mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm các nội dung chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Phùng Hƣng Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Phùng Hƣng 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Tại khoản 10 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 thay thế cho Luật doanh nghiệp 2014, có hiệu lực pháp luật từ 01/01/2021 đã nêu rõ: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của phập luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Mỗi nền kinh tế đều có sự tham gia của rất nhiều loại hình doanh nghiệp và sự phân chia loại hình doanh nghiệp giữa các quốc gia cũng có sự khác biệt. Tại Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đƣợc thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tieu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại đều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và có hiệu lực từ 15/10/2021. Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh, quy mô lao động có tham gia bảo hiểm xã hội, doanh thu/nguồn vốn, các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chi tiết nhƣ sau: 9 Bảng 1. Phân loại doanh nghiệp theo quy mô Lĩnh vực Tiêu chí Doanh Doanh Doanh nghiệp siêu nghiệp nhỏ nghiệp vừa nhỏ I.
Nông Số lao động Không quá Không quá Không quá nghiệp, lâm đóng BHXH 10 ngƣời 100 ngƣời 200 ngƣời nghiệp, Tổng doanh Không quá 3 Không quá Không quá thủy sản thu của năm tỷ 50 tỷ 200 tỷ hoặc Tổng nguồn Không quá 3 Không quá Không quá vốn tỷ 20 tỷ 10 tỷ II. Công Số lao động Không quá Không quá Không quá nghiệp và xây đóng BHXH 10 ngƣời 100 ngƣời 200 ngƣời dựng Tổng doanh Không quá 3 Không quá Không quá thu của năm tỷ 50 tỷ 200 tỷ hoặc Tổng nguồn Không quá 3 Không quá Không quá vốn tỷ 20 tỷ 10 tỷ III. Thƣơng Số lao động Không quá Không quá Không quá mại và dịch đóng BHXH 10 ngƣời 50 ngƣời 100 ngƣời vụ Tổng doanh Không quá Không quá Không quá thu của năm 10 tỷ 100 tỷ 300 tỷ hoặc Tổng nguồn Không quá 3 Không quá Không quá vốn tỷ 50 tỷ 100 tỷ Nguồn: Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ 1. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh những đặc điểm của một doanh nghiệp tham gia hoạt động trong nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn mang một số những đặc điểm riêng biệt nhƣ sau: - Thành lập tƣơng đối đơn giản: DNNVV thƣờng có vốn đầu tƣ ban đầu không quá lớn.
Tùy theo lĩnh vực kinh doanh, chi phí cố định là khác nhau nhƣng nhìn chung quy mô không lớn, kết hợp chu kỳ kinh doanh thƣờng ngắn 10 tạo điều kiện doanh nghiệp thành lập và quay vòng vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. - Năng động trong sản xuất kinh doanh: Quy mô nhỏ cả về vốn và nhân lực, DNVVN trở nên linh hoạt chuyển hƣớng sang mặt hàng, ngành nghề đang có nhu cầu cao trên thị trƣờng, mang lại nhiều lợi nhuận. Mặt khác, DNNVV cũng dễ dàng hơn trong chuyển đổi hoặc thu hẹp mô hình kinh doanh nhanh trƣớc những biến động của môi trƣờng. - Hạn chế về tiềm lực tài chính: Do vốn tự có thấp, DNNVV khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng hơn.
DNNVV cũng thƣờng không có điều kiện đầu tƣ nhiều vào cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc thiết bị tiên tiến, kéo theo năng lực sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật chƣa cao, tính cạnh tranh trên thị trƣờng còn thấp, đổi mới trang thiết bị và thực hiện xúc tiến phát triển công việc cũng gặp nhiều rào cản. - Nhân lực hạn chế về số lƣợng và chất lƣợng: Quy mô lao dộng nhỏ cùng bộ máy điều hành hoạt động doanh nghiệp tƣơng đối gọn nhẹ. Tuy nhiên việc quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp chƣa cao, phụ thuộc rất lớn vào năng lực của chủ doanh nghiệp. Các DNNVV không có nhiều kinh phí đầu tƣ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên.
Kiến thức, kinh nghiệm thƣờng đƣợc rút ra từ thực tiễn, không theo trình tự đào tạo bài bản gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện đổi mới công nghệ. - Năng lực kinh doanh còn hạn chế khi các DNNVV luôn vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty, tập đoàn trong cùng lĩnh vực; khó khăn trong việc thâm nhập và phân phối sản phẩm. - DNNVV hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế khác nhau dƣới nhiều hình thức: Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài… 11 1. Rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cùng với sự phát triển của nhiều loại hình, lĩnh vực kinh tế-xã hội, khái niệm về rủi ro đƣợc định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào chủ thể và mối quan hệ của chủ thể với các yếu tố khác trong môi trƣờng.
Tuy nhiên, về cơ bản rủi ro là những tình huống xảy ra, có sự sai lệch giữa thực tế và những khả năng đã được dự kiến từ trước. Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt của nền kinh tế, khi hàng hóa kinh doanh là tiền tệ. Thực tế cho thấy mỗi ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro: rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trƣờng trong đó rủi ro tín dụng luôn đƣợc các nhà quản trị đặc biệt quan tâm bởi nguồn lợi nhuận lớn mang lại từ hoạt động cấp tín dụng cũng nhƣ những tốn thất rất lớn ảnh hƣởng đến TCTD khi rủi ro này xảy ra. Theo điều 3 thông tƣ số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam ban hành quy định về phân loại phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi chung là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.
Theo đó, mỗi khoản đầu tƣ đều tiềm ẩn khả năng rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn hoặc không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng. Phân loại rủi ro trong hoạt động tín dụng RRTD có nhiều hình thức phân loại khác nhau: theo ngành nghề cấp tín dụng, theo mức độ rủi ro, theo tài sản bảo đảm của khoản cấp tín dụng….Tuy nhiên căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD đƣợc phân loại bao gồm rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro giao dịch là những rủi ro xuất phát từ những điểm còn hạn chế trong giao dịch, xét duyệt khoản vay và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro phát sinh từ quá trình đánh giá, phân tích để lựa chọn phƣơng án hiệu quả cấp tín dụng. - Rủi ro bảo đảm là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm: Điều khoản trên hợp đồng tín dụng, loại tài sản bảo đảm và tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản, hạn mức tín dụng. - Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến hoạt động quản trị tín dụng, khả năng quản lý và nghiệp vụ của chuyên viên Rủi ro danh mục là hình thức rủi ro tín dụng đến từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của tổ chức. Rủi ro danh mục bao gồm hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: là rủi ro từ các yếu tố riêng biệt, đặc điểm riêng của chủ thể đi vay hoặc ngành nghề kinh tế. - Rủi ro tập trung: là rủi ro do dƣ nợ tập trung nhiều ở một hoặc một số khách hàng, ngành nghề, loại hình cho vay hoặc khu vực địa lý nhất định. Bên cạnh cơ sở phân loại theo nguyên nhân, RRTD có thể chia làm hai loại là rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn trên cơ sở mức độ tổn thất. Rủi ro đọng vốn: là rủi ro do khách hàng chậm trả các nghĩa vụ theo cam kết đã quy định trong hợp đồng tín dụng.
13 Rủi ro mất vốn: Rủi ro ngân hàng bị mất một phần hoặc toàn bộ vốn do khách hàng mất khả năng trả nợ. Để giảm thiểu thiệt hại rủi ro này, TSBĐ hoặc tài sản khác của chủ sở hữu thƣờng đƣợc thanh lý đển làm nguồn trả nợ. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa a. Nguyên nhân từ phía ngân hàng thƣơng mại Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có những rủi ro xuất phát từ chính nội tại ngân hàng: Rủi ro từ chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Mỗi ngân hàng đều có một chiến lƣợc kinh doanh và mục tiêu hoạt động khác nhau.
Các chiến lƣợc, mục tiêu hoạt động đƣợc xây dựng hàng năm, theo từng giai đoạn phát triển cụ thể và chi phối đến chính sách tín dụng nhƣ ƣu tiên tăng trƣởng quy mô tín dụng nhƣ thế nào, nhóm đối tƣợng vay, ngành nghề ƣu tiên/duy trì/hạn chế, tập trung kỳ hạn khoản vay ngắn/trung/dài hạn, các quy định về tài sản bảo đảm.