Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị sản xuất, doanh thu và các khoản phải thu khách hàng là những chỉ tiêu trọng yếu phản ánh quy mô hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng sinh lời. Đây là cơ sở quan trọng để các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý đưa ra quyết định kinh tế. Tuy nhiên, chu trình bán hàng và thu tiền thường phát sinh khối lượng giao dịch lớn, liên quan mật thiết đến nghĩa vụ thuế và kết quả lợi nhuận, dẫn đến rủi ro sai sót hoặc gian lận (cả chủ quan lẫn khách quan) ở mức cao. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Võ Minh Trường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Audit Procedure for Revenue and Collection Cycle by PwC Vietnam at Company TT" (Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do PwC Việt Nam thực hiện tại Công ty TNHH TT).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Mô tả quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền được xây dựng và áp dụng tại Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam (PwC Việt Nam).
  2. Minh họa chi tiết quy trình thực tế kiểm toán phần hành doanh thu và phải thu khách hàng tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH TT (Company TT).
  3. Phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán doanh thu của PwC Việt Nam nhằm nhận diện các ưu điểm và điểm cần cải thiện.
  4. Làm rõ mức độ tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) trong toàn bộ các thủ tục kiểm toán được thực hiện.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thủ tục kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do nhóm kiểm toán của PwC Việt Nam tiến hành. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH TT – một doanh nghiệp sản xuất sợi bông có vốn đầu tư nước ngoài đặt tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch II, tỉnh Đồng Nai; phạm vi thời gian là năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành kiểm toán quốc tế và quy định chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết kiểm toán: Áp dụng lý thuyết kiểm toán báo cáo tài chính theo cách tiếp cận chu trình nghiệp vụ (cycle approach) của Arens, Elder và Beasley (2012). Cách tiếp cận này chia báo cáo tài chính thành các phân đoạn có mối liên hệ mật thiết về luồng giao dịch và số dư tài khoản nhằm tăng tính hiệu quả khi thu thập bằng chứng kiểm toán.
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành năm 2001), trọng tâm là 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa gắn liền với việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu (Audit Assertions): Khảo sát toàn diện 7 cơ sở dẫn liệu chính gồm Tính hiện hữu/phát sinh (Existence/Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Tính chính xác (Accuracy), Phân loại (Classification), Đúng kỳ (Cut-off), Đánh giá và phân bổ (Valuation and Allocation), Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kỹ thuật kiểm toán thực nghiệm:

  • Phương pháp quan sát và tham gia trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia nhóm kiểm toán trong kỳ thực tập tại PwC Việt Nam, thực hiện các giấy làm việc (working papers) và kiểm chứng quy trình kiểm toán trên số liệu thực tế của khách hàng.
  • Phương pháp phỏng vấn (Inquiry): Phỏng vấn có cấu trúc và bán cấu trúc đối với kiểm toán viên cấp trợ lý (associates), kiểm toán viên cao cấp (senior associates) phụ trách hợp đồng, cũng như Ban Giám đốc và các kế toán viên phụ trách phần hành tại Công ty TT.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu lưu trữ: Tham khảo hồ sơ kiểm toán năm trước (archived engagements), tài liệu nội bộ, chính sách kế toán của doanh nghiệp và các nghiên cứu học thuật tiền nhiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Sổ cái (General Ledger), Bảng cân đối phát sinh (Trial Balance), Báo cáo bán hàng, tờ khai thuế giá trị gia tăng (BC26/AC), tài liệu vận chuyển (Goods Dispatch Note - GDN, Bill of Lading), chứng từ thanh toán ngân hàng và thư xác nhận số dư từ khách hàng bên thứ ba.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về PwC Việt Nam (Introduction to PwC Vietnam)

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành của PwC Global từ tiền thân Cooper Brothers (thành lập năm 1854) đến sự sáp nhập lịch sử giữa Price Waterhouse và Coopers & Lybrand năm 1998. PwC chính thức hiện diện tại Việt Nam từ năm 1994, hoạt động trong mạng lưới gắn kết với PwC tại các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Campuchia, Lào, Malaysia) dưới sự chỉ đạo chung từ trụ sở tại Vương quốc Anh.

Cơ cấu tổ chức của PwC Việt Nam bao gồm 6 khối chức năng: Kiểm toán và Dịch vụ bảo đảm (Assurance), Tư vấn thương vụ (Deals), Tư vấn quản trị (Consulting), Dịch vụ Thuế (Tax), Công ty Luật PwC Legal Việt Nam và Dịch vụ doanh nghiệp tư nhân (Private Business Services), cùng các phòng ban hỗ trợ nội bộ (Kế toán, Công nghệ thông tin, Nhân sự).

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận (Literature Review)

Chương 2 phân tích bản chất của dịch vụ bảo đảm và kiểm toán báo cáo tài chính. Chu trình bán hàng và thu tiền được mổ xẻ thành 5 nhóm giao dịch chính:

  1. Bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền.
  2. Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
  3. Thu tiền từ các khoản nợ phải thu.
  4. Xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi không thể thu hồi.
  5. Ước tính chi phí nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng.

Tác giả phân tích chi tiết rủi ro có sai sót trọng yếu đối với tài khoản Doanh thu (rủi ro ghi nhận sai thời điểm, ghi nhận khống doanh thu để làm đẹp lợi nhuận hoặc cố tình bỏ sót doanh thu để trốn thuế) và tài khoản Phải thu khách hàng (rủi ro biển thủ, ghi nhận sai số dư hoặc ước tính thiếu chính xác về dự phòng nợ khó đòi theo giá trị thuần có thể thực hiện được).

Chương 3: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền (Audit Procedure for Sales and Collection)

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ tiến trình kiểm toán của PwC Việt Nam tại Công ty TNHH TT – doanh nghiệp có vốn điều lệ 2.168.846.431.822 VND (tương đương 100.000.000 USD), hoạt động sản xuất sợi bông (yarn) xuất khẩu và bán nội địa, trực thuộc tập đoàn TS Corporation.

Tiến trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TT:
1. Tìm hiểu khách hàng & Kiểm soát nội bộ (Walkthrough test)
2. Đánh giá rủi ro & Xác lập mức trọng yếu (OM = 20 tỷ VND, PM = 15 tỷ VND, SUM = 2 tỷ VND)
3. Thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls - 25 mẫu, 0 ngoại lệ)
4. Thủ tục phân tích (Lead Schedule, Trend Analysis, Gross Margin Analysis)
5. Thử nghiệm cơ bản Doanh thu (Tính đầy đủ, Giao dịch 204 mẫu, Hàng trả lại, Cut-off test)
6. Thử nghiệm cơ bản Nợ phải thu (Thư xác nhận 88,78% số dư, Phân tích tuổi nợ)

1. Đánh giá kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls)

Quy trình bán hàng của Công ty TT phụ thuộc nhiều vào công ty mẹ TS:

  • Khách hàng do TS tìm kiếm, phê duyệt và tải lên hệ thống chung.
  • Đơn đặt hàng (Sales Order - SO) chỉ được tạo cho khách hàng hợp lệ và phải có chữ ký duyệt của Trưởng bộ phận vận hành (Mr. Yang) và Giám đốc (Mr. Chien).
  • Xuất kho hàng hóa dựa trên Phiếu xuất kho (GDN) có xác nhận của Thủ kho, Bảo vệ kiểm tra cân nặng thực tế và Tài xế.
  • Kế toán thực hiện đối chiếu 2 chiều (2-way matching) giữa Hóa đơn và GDN trước khi hạch toán vào hệ thống.
  • Bán hàng nội địa áp dụng điều kiện giao hàng tại xưởng (EXW) và thanh toán chuyển tiền trước (T/T). Bán hàng xuất khẩu áp dụng điều kiện giao hàng CIF và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).

Nhóm kiểm toán đã thực hiện Walkthrough test và chọn 25 mẫu để kiểm tra các chốt kiểm soát chính:

  • Kiểm soát xét duyệt Đơn đặt hàng [1.1].
  • Kiểm soát quản lý và ký duyệt GDN [3.3].
  • Kiểm soát đối chiếu 2 chiều giữa Hóa đơn và GDN [4.1].
  • Kiểm soát đối chiếu thu tiền hàng ngày và duyệt phiếu thu [5.1].
  • Kiểm soát phê duyệt bút toán ghi nhận doanh thu của Kế toán trưởng [6.1].

Kết quả thử nghiệm kiểm soát không ghi nhận bất kỳ ngoại lệ nào, cho phép duy trì mức độ tin cậy cao vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và giữ phạm vi thử nghiệm cơ bản ở mức vừa phải.

2. Xác lập mức trọng yếu (Materiality)

Do doanh nghiệp hoạt động ổn định và tài sản cố định chủ yếu đã khấu hao, mức trọng yếu được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT):

  • Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality - OM): 10% EBIT, tương đương 20.000.000.000 VND.
  • Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality - PM): 75% OM, tương đương 15.000.000.000 VND.
  • Ngưỡng sai sót không đáng kể (De minimis level - SUM): 10% OM, tương đương 2.000.000.000 VND.

3. Thủ tục phân tích và lập Lead Schedule

Bảng tổng hợp số liệu doanh thu năm 2021 so với năm 2020:

Chỉ tiêu doanh thu Số liệu chưa điều chỉnh 2021 (VND) Bút toán điều chỉnh (VND) Số liệu sau điều chỉnh 2021 (VND) Số liệu năm 2020 (VND) Chênh lệch (VND) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán nội địa 194.506.875.683 - 194.506.875.683 208.403.586.756 (13.896.711.073) -7%
Doanh thu xuất khẩu 1.641.253.766.738 - 1.641.253.766.738 1.299.116.705.744 342.137.060.994 +26%
Doanh thu bán phế liệu 158.717.273.916 158.717.273.916 158.717.273.916 149.177.145.898 9.540.128.018 +6%
Tổng doanh thu thuần 1.835.760.642.421 158.717.273.916 1.994.477.916.337 1.656.394.002.678 328.543.785.641 +20%

Điều chỉnh phân loại doanh thu phế liệu: Khách hàng đã hạch toán khoản thu từ bán phế liệu 158.717.273.916 VND vào Thu nhập khác (Tài khoản 711), làm giảm sai lệch chỉ tiêu doanh thu và giá vốn. Kiểm toán viên đã đưa ra bút toán tái phân loại:

  • Nợ TK 711 (Thu nhập khác): 158.717.273.916 VND / Có TK 5112 (Doanh thu bán phế liệu): 158.717.273.916 VND
  • Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán): 146.409.964.487 VND / Có TK 711 (Thu nhập khác): 146.409.964.487 VND.

Phân tích biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp bình quân cả năm tăng từ 5% (năm 2020) lên 14,7% (năm 2021). Tuy nhiên, trong các tháng chịu ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội do đại dịch Covid-19 (tháng 8, 9 và 10/2021), biên lợi nhuận gộp bị sụt giảm xuống mức âm (tháng 8: -3,8%, tháng 9: -4,4%, tháng 10: -15,8%) do phát sinh các khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 định kỳ cho công nhân và chi phí vận hành mô hình "3 tại chỗ".

4. Thử nghiệm chi tiết số dư và nghiệp vụ (Substantive Tests)

  • Kiểm tra tính đầy đủ (Completeness): Kiểm tra tính liên tục của dãy số hóa đơn năm 2021 bắt đầu từ số 3859 (nối tiếp số hóa đơn cuối cùng năm 2020 là 3858). Rà soát các hóa đơn bị hủy, đối chiếu khớp đúng với Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC) nộp cơ quan thuế. Kiểm tra 55 mẫu chọn về số lượng và đơn giá ghi nhận trên sổ sách với hóa đơn gốc, không phát hiện sai lệch.
  • Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ doanh thu: Tổng thể gồm 4.508 dòng với tổng giá trị 1.694.325.704.596 VND. Kiểm toán viên áp dụng chọn mẫu phi thống kê với cỡ mẫu 204 mẫu, tổng giá trị kiểm tra đạt 201.853.393.076 VND (độ bao phủ 12%). Các mẫu được đối chiếu đồng bộ với Hóa đơn thương mại, Hóa đơn VAT, Vận đơn đường biển (Bill of Lading) và Chứng từ thanh toán ngân hàng. Chênh lệch phát hiện nằm dưới mức PM nên không cần mở rộng thủ tục.
  • Thử nghiệm đúng kỳ (Cut-off test): Bán hàng xuất khẩu theo điều kiện CIF có rủi ro cắt kỳ cao do khoảng cách thời gian từ lúc xuất kho đến khi hàng được bốc lên tàu tại cảng Cát Lái/Đồng Nai mất từ 4-6 ngày cộng thêm thủ tục hải quan (tổng cộng chênh lệch 11-12 ngày). Kiểm toán viên chọn kiểm tra toàn bộ các giao dịch xuất khẩu trong 21 ngày và nội địa trong 3 ngày quanh thời điểm 31/12/2021 (tổng thể kiểm tra 96.931.185.798 VND, giá trị mẫu kiểm tra đạt 90.923.646.181 VND).

Phát hiện 2 lô hàng xuất khẩu ngày 27/12/2021 đã hạch toán doanh thu năm 2021 nhưng thực tế hàng chỉ được giao lên tàu vào đầu năm 2022. Sai sót cắt kỳ có tổng giá trị 5.285.061.648 VND (vượt mức SUM). Kiểm toán viên đề xuất bút toán điều chỉnh:

  • Nợ TK 5112 (Doanh thu xuất khẩu): 5.285.061.648 VND / Có TK 131 (Phải thu khách hàng): 5.285.061.648 VND
  • Nợ TK 155 (Thành phẩm): 4.330.317.257 VND / Có TK 632 (Giá vốn hàng bán): 4.330.317.257 VND.

5. Kiểm tra chi tiết khoản Phải thu khách hàng (Accounts Receivable)

  • Số dư nợ phải thu tại thời điểm 31/12/2021 là 103.582.393.934 VND (giảm 25% so với số dư 138.880.546.092 VND năm 2020). Trong đó, phải thu xuất khẩu chiếm 100.884.757.708 VND (chiếm 97,4%), phải thu nội địa là 2.697.636.226 VND (chiếm khoảng 1%, thấp hơn mức SUM nên không thực hiện kiểm tra chi tiết).
  • Số ngày thu tiền bình quân (AR turnover days) giảm từ 27 ngày xuống còn 22 ngày, phản ánh chính sách kiểm soát thu hồi nợ chặt chẽ thông qua cam kết L/C và tiền trả trước.
  • Gửi thư xác nhận độc lập tới 16 khách hàng có số dư lớn. Tổng giá trị xác nhận thu hồi đạt 91.963.215.185 VND, đạt tỷ lệ phản hồi 88,78% tổng số dư nợ phải thu, các thư xác nhận nhận về đều khớp đúng với số liệu sổ sách của Công ty TT.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị (Comments and Recommendations)

Chương cuối đưa ra các nhận xét chuyên môn về quy trình kiểm toán tại PwC Việt Nam: quy trình kiểm toán chặt chẽ, áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro hiện đại, hệ thống biểu mẫu giấy làm việc chuẩn hóa cao, công cụ hỗ trợ chọn mẫu và phân tích dữ liệu hiệu quả. Tuy nhiên, nhóm kiểm toán cần linh hoạt hơn trong việc cập nhật độ trễ logistics trong bối cảnh dịch bệnh để xác định khoảng thời gian thử nghiệm đúng kỳ tối ưu. Tác giả cũng tự đánh giá các điểm mạnh và điểm hạn chế của đề tài khóa luận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH TT:

  • Xử lý sai lệch phân loại doanh thu: Tái phân loại khoản thu bán phế liệu 158.717.273.916 VND từ Thu nhập khác sang Doanh thu bán hàng và bổ sung giá vốn tương ứng 146.409.964.487 VND, đưa tổng doanh thu thuần thực tế năm 2021 lên 1.994.477.916.337 VND.
  • Phát hiện và điều chỉnh sai sót ghi nhận sai kỳ: Điều chỉnh giảm doanh thu xuất khẩu 5.285.061.648 VND và giảm giá vốn hàng bán 4.330.317.257 VND đối với 2 giao dịch bán hàng chưa hoàn tất chuyển giao quyền sở hữu theo điều kiện CIF trước ngày 31/12/2021.
  • Xác nhận số dư nợ phải thu: Hoàn thành thủ tục gửi thư xác nhận đạt tỷ lệ phản hồi 88,78% trên tổng số dư nợ 103.582.393.934 VND, chứng minh tính hiện hữu và quyền thu hồi nợ của doanh nghiệp.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kiểm toán quốc tế/Việt Nam với hồ sơ kiểm toán thực tế tại một hãng kiểm toán Big 4, cung cấp mẫu giấy làm việc (Working Papers) chi tiết cho từng thủ tục kiểm toán chu trình doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là doanh nghiệp sản xuất sợi bông (Công ty TNHH TT) với mô hình bán hàng phụ thuộc vào công ty mẹ, rủi ro nợ xấu tương đối thấp do chủ yếu bán thu tiền trước hoặc có bảo lãnh L/C. Do đó, kết quả nghiên cứu chưa bao quát được các đặc thù phức tạp của chu trình bán hàng ở các ngành có mức độ rủi ro cao hơn như xây dựng, tài chính - ngân hàng hoặc kinh doanh dịch vụ bất động sản.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình bán hàng tại các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có chu kỳ thu tiền dài, hợp đồng nhiều giai đoạn và các phương thức thanh toán phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính. Tài liệu có giá trị tham khảo cao ở các phần:

  • Phương pháp xác lập các mức trọng yếu (OM, PM, SUM) theo chuẩn thực hành kiểm toán của PwC.
  • Quy trình thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls) trên cơ sở mẫu định sẵn theo tần suất kiểm soát.
  • Kỹ thuật thực hiện Thử nghiệm đúng kỳ (Cut-off test) kết hợp giữa điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms EXW, CIF) và quy định ghi nhận doanh thu theo VAS 14.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu trong cuộc kiểm toán Công ty TT được xác định dựa trên tiêu chí nào và giá trị cụ thể là bao nhiêu?
Mức trọng yếu được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm EBIT của công ty. Cụ thể: Mức trọng yếu tổng thể (OM) = 10% EBIT = 20.000.000.000 VND; Mức trọng yếu thực hiện (PM) = 75% OM = 15.000.000.000 VND; Ngưỡng sai sót không đáng kể (SUM) = 10% OM = 2.000.000.000 VND.

2. Tại sao rủi ro cắt kỳ (Cut-off risk) đối với doanh thu xuất khẩu của Công ty TT lại được đánh giá ở mức cao?
Công ty TT xuất khẩu theo điều kiện Incoterm CIF, nghĩa là rủi ro và lợi ích chỉ được chuyển giao khi hàng đã bốc lên tàu tại cảng bốc hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại ghi nhận doanh thu vào ngày xuất hóa đơn (trùng ngày xuất kho). Khoảng cách từ lúc xuất kho đến khi hàng hoàn tất thủ tục hải quan và bốc lên tàu mất từ 4-6 ngày (thực tế mùa dịch mất 11-12 ngày), dẫn đến nguy cơ ghi nhận doanh thu trước khi đủ điều kiện chuyển giao rủi ro theo VAS 14.

3. Bút toán điều chỉnh sai sót cắt kỳ được kiểm toán viên đưa ra tại ngày 31/12/2021 là gì?
Bút toán điều chỉnh cho 2 giao dịch xuất khẩu ghi sai kỳ trị giá 5.285.061.648 VND:

  • Giảm doanh thu và nợ phải thu: Ghi Nợ TK 5112 / Có TK 131: 5.285.061.648 VND.
  • Phục hồi giá trị tồn kho và giảm giá vốn: Ghi Nợ TK 155 / Có TK 632: 4.330.317.257 VND.

4. Kết quả gửi thư xác nhận Nợ phải thu khách hàng đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kiểm toán viên đã gửi thư xác nhận cho 16 khách hàng lớn và nhận được phản hồi với tổng giá trị xác nhận là 91.963.215.185 VND, đạt tỷ lệ 88,78% trên tổng số dư nợ phải thu 103.582.393.934 VND của Công ty TT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Minh Trường đã phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do PwC Việt Nam thực hiện tại Công ty TNHH TT cho năm tài chính 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kiểm toán theo chu trình và số liệu thực nghiệm, tác giả đã làm rõ các bước từ đánh giá kiểm soát nội bộ, thiết lập mức trọng yếu, phân tích biến động biên lợi nhuận đến các thử nghiệm chi tiết số dư. Khóa luận mang lại bức tranh thực tế về kỹ thuật xử lý các vấn đề kế toán trọng yếu như tái phân loại doanh thu phế liệu và điều chỉnh sai sót cắt kỳ theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành.