CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN RSM 1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Quốc tế RSM RSM là mạng lưới các chuyên gia về kiểm toán, thuế và tư vấn. RSM là một đội ngũ thống nhất, chia sẻ những kỹ năng, phân tích chuyên sâu và nguồn lực cũng như phương pháp tiếp cận đặt khách hàng làm trung tâm, dựa trên am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. RSM định hướng trở thành nhà tư vấn được lựa chọn hàng đầu của các lãnh đạo doanh nghiệp ở thị trường hạng trung trên quy mô toàn cầu.1 Giới thiệu RSM Quốc tế (Nguồn: RSM.
Giới thiệu chung về RSM Việt Nam 1. Tổng quan RSM Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu trong nước trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán. Được thành lập cách đây 20 năm với tên DTL, năm 2012 công ty gia nhập mạng lưới RSM quốc tế.2 Giới thiệu RSM Việt Nam (Nguồn: RSM.global/vietnam) Vào năm 2021, RSM đánh dấu kỷ niệm thành lập 20 năm. Với văn phòng thứ 3 được mở tại Đà Nẵng, RSM Việt Nam thực hiện kế hoạch tăng trưởng chiến lược với niềm tin và tham vọng khai thác thị trường miền Trung và đóng góp vào sự phát triển kinh tế tại địa phương.
Việc mở rộng kinh doanh cũng như không ngừng nâng cao chất lượng bằng cách áp dụng phương pháp chuyển đổi số cho thấy RSM đang ngày càng phát triển trong thị trường kiểm toán tại Việt Nam. Dịch vụ của RSM Các dịch vụ được RSM cung cấp bao gồm dịch vụ theo loại và theo ngành. Theo loại gồm các dịch vụ Kiểm toán & Đảm bảo; Giải pháp quy trình kinh doanh; Tư vấn doanh nghiệp, Tư vấn quản lý rủi ro; Thuế; Tư vấn thương vụ; Doanh nghiệp nước 6 ngoài. Theo ngành gồm có Thương mại điện tử; Dịch vụ tài chính; Giáo dục; Sản xuất; Năng lượng; Bán lẻ.
Để thực hiện các dịch vụ trên, RSM nhờ vào đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm. Theo Báo cáo minh bạch tháng 12/2022, hiện tại RSM sở hữu hơn 20 kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận, với nhiều phòng ban Kiểm toán & Đảm bảo ở 4 chi nhánh văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng. Ngoài ra, RSM Việt Nam áp dụng chính sách về quản lý rủi ro và chất lưọng, nhằm tuân thủ chuẩn mực quốc tế và chuẩn mực Việt Nam số 01 về kiểm soát chất lượng. Theo đó, RSM Việt Nam tuân thủ các quy định theo Cẩm nang hướng dẫn của RSM Quốc tế; các nhân viên, đặc biệt là nhân viên có bằng CPA, phải đảm bảo số giờ học tập chuyên ngành hằng năm; mỗi cuối năm RSM Việt Nam đều thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ.
Cơ cấu tổ chức Hình 1.3 Thông tin đại diện RSM Việt Nam (Nguồn: Báo cáo minh bạch RSM 2022) 7 Sơ đồ bộ máy tổ chức: HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC KHỐI KHỐI VĂN NGHIỆP PHÒNG VỤ KIỂM TƯ VẤN TOÁN THUẾ Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức RSM Việt Nam - Ban Giám đốc: là bộ phận chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của công ty. Bao gồm: • Tổng Giám đốc: đại điện về mặt pháp luật và là người điều hành cao nhất của công ty. Hiện nay, giữ chức vụ này là ông Nguyễn Xuân Cảnh. Ông là thành viên Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội tư vấn Thuế Việt Nam.
• Phó Tổng Giám đốc: bên cạnh giúp Tổng Giám đốc định hướng hoạt động, Phó Tổng Giám đốc nghiệp vụ chịu trách nhiệm cho chất lượng đầu ra của dịch vụ cung cấp bởi các phòng ban. Phó Tổng Giám đốc sẽ làm Giám đốc Chi nhánh ở các trụ sở RSM Việt Nam, thường xuyên giúp đỡ các thành viên ở khối Nghiệp vụ trong vấn đề chuyên môn. - Đội ngũ nhân viên: • Khối nghiệp vụ RSM Việt Nam đang sở hữu một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, gồm có: + Kiểm toán viên, Chuyên viên kế toán chính, Chuyên viên tư vấn chính Danh sách kiểm toán viên hành nghề vào thời điểm tháng 12/2022: 8 Hình 1.5 Danh sách Kiểm toán viên hành nghề được chấp nhận (Trích Báo cáo minh bạch RSM Việt Nam 2022) + Chuyên viên I, II + Trợ lý kiểm toán • Khối văn phòng Tại RSM Việt Nam, khối văn phòng được xây dựng bài bản theo RSM quốc tế. Khối văn phòng bao gồm các bộ phận: + Công nghệ thông tin + Học tập & Phát triển + Nhân sự + Dịch vụ tiếng Trung + Hành chính + Chấp nhận khách hàng + Marketing + Công đoàn RSM + Kế toán & Tài chính + Trung tâm hỗ trợ nội bộ 9 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & TƯ VẤN RSM VIỆT NAM 2.
Khái quát về TSCĐ và kiểm toán TSCĐ TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TS thuê tài chính, được dùng để phản ánh giá trị hiện tại và tình hình tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên giá. Đây là những tài sản mà doanh nghiệp sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, khác với hàng hóa là những tài sản nhằm mục đích thương mại. Trên Bảng Cân đối kế toán, TSCĐ là chỉ tiêu đầu tiên của phần B “Tài sản dài hạn”, được trình bày cùng với nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản sẽ có giá trị còn lại bằng 0 sau khi đã hết khấu hao, vì vậy khoản mục này luôn dương trên bảng cân đối kế toán.
Hiện nay, kế toán khoản mục TSCĐ chịu ảnh hưởng của một số văn bản sau: - Chuẩn mực kế toán số 03: VAS 03 – TSCĐ hữu hình. Chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình, bao gồm: Điều kiện và thời điểm ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao và thanh lý TSCĐ, cơ sở ghi sổ và lập BCTC. - Chuẩn mực kế toán số 04: VAS 04 – TSCĐ vô hình. Tương tự chuẩn mực kế toán số 04, chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ vô hình.
- Chuẩn mực kế toán số 06: VAS 06 – Thuê tài sản. Chuẩn mực quy định và hướng dẫn kế toán tài sản thuê tài chính và thuê hoạt động, đối với bên cho thuê và bên thuê. - Thông tư 45/2018/TT-BTC về “Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao TSCĐ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Thông tư 200/TT-BTC về “Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp” - Một số chuẩn mực kế toán quốc tế tương ứng, liên quan khoản mục TSCĐ: IAS 16, IAS 38.
10 Đối với kế toán TSCĐ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điều kiện ghi nhận TSCĐ và cách xác định nguyên giá ghi tăng, đồng thời phân loại TSCĐ đúng với tính chất tham gia của tài sản đó. Điều này được hướng dẫn tại VAS 03, 04 và 06. Giá trị còn lại của TSCĐ bị ảnh hưởng bởi 1 khoản ước tính kế toán, là chi phí khấu hao. Doanh nghiệp cần ghi nhận CPKH trong kỳ phù hợp với quy định, đây là khoản mục quan trọng, có ảnh hưởng đến Báo cáo Kết quả kinh doanh.
Điều này được quy định và hướng dẫn tại TT45/2013. Mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không có các sai sót trọng yếu, từ đó đưa ra ý kiến thích hợp. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng nhằm đảm bảo các cơ sở dẫn liệu được nêu tại Bảng 2. Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán Tính hiện hữu (E) TSCĐ thể hiện trên BCTC là có thật TSCĐ thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của đơn vị được Tính đầy đủ (C) ghi chép đầy đủ Quyền và nghĩa vụ TSCĐ thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm (R&O) soát của đơn vị Đánh giá và phân bổ TSCĐ thể hiện trên BCTC được tính giá và ghi nhận phù (V) hợp với chế độ kế toán TSCĐ trình bày trên bảng thuyết minh là có thật và thuộc Thuyết minh và trình quyền sở hữu, kiểm soát của đơn vị; được ghi nhận đầy đủ, bày (P&D) chính xác, được xác định giá trị phù hợp; được trình bày, diễn giải rõ ràng, dễ hiểu.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ Trong quá trình kiểm toán, KTV cần chú ý những sai phạm thường xảy ra đối với khoản mục TSCĐ, từ đó lựa chọn thủ tục phù hợp.
Một số rủi ro có thể xảy ra: 11 - Chưa chặt chẽ trong quản lý tài sản Sai sót: Hồ sơ TSCĐ không đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã được ghi nhận trên Sổ; Không thực hiện thủ tục kiểm kê TSCĐ cuối kỳ nhằm kiểm tra tình trạng sử dụng của các tài sản Rủi ro: TSCĐ không đủ điều kiện ghi nhận và TSCĐ được đánh giá cao hơn giá trị thực tế. - Ghi chép không đầy đủ, chính xác Sai sót: Tài sản được phân loại chưa phù hợp với tính chất tham gia, đặc biệt là phân loại TSVH; Không ghi nhận kịp thời đối với tăng nguyên giá TSCĐ từ sữa chữa lớn hoàn thành. Rủi ro: BCTC cần điều chỉnh cho phù hợp về mặt Trình bày, thuyết mình. Đơn vị có thể hạch toán sai chi phí vì chưa xác định lại thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh CPKH phải trích trong kỳ.
- Phương pháp ước tính khấu hao không phù hợp Các sai sót: o Thời gian sử dụng hữu ích được áp dụng không hợp lý, không nhất quán; o Khung thời gian khấu hao không đúng quy định; o Đơn vị tiếp tục trích khấu hao trên TSCĐ đã hết khấu hao; o Trích khấu hao với TSCĐ thuê hoạt động, không trích khấu hao với TSCĐ thuê tài chính Rủi ro: Doanh nghiệp hạch toán sai chi phí khấu hao, cần điều chỉnh nhằm tránh vi phạm các quy định về thuế. Quy trình kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam CHUẨN BỊ KIỂM THỰC HIỆN KIỂM KẾT THÚC CUỘC TOÁN TOÁN KIỂM TOÁN Chấp nhận khách hàng Thử nghiệm kiểm soát Tìm hiểu môi trường và Thử nghiệm cơ bản ngành nghề kinh doanh • Thủ tục phân tích cơ bản Tìm hiểu sơ bộ Hệ thống • Thử nghiệm chi tiết KSNB Xác lập mức trọng yếu Hình 2.