CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG 1. Khái niệm Rui ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tồn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [6]. Rủi ro tín dụng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến tôn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí dẫn đến nguy cơ đổ vỡ, phá sản của một ngân hàng.
Phân loại rủi ro tín dụng, a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rũi ro - Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng khách hàng cụ thể, là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, kiểm soát sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện bảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro giao dịch bao gồm: + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng. + Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro các vẫn đề liên quan đến đảm bảo tài sản, phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho.
vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSĐB. + Rui ro nghiệp vụ: Là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản cho vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. ~ Rúi ro danh mục: là rùi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của NH do sản phẩm không phù hợp hoặc quá tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhóm KH, một KH. Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.
Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Riii ro ni t : Xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách hang vay vốn, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay. + Rủi ro tập trung: Phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành.
lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Căn cứ vào đặc tính khách quan, chủ quan ~ Rúi ro khách quan: là ri ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch hoạ, người vay bị chết, mắt tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. - Rúi ro chủ quan: là rủi ro thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác. Căn cứ vào phương điện quản lý - Rúi ro tín dụng nhận diện được: là loại RRTD mà ngân hàng có thể nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính được mức độ ảnh hưởng, dự kiến được thời gian phát sinh và từ đó có biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế rủi ro.
Những rủi ro thuộc loại này thường do yếu tố chủ quan của con người gây ra cho mình, thông thường là xuất phát từ phía khách hàng. - Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được: là loại RRTD mà NH không thể dự đoán được, không biết chúng sẽ xảy ra vào thời điểm nào, cũng không thể tính toán được một cách chính xác những ảnh hưởng mà chúng gây ra. Những RRTD loại này thường không do yếu tố chủ quan gây ra mà chủ yếu là do những yếu tố khách quan gây ra như: thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn. Đặc điểm của rủi ro tín dụng Để chủ động phòng ngừa RRTD có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rắt cần thiết và hữu ích.
RRTD có những đặc điểm cơ bản sau: ~ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyên giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. ~ Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân tức là rủi ro tin dụng xảy ra 6 rat nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được, tuỳ thuộc vào từng mức độ rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Rui ro tin dung có tính tắt yếu: Tình trạng thông tỉn bắt cân xứng đã làm cho ngân hàng không thẻ nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. QUAN TRI RUI RO TIN DUNG 1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chỉ phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng: - RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các NHTM: Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhập của hoạt động tín dụng. Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây ra ton thất về vốn cho các NHTM. Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và QTRRTD hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản vay có RRTD cao thì ngân hàng có khả năng phải mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp.
Điều này có thể gây sụt giảm lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản. Cho nên, các NHTM phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra. - QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM: Tình hình. kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tid ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD.
dù, trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thê xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiém dn va img phó của nhân viên ngân hàng là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng.Vì vậy, QTRRTD phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do RRTD gây ra. - QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM: QTRRTD được. thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàng lọc được những khách hàng. có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiểm năng phát triển.nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh.
Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng ~ Đạt kết quả kinh doanh cao trong giới hạn rủi ro có thể giám sát, có thể chấp nhận được. - Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, quy định của Pháp luật. - Dam bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng. Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng.
các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng của một Ngân hàng luôn bao hàm các nội dung cụ t a. Nhận diện rủi ro tín dụng Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro tín dụng là phải nhận diện được rủi ro tín dụng.
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi 10 trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của Ngân hàng nhằm thống kê được tắt cả những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng. Những dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng: * Từ phía khách hàng vay - Cố tình trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng.