ qua: 143,6 triệu VND.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ABC                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Kiểm tra độ tin cậy dữ liệu (Working Paper 5510)                              |
|     - Khớp Sổ Cái (GL), Bảng cân đối thử (TB), BCTC chưa kiểm toán, thử nghiệm    |
|       ITGCs và kiểm tra chứng từ gốc.                                             |
|  2. Thử nghiệm kiểm soát (TOC)                                                    |
|     - Phỏng vấn KTT, thực hiện walkthrough chu trình 5 bước mua sắm/xây dựng TSCĐ.|
|     - Đánh giá KSNB hoạt động hữu hiệu, rủi ro kiểm soát ở mức thấp.              |
|  3. Thủ tục phân tích cơ bản (AP)                                                 |
|     - Phân tích biến động chiều ngang, chiều dọc nguyên giá và CPKH.              |
|  4. Thử nghiệm chi tiết đảm bảo Số dư đầu kỳ (SDĐK - Khách hàng năm đầu)          |
|     - WP 5533_1: So sánh Sổ tổng hợp TSCĐ với Sổ Cái; kiểm tra chứng từ tăng 2021|
|       (Scoping 89% mẫu). Phát hiện chi phí sửa chữa lớn ghi tăng sai nguyên giá.  |
|     - WP 5533_2: Ước tính lại CPKH năm 2021, xác định bút toán điều chỉnh.        |
|  5. Thử nghiệm chi tiết số phát sinh trong kỳ 2022                                |
|     - Đánh giá quy trình kiểm kê và thu thập biên bản kiểm kê cuối năm.           |
|     - WP 5515: Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ hữu hình (Scoping 45%).                |
|     - WP 5815: Kiểm tra 100% tăng TSCĐ vô hình (Website 47,37 tr, Phần mềm tiền   |
|       sảnh 75 tr). Phát hiện các khoản chi phí sửa chữa, lắp đặt không đủ tiêu    |
|       chuẩn ghi nhận TSCĐ.                                                        |
|     - WP 5525B & 5818B: Đánh giá tính hợp lý của thời gian trích khấu hao theo    |
|       Thông tư 45/2013/TT-BTC.                                                    |
|     - WP 5526: Ước tính lại CPKH toàn bộ tài sản năm 2022; xác minh xe Lexus      |
|       nguyên giá > 4,5 tỷ phục vụ kinh doanh khách sạn trích đủ khấu hao.         |
|     - WP 5531: Kiểm tra tính đầy đủ của TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng.   |
|     - WP 5528: Kiểm tra việc trình bày và thuyết minh khoản mục TSCĐ trên BCTC.   |
|  6. Hoàn thành kiểm toán và phát hành kiến nghị                                   |
|     - Lập trang tổng hợp vấn đề gửi khách hàng kèm các bút toán điều chỉnh.       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Kết quả phân tích biến động (Thủ tục phân tích):
    • Chiều dọc nguyên giá: Danh mục Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất (69%), tiếp đến là Quyền sử dụng đất (13% - 14%), TSCĐ hữu hình khác (8% - 9%), Máy móc thiết bị (4%), Phương tiện vận tải (3%).
    • Chiều ngang nguyên giá: Năm 2022, nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng 9% (trong đó Phương tiện vận tải tăng 37% do mua thêm ô tô Lexus, TSCĐ khác tăng 16%); TSCĐ vô hình tăng từ việc tạo lập Website và phân hệ quản lý tiền sảnh. Quyền sử dụng đất không biến động (58 tỷ VND) và không trích khấu hao do là quyền sử dụng đất vô thời hạn.
    • Biến động CPKH: CPKH năm 2022 tăng 1,98% so với năm 2021. CPKH chủ yếu phân bổ vào Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và một phần Chi phí bán hàng (TK 641 do khấu hao website).

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

  • Nhận xét chung: Quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam được xây dựng bài bản, khoa học, ứng dụng phần mềm chuyên dụng (CaseWare), phân công nhiệm vụ rõ ràng và gắn chặt với cơ sở dẫn liệu.
  • Ưu điểm: Hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn hóa, quy trình kiểm toán khách hàng năm đầu tiên tập trung và xử lý tốt rủi ro số dư đầu kỳ.
  • Hạn chế:
    • Áp lực mùa bận cao (mỗi nhóm kiểm toán phụ trách từ 2 - 3 khách hàng/tuần), gây sức ép lớn về mặt thời gian cho kiểm toán viên.
    • Đánh giá KSNB tại khách hàng mới chỉ dừng lại ở phỏng vấn và walkthrough, chưa thiết lập lưu đồ (flowchart) và bảng tường thuật chi tiết.
  • Kiến nghị:
    • Tăng cường công tác kiểm toán giữa niên độ (interim audit) để giảm tải cho đợt kiểm toán cuối kỳ; chuẩn hóa việc lập hồ sơ làm việc giữa các nhóm.
    • Áp dụng phương pháp lưu đồ (flowchart) để trực quan hóa quy trình KSNB của khách hàng, giúp nhận diện sớm các điểm yếu kiểm soát trước khi đi vào thử nghiệm cơ bản.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kiểm toán thực tế tại Công ty ABC

Thông qua các thử nghiệm chi tiết trên Working Papers 5533_1, 5533_2, 5515 và 5526, nhóm kiểm toán RSM đã phát hiện doanh nghiệp có sai sót trọng yếu trong việc vốn hóa các khoản chi phí sửa chữa, cải tạo không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo VAS 03 và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Sai sót năm 2021 (Ảnh hưởng SDĐK): Ghi nhận sai vào TSCĐ các chi phí sơn Kova (655,51 triệu VND), trần thạch cao (117,95 triệu VND), sơn Alu và kính (158,73 triệu VND).
  • Sai sót năm 2022: Ghi nhận sai vào TSCĐ các chi phí mua sơn TOA và bột trét (408,53 triệu VND), sửa chữa khách sạn (367,83 triệu VND), gia công lắp đặt lan can thép (84,99 triệu VND), cùng một số tài sản đơn lẻ có giá trị dưới 30 triệu VND.

Nhóm kiểm toán đã đưa ra các bút toán đề nghị điều chỉnh phân loại lại từ TSCĐ sang Chi phí trả trước dài hạn (TK 242) phân bổ 3 năm:

Đối tượng điều chỉnh Định khoản bút toán kiểm toán Số tiền (VND)
Bổ sung chi phí phân bổ năm 2021 Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
    Có TK 242DH (Chi phí trả trước dài hạn)
170.730.000
256.068.000
427.798.000
Phân loại lại TSCĐ tăng năm 2022 Nợ TK 242DH (Chi phí trả trước dài hạn)
Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
    Có TK 211 (Tài sản cố định hữu hình)
942.802.000
158.339.000
1.101.141.000
Bổ sung chi phí phân bổ năm 2022 Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán)
    Có TK 242DH (Chi phí trả trước dài hạn)
134.122.000
134.122.000

Đồng thời, nhóm kiểm toán khuyến nghị Công ty ABC muốn vốn hóa chi phí sửa chữa lớn trong tương lai phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật chứng minh việc nâng cấp kéo dài thời gian sử dụng hoặc tăng công suất (gồm: hồ sơ đánh giá hiện trạng ban đầu, phương án/kế hoạch nâng cấp và biên bản nghiệm thu đánh giá công suất sau cải tạo).

2. Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình thực tế kiểm toán khoản mục TSCĐ tại một công ty kiểm toán thuộc mạng lưới quốc tế (RSM).
  • Cung cấp minh chứng thực tế chi tiết về phương pháp kiểm toán đối với khách hàng năm đầu tiên (xử lý số dư đầu kỳ) và các kỹ thuật xử lý rủi ro đặc thù trong ngành dịch vụ lưu trú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ nghiên cứu một trường hợp khách hàng cụ thể (Công ty ABC) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn - lưu trú, do đó các đặc điểm kiểm toán chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác như xây dựng, sản xuất công nghiệp nặng hay tài chính ngân hàng.
  • Hạn chế về dữ liệu minh họa: Nhằm tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán, các số liệu và tên định danh khách hàng đã được mã hóa/thay đổi một phần so với thực tế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu mở rộng quy trình kiểm toán TSCĐ tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn có tỷ trọng máy móc thiết bị phức tạp hoặc các doanh nghiệp có nghiệp vụ thuê tài chính, chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản dở dang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Nắm bắt quy trình làm việc thực tế của trợ lý kiểm toán, phương pháp chọn mẫu kiểm toán (Scoping), cách thức thực hiện thủ tục phân tích và xây dựng bằng chứng kiểm toán.
  • Kiểm toán viên và người nghiên cứu quy trình: Tham khảo cấu trúc hệ thống giấy tờ làm việc (Working Paper index 5510, 5515, 5525B, 5526, 5531, 5533, 5815) theo chuẩn quốc tế của RSM và cách xử lý kỹ thuật đối với rủi ro vốn hóa chi phí sửa chữa sai quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhóm kiểm toán lại chọn Doanh thu làm tiêu chí xác lập mức trọng yếu tại Công ty ABC?
Do Công ty ABC chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh dẫn đến kết quả kinh doanh năm 2021 bị lỗ sau thuế, chi phí của doanh nghiệp chủ yếu là định phí. Trong bối cảnh đó, chỉ tiêu doanh thu phản ánh trung thực và toàn diện nhất quy mô cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong năm 2022.

2. Các sai phạm phổ biến nhất liên quan đến TSCĐ được phát hiện tại Công ty ABC là gì?
Sai phạm chính là việc vốn hóa sai các chi phí sửa chữa, duy tu thông thường (sơn tường, thay trần thạch cao, lắp lan can) vào nguyên giá TSCĐ thay vì ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí trả trước dài hạn (TK 242) theo VAS 03 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, cùng với việc ghi tăng TSCĐ đối với các tài sản riêng lẻ có giá trị dưới 30 triệu đồng.

3. Tại sao kiểm toán viên không trực tiếp kiểm kê toàn bộ chi tiết máy móc mà chấp nhận thu thập Biên bản kiểm kê của đơn vị?
Phần lớn tài sản của Công ty ABC là nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố và phòng ốc phục vụ lưu trú có tính hiện hữu rất rõ ràng. Các tài sản khác chiếm tỷ trọng nhỏ, do đó KTV thực hiện đánh giá tính hữu hiệu của quy trình kiểm kê do khách hàng tự thực hiện và đối chiếu với sổ sách kế toán để tối ưu hóa thời gian và chi phí mà vẫn đảm bảo độ tin cậy.

4. Chi phí khấu hao xe Lexus nguyên giá hơn 4,5 tỷ đồng tại Công ty ABC được xử lý thuế như thế nào?
Vì Công ty ABC là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch (khách sạn), xe ô tô được sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vận chuyển khách hàng nên toàn bộ chi phí khấu hao thực tế được tính vào chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC (không bị khống chế định mức nguyên giá 1,6 tỷ đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh Thư đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam. Thông qua điển cứu thực tế tại Công ty TNHH ABC, nghiên cứu đã mô tả chi tiết các kỹ thuật kiểm toán từ khâu đánh giá KSNB, thực hiện thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết số dư đầu kỳ đến kiểm tra chi phí khấu hao và phát hành kiến nghị điều chỉnh BCTC. Công trình thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán - kiểm toán và hồ sơ làm việc thực tế, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học tập và nghiên cứu thực hành kiểm toán.