Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng tình hình vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Vốn lưu động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc vận hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, sẽ có nhiều tác giả trước đây từng nghiên cứu và có những đúc kết riêng trong kết quả của họ. Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài "Quản trị vốn lưu động tại công ty mẹ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam", tác giả đã tìm hiểu, chọn lọc và nghiên cứu các đề tài có sự liên quan và có ý nghĩa nhất định đối với bài nghiên cứu của mình để làm cơ sở phân tích và tổng hợp.
Các đề tài luận văn làm cơ sở cho tác giả nghiên cứu đề tài bao gồm: (1) Đề tài: Quản trị tiền mặt thực trạng và giải pháp ở Công ty Việt Hà. Tác giả: Trần Hòa Bình – Trường ĐH Kinh tế, ĐHQGHN (năm 2000). Đề tài nêu ra tổng quan cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;phân tích thực trạng hoạt động quản trị tiền mặt và đánh giá hiệu quả hoạt động, qua đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả Trần Hòa Bình lý giải câu hỏi: “Tại sao có những doanh nghiệp kinh doanh có lãi những vẫn bị phá sản?”.
Và để trả lời cho câu hỏi này tác giả thực hiện các nội dung sau: Về phương pháp nghiên cứu: tác giả thực hiện đồng thời các phương pháp: thu thập tài liệu; phương pháp so sánh, tỷ lệ và phương pháp mô tả. Về tổng quan lý luận: Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc từ các giáo trình nổi tiếng trong nước và thế giới. Từ đó, khái quát lý luận về tiền mặt và quản trị tiền mặt. Đối với lý luận về tiền mặt tác giả đề cập đến khái niệm tiền mặt, chi phí nắm giữ tiền mặt và chu trình luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Các nội dung quản trị tiền mặt bao gồm kiểm soát thu, chi tiền mặt; hoạch định ngân sách tiền mặt; xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt; chính sách trong quản trị tiền mặt và các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tiền mặt. 5 Đề cập đến thực trạng quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà – công ty kinh doanh sản phẩm Bia và Nước tinh khiếu, tác giả phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt là môi trường đầu tư kinh doanh; biến động cung cầu và giá cả thị trường; nhu cầu của người tiêu dùng, mức độ cạnh tranh trên thị trường và ảnh hưởng của môi trường tự nhiên. Đồng thời, tác giả chỉ ra các đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty Việt Hà: chính sách đầu tư kinh doanh; đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm; đặc điểm và tình hình tiêu thụ Kết quả nghiên cứu là giải pháp cải thiện quản trị tiền mặt đối với Công ty bao gồm: xây dựng mô hình dự báo sản lượng tiêu thụ; xây dựng kế hoạch thu chi tiền mặt và mô hình tồn trữ tiền mặt tối ưu; đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng nguồn tiền mặt nhàn rỗi. (2) Đề tài: “Nâng cao hiệu quản sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần TDC”, tác giả: Lương Thị Thu Anh – Đại học Thăng Long, năm 2014.
Đề tài nêu ra tổng quan cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động;phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần TDC và nêu ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp này. Về phương pháp nghiên cứu: tác giả thực hiện đồng thời các phương pháp: so sánh và phân tích. Về tổng quan lý luận: Tác giả nêu ra khái niệm, vai trò, phân loại vốn lưu động; khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp; các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần TDC: Trước khi đề cập các nội dung về vốn lưu động, tác giả tìm hiểu các thông tin doanh nghiệp và đặc thù ngành nghề; khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi thời gian thực hiện đề tài.
Từ đó có cơ sở phân tích cơ cấu nguồn vốn – tài sản của Công ty, xác định vốn lưu động và nhận xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan. Từ đó, kết 6 thúc quá trình nghiên cứu thực trạng, tác giả tổng kết những điểm còn tồn tại và tập trung đưa ra giải pháp tại phần kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đề tài: tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng thành tố trong vốn lưu động là tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả; khuyến nghị công ty xác định nhu cầu vốn lưu động từng thời kỳ và có kế hoạch tận dụng tất cả nguồn lực công ty. (3) Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vinh Ngân”, tác giả: Nguyễn Bích Hồng – Viện kỹ thuật – kinh tế biển, năm 2017.
Đề tài nêu ra cơ sở lý luận chung về hàng tồn kho, các mô hình quản trị hàng tồn kho, thực trạng quản trị hàng tồn kho và nêu ra giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vinh Ngân. Về phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu; phân tích, thống kê, so sánh và phỏng vấn trực tiếp. Về tổng quan lý luận: đề tài đề cập đến tổng quan về hàng tồn kho bao gồm khái niệm, vai trò, đặc điểm, phân loại;lợi ích và chi phí lưu giữ hàng tồn kho; các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho; quản trị hàng tồn kho: chu trình luân chuyển hàng tồn kho, hệ thống kiểm soát hàng tồn kho; các mô hình quản trị hàng tồn kho như Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), Mô hình mức đặt hàng theo sản xuất (POQ), Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi cung ứng (BOQ), Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM); các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho; rủi ro trong quản trị hàng tồn kho. Về thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vinh Ngân: tác giả thực hiện nghiên cứu đặc trưng sản phẩm chính của công ty là gạch men; đánh giá cơ sở vật chất của công ty như phương tiện vận tải, kho bãi và tính toán các trị số theo mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ).
Từ đó, đánh giá điểm mạnh – điểm yếu trong công tác quản lý và kiểm soát hàng tồn kho. Về giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: tác giả đưa ra một số kiến nghị với công ty bao gồm nâng cấp, bố trí, sắp xếp lại hàng hóa trong kho; ứng 7 dụng công nghệ thông tin (mã số, mã vạch) trong quản lý kho hàng; nâng cao kiến thức cho nhân viên về quản lý kho (4) Đề tài: “Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và công nghệ VPT”, tác giả: Ngô Thị Thu Hằng – Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017 Đề tài nêu ra cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp đồng thời nêu các phương pháp, chỉ số sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ đó, áp dụng cơ sở lý luận trong việc đánh giá tình hình tài chính của CTCP đầu tư và công nghệ VPT và nêu ra các giải pháp cải thiện tình hình. Về phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tài liệu; phân tích, thống kê, so sánh và phỏng vấn trực tiếp.
Về tổng quan lý luận: đề tài đề cập đến tổng quan về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính như khái niệm, nhiệm vụ, vai trò, chức năng và các phương pháp phân tích (so sánh, tỷ lệ, dupont) Về thực trạng tài chính của CTCP đầu tư và công nghệ VPT: tác giả thực hiện tìm hiểu chung về công ty, tìm hiểu về đặc thù kinh doanh xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và kinh doanh thiết bị trong lĩnh vực xây dựng. Sau đó phân tích tài chính của công ty để chỉ ra một số thực trạng: tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và khả năng thanh toán giảm; chưa kiểm soát tốt chi phí kinh doanh; cải thiện các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh: ROA, ROE Về biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty: tác giả đưa ra một số kiến nghị với công ty như sau: chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp và đẩy mạnh marketinh nhằm gia tăng thị phần khách hàng; phân công lao động hợp lý để tận dụng hiệu quả lao động và quản trị tốt chi phí lương; tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hiện tại; đảm bảo lợi nhuận, bảo vệ lợi ích và quyền lợi của cổ đông; thanh lý các tài sản không còn giá trị sử dụng, tiết kiệm nguồn vật lực và chi phí lưu kho, tạo điều kiện mua TSCĐ mới có hiệu quả cao;đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản thu khách hàng; lập biểu thời gian và chi phí phát sinh để chủ động 8 kế hoạch tài chính và tiết kiệm chi phí tài chính; phát triển nguồn nhân lực về cơ cấu lao động, có kế hoạch đào tạo vận hành sản xuất kinh doanh. (5) Đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH thương mại dược phẩm Vi Bảo Ngọc”, tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tuyền – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm 2017. Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp nói chung, từ đó, phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH thương mại dược phẩm Vi Bảo Ngọc.