Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tìn dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thực trạng quản trị rủi ro tìn dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tìn dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quy Nhơn.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái quát rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại c thể đư c định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khái niệm ngân hàng thương mại đư c đưa ra như sau: Theo Luật các tổ chức tìn dụng số 47/2010/QH12 [16] c quy định “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” và “ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Trong đ quy định: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Phan Thị Cúc [2] cho rằng ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chình với nghiệp vụ cơ ản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa m n tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của x hội. Như vậy, ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng là trung gian tài 8 chình lớn nhất và là tổ chức tài chình mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất, không ch vậy, ngân hàng còn c những chức năng riêng c mà không một tổ chức tìn dụng nào đư c phép c như: Chức năng tạo tiền, Chức năng trung gian tài chình, Chức năng trung gian thanh toán.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Để giải quyết căn ản mâu thu n trong nền kinh tế hàng h a (tình chấ vận động của các nguồn vốn hàng h a, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảy sinh mâu thu n tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ) tìn dụng đ xuất hiện như là một hiện tư ng tất yếu khách quan. Biểu hiện ên ngoài của quan hệ tìn dụng trước hết đ là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn theo thời hạn giữa chủ thể sở hữu chúng nhưng chưa c nhu cầu sử dụng với chủ thể đang c nhu cầu sử dụng nhưng chưa c đủ khả năng tạo lập. Tìn dụng đư c iểu hiện trước hết là sự vay, mư n tạm thời một số vốn tài sản hàng h a hay tiền tệ mà qua đ người đi vay c thể c đư c quyền sử dụng một lư ng giá trị nhất định theo cam kết giữa các ên.
Như vậy quan hệ tìn dụng là một quan hệ x hội iểu hiện thông qua các liên hệ về kinh tế, trong đ yếu tố lòng tin đư c xem như đặc trưng cơ ản nhất [2]. Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự hoàn ch nh của thị trường, từ thấp tới cao quan hệ tìn dụng cũng ngày càng phát triển dưới nhiều hính thức đa dạng và phong phú. Trong nền kinh tế thị trường đ và đang tồn tại nhiều hính thức tìn dụng như: tìn dụng nặng l i, tìn dụng thương mại, tìn dụng nhà nước, tìn dụng ngân hàng (tìn dụng ngân hàng) và các hính thức tìn dụng kết h p khác. Tuy nhiên, tìn dụng ngân hàng với các đặc trưng riêng v n đư c coi là hính thức tìn dụng cơ ản và giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ thống tìn dụng [11].
9 Theo Phan Thị Cúc [2], tìn dụng ngân hàng là một hính thức tìn dụng trong đ ngân hàng là trung gian giao dịch về tài sản giữa người sở hữu và người sử dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả k m theo l i tức trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy, ản chất tìn dụng ngân hàng là giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả với các đặc trưng: (1) Tài sản giao dịch trong quan hệ tìn dụng ao gồm hai hính thức là tiền hay hiện vật; (2) Tìn dụng phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả, ví vậy người vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải c cơ sở tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn; (3) Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay hay n i cách khác là người đi vay phải trả thêm phần l i ngoài vốn gốc; (4) Tiền vay đư c cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, c nghĩa là ên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ên cho vay khi đến hạn thanh toán. Đặc điểm của tín dụng Theo Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự [4] hoạt động tìn dụng của ngân hàng thương mại c một số đặc điểm sau: - Trong hoạt động tìn dụng, các ngân hàng thương mại đ ng vai trò là tổ chức trung gian: Các ngân hàng thương mại đ ng vai trò là tổ chức trung gian tức là các ngân hàng thương mại vừa đ ng vai trò là người đi vay, vừa đ ng vai trò là người cho vay. Khi huy động, các ngân hàng thương mại sử dụng các hính thức huy động khác nhau để thu hút mọi nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để tạo lập nguồn vốn kinh doanh, lúc này ngân hàng thương mại đ ng vai trò là người đi vay lớn nhất trong nền kinh tế.
Khi cho vay, các ngân hàng lại dùng chình nguồn vốn đ huy động đư c để cho vay lại đối với nền kinh tế, lúc này ngân hàng lại đ ng vai trò làngười cho vay lớn nhất trong nền kinh tế. - Tìn dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hính thức tiền tệ: Cho vay ằng tiền tệ là loại hính tìn dụng phổ iến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tư ng 10 trong nền kinh tế quốc dân. - Tìn dụng ngân hàng cho vay chủ yếu ằng vốn đi vay của các thành phần trong x hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chình mính như tìn dụng nặng l i hay tìn dụng thương mại. - Quá trính vận động và phát triển của tìn dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trính tái sản xuất x hội.
C những trường h p mà nhu cầu tìn dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá ị co hẹp nhưng nhu cầu tìn dụng v n gia tăng để chống tính trạng phá sản. Ngư c lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tìn dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tư ng rất ính thường của nền kinh tế. - Doanh số hoạt động tìn dụng lớn, các hính thức tìn dụng đa dạng, nhiều rủi ro.
Doanh số hoạt động tìn dụng lớn ví hoạt động tìn dụng là hoạt động cơ ản của ngân hàng thương mại. Dư n tìn dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của ngân hàng thương mại và thu nhập từ tìn dụng thường chiếm 50% - 70% tổng thu nhập của ngân hàng thương mại. Bên cạnh việc đem lại thu nhập chình cho ngân hàng thí rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng c xu hướng tập trung vào danh mục tìn dụng với các hính thức tìn dụng rất đa dạng. Chình ví vậy mà hoạt động tìn dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các ngân hàng thương mại cũng như thanh tra ngân hàng.
Độ rủi ro của hoạt động tìn dụng là khá cao ví n phụ thuộc khả năng tài chình của khách hàng, đặc iệt khách hàng cá nhân thường thay đổi nhanh ch ng tùy theo tính trạng công việc và sức khỏe của họ. Ngoài ra, các thông 11 tin tài chình của khách hàng vay thường không chình xác và kh kiểm soát. Ví thế, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nếu người vay mất khả năng thanh toán. Trên thực tế, các khoản vay c tài sản đảm ảo hoặc c người thứ a ảo l nh sẽ làm tăng mức độ tin cậy hơn, đồng thời giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với các khoản vay không c tài sản đảm ảo.
- Phạm vi hoạt động của tìn dụng ngân hàng là toàn ộ nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường hầu như mọi quan hệ trao đổi đều c thể “tiền tệ h a”, do vậy với công cụ thực hiện chủ yếu là “quyền sử dụng tiền tệ” nên tìn dụng ngân hàng c thể tham gia vào mọi quan hệ x hội. Điều đ đư c iểu hiện ra ên ngoài là các ngân hàng thương mại c thể thực hiện huy động vốn tiền tệ, cho vay vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho hầu hết mọi chủ thể trong x hội. C nghĩa là tìn dụng ngân hàng c thể thỏa m n nhu cầu sử dụng tiền cho mọi đối tư ng, mọi phạm vi, mọi khoảng thời gian của toàn x hội. Tuy nhiên, sự thỏa m n đ phải nằm trong sự điều ch nh chung của Nhà nước và sự ràng uộc của pháp luật trong từng giai đoạn, tính hính cụ thể của nền kinh tế.
- Tìn dụng ngân hàng còn c một số ưu điểm nổi ật so với các hính thức khác là: + Tìn dụng ngân hàng c thể thoả m n một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế ví n c thể huy động nguồn vốn ằng tiền nhàn rỗi trong x hội dưới nhiều hính thức và khối lư ng lớn. + Tìn dụng ngân hàng c thời hạn cho vay phong phú, c thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng c thể điều ch nh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.