phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có ba phần chính: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Tỉnh Quảng Ngãi - Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Tỉnh Quảng Ngãi 6. Tổng quan tài li u nghi n cứu Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ: Nguyễn Văn Tiến (2015), Toàn tập Quản trị Ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất bản Lao động. Tài liệu cung cấp những kiến thức mới nhất về quản trị ngân hàng thƣơng mại nói chung và quản trị rủi ro tín dụng đƣợc trình bày chi tiết ở chƣơng 22 (Tổng quan về rủi ro tín dụng), chƣơng 23 (Hệ thống xếp hạng tín 5 dụng nội bộ), chƣơng 24 (Quy trình quản trị rủi ro tín dụng). Tác giả luận văn đã tham khảo tài liệu này và các tài liệu khác để tiếp cận gần hơn các vấn đề về RRTD, quản trị RRTD và các chỉ số để đo lƣờng rủi ro tín dụng.
Đào Minh Phúc (2013), Giới thiệu một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng - Giải pháp giảm thiểu nợ xấu, Bài viết cho Trung tâm thông tin tín dụng NHNN Việt Nam. Bài viết đã chỉ ra tầm quan trọng của việc xếp hạng tín dụng khách hàng đối với chất lƣợng tín dụng của ngân hàng, đồng thời giới thiệu một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng đã và đang đƣợc áp dụng tại các ngân hàng thƣơng mại, qua đó phân tích ƣu và nhƣợc điểm của từng mô hình. Việc lựa chọn và xây dựng mô hình phù hợp tùy thuộc vào đặc thù của từng ngân hàng. Nguyễn Quốc Toàn (2015), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng, cũng nhƣ các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thƣơng từ việc tiếp cận những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, so sánh với thực tiễn, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục. Đề tài cũng đƣa ra đƣợc những giải pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN phù hợp với giai đoạn phát triển sắp đến của ngân hàng. Lê Thị Phƣơng Hải (2020), Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học Tài chính - Kế toán. Luận văn đã hệ thống đƣợc cơ sở lý luận về RRTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng, từ đó rút ra bài học cho Agribank, đồng thời phân tích, đánh giá RRTD, các nguyên nhân dẫn đến RRTD đối với đối tƣợng khách 6 hàng cá nhân, luận văn cũng đã nêu lên những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh Tỉnh Quảng Ngãi.
Trần Thị Việt Thạch (2016), Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ƣớc Basel 2 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính. Luận án đã hoàn thành với các nội dung cơ bản: Thứ nhất: Hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị RRTD theo Hiệp ƣớc Basel 2 tại NHTM. Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel 2 và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel. Thứ hai: Khảo sát kinh nghiệm quản trị RRTD theo Basel 2 tại một số NHTM trong nƣớc và nƣớc ngoài, từ đó rút ra các bài học có giá trị tham khảo tốt nhất về triển khai quản trị RRTD theo Basel 2 cho Agribank.
Thứ ba: Đánh giá đúng thực trạng quản trị RRTD trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại Agribank giai đoạn 2010-2015, chỉ ra các kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân các hạn chế về quản trị RRTD tại Agribank. Từ đó đánh giá mức độ đáp ứng các chuẩn mực Basel 2 về quản trị RRTD tại Agribank. Thứ tƣ: Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp theo lộ trình 2 giai đoạn để Agribank đạt chuẩn Basel 2 về quản trị RRTD vào cuối năm 2020. Nhƣ vậy, Có thể thấy, xét theo phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn thì chƣa có đề tài nghiên cứu nào tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị RRTD hƣớng đến đối tƣợng KHDN trong giai đoạn 2017-2019 tại Agribank CN Tỉnh Quảng Ngãi, sau khi Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng ra đời.
Nên khoảng trống trong nghiên cứu của đề tài luận văn còn rất rộng mở. Do đó, luận văn là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái ni m và phân loại tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.[12] Nghĩa là, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: - Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng - Sự chuyển nhƣợng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn - Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí Tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau mà tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại: Dựa vào hình thức tín dụng: + Chiết khấu: là việc ngân hàng mua thƣơng phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác chƣa đến hạn thanh toán của tổ chức, cá nhân. + Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. + Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng với bên có quyền về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả ngân hàng theo thỏa thuận. 8 + Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê.
Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không đƣợc đơn phƣơng hủy ngang hợp đồng Dựa vào thời hạn tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn: khoản tín dụng có thời hạn tối đa 01 năm + Tín dụng trung hạn: thời hạn trên 01 năm và tối đa 05 năm + Tín dụng dài hạn: thời hạn trên 05 năm Dựa vào phương thức cho vay: + Cho vay theo món vay (từng lần). + Cho vay theo hạn mức tín dụng. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: + Tín dụng không có bảo đảm: tức là không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng.
+ Tín dụng có bảo đảm. Dựa vào mục đích sử dụng vốn: + Phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp. + Bất động sản. + Kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Tiêu dùng cá nhân. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: + Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (một lần đáo hạn). + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp). + Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của khách hàng vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
Khái ni m rủi ro tín dụng Theo Timothy W.Koch (1995) thì: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.107] Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (2005) thì: “Một cách đơn giản, rủi ro tín dụng đƣợc định nghĩa là khả năng bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều khoản đã thỏa thuận”. Theo khoản 1, điều 3 Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài” thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng nhƣ sau: - Rủi ro tín dụng xảy ra khi ngƣời vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, gồm tiền gốc hoặc lãi vay.
Việc thực hiện không đầy đủ có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán. - Rủi ro tín dụng sẽ gây ra tổn thất tài chính, nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc xa hơn là phá sản. - Lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng càng cao thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn. - Rủi ro là một yếu tố khách quan do đó không thể loại trừ, mà chỉ có 10 thể hạn chế sự xuất hiện và hậu quả của nó.