CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP 1. Giới thiệu về BIDV Phú Yên 1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Phú Yên Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Yên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 101680 do Trọng tài Kinh tế Phú Yên cấp ngày 19/07/1993. Ngày 27/04/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa, đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trở thành một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần của Việt Nam.
Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc chuyển đổi mô hình cổ phần hóa, Chi nhánh đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý chuyển đổi mô hình, đăng ký hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100150619-054 ngày 30/07/2012. Qua hơn 20 năm hoạt động và trưởng thành với quyết tâm cao của toàn bộ cán bộ chi nhánh cùng với sự đổi mới mạnh mẽ của toàn hệ thống, chi nhánh đã không ngừng mở rộng được phạm vi, đối tượng khách hàng, nâng cao quy mô, chất lượng, hiệu quả và chuyển dịch cơ cấu hoạt động. Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên tại chi nhánh là 98 người, trong đó số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao (82 người, chiếm tỷ lệ 83,67%), nhân viên có trình độ thạc sỹ là 04 người chiếm tỷ lệ 4%. Chi nhánh thực hiện hầu hết các nhiệm vụ kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng.
Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và có các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau đây: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác với lãi suất hấp dẫn. - Cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, phát hành thẻ tín dụng…) đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán như dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu…; dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật. - Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật.
- Mở tài khoản thanh toán cho tất cả các khách hàng bao gồm cả các định chế tài chính. - Tư vấn, và cung ứng cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng về các hoạt động cho vay, tiền gửi, dịch vụ thanh toán… - Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về hoạt động chứng khoán, lưu ký chứng khoán. Cơ cấu tổ chức tại BIDV Phú Yên Theo điều lệ hoạt động của BIDV, tất cả các chi nhánh đều có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàng theo hướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế. Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Yên như sau: Bảo17mật GIÁM ĐỐC Phó GĐ P.
QHKHCN PGD Tuy Hòa PGD Phú Lâm P. GD khách P.QL& DV kho P.Tài chính kế toán dụng hàng quỹ (Nguồn: Phòng TCHC BIDV Phú Yên) 1. Sơ lược Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Phú Yên 1. Công tác huy động vốn Tính đến 31/12/2018 tổng nguồn vốn huy động năm 2018 là 3.780 triệu đồng tăng 5% so với 2017; 30% so với năm 2016 và tăng 76% so với năm 2015.
Có thể thấy nguồn vốn huy động mỗi năm một tăng và thay đổi về cơ cấu. Cụ thể: Bảng 1. Tổng vốn huy động trong giai đoạn 2014 – 2018 Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng số Tổng số Tổng số Tổng số Tổng số Tổng vốn 1,311,136 1,705,854 2,306,948 2,850,479 3,006,780 huy động Trung dài hạn 412,356 616,720 1,038,126 1,639,651 2,650,351 Ngắn hạn 898,780 1,089,134 1,268,822 1,210,828 356,429 (Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV Phú Yên qua các năm) Nguồn vốn huy động trung dài hạn của Chi nhánh tăng liên tục qua các năm (năm 2014 là 412.356 triệu đồng; năm 2015 là 616.720 triệu đồng; Bảo18mật năm 2016 là 1.126 triệu đồng; năm 2017 là 1.651 triệu đồng, năm 2018 là: 2. Lý giải về điều này, ngoài việc áp dụng lãi suất huy động ở mức cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên địa bàn, Chi nhánh còn áp dụng nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn như tặng tiền, tặng quà, ô tô, xe máy…Việc tăng số tiền huy động trung dài hạn còn đến từ chính thương hiệu BIDV và phong cách hành xử, tác nghiệp thân thiện, chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên.
Từ đó tạo được uy tín, niềm tin nơi người gửi tiền. Xét về tổng thể, nguồn vốn huy động trung dài hạn đủ cung ứng cho các khoản vay trung dài hạn của Chi nhánh. Tình hình sử dụng vốn Bảng 1.2 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2014-2018 ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng dư nợ 1,697,206 2,318,396 2,796,324 3,254,271 3,500,251 I. Phân theo thời hạn 1.
TD trung dài hạn 478,605 676,177 848,760 1,251,036 1,345,598 2. TD ngắn hạn 1,218,601 1,642,219 1,947,564 2,223,531 2,154,653 II. Phân theo TPKT 1. Cho vay ngoài quốc doanh 373,384 452,085 1,954,630 2,874,984 3,092,295 2.
Cho vay quốc doanh 1,323,822 1,866,311 841,694 510,472 407,956 (Nguồn: Phòng QLRR BIDV Phú Yên) Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng: Số tiền cho vay trung dài hạn tăng dần từ 478.605 triệu đồng năm 2014 lên 676.760 triệu đồng năm 2016 và 1.036 triệu đồng năm 2017, sang năm 2018 thì con số này là: 1. Tín dụng trung dài hạn tăng đều qua các năm như vậy chứng tỏ BIDV Phú Yên đã huy động được một nguồn tiền gửi lớn và ổn định trong nền kinh tế. Đối tượng của các khoản vay trung dài hạn là các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, các dự án BOT… (đây cũng chính là các khách hàng truyền thống của BIDV). Bảo19mật Số tiền cho vay ngắn hạn năm 2014 là 1.601 triệu đồng, năm 2015 là 1.219 triệu đồng, năm 2016 là 1.564 triệu đồng, năm 2017 là 2.531 triệu đồng, sang năm 2018 thì số tiền này là: 2.
Số tiền cho vay ngắn hạn luôn chiếm xấp xỉ 70% dư nợ. Đây chính là tỷ trọng cho vay hợp lý và an toàn trong hoạt động tín dụng, đảm bảo nguồn vốn luân chuyển nhanh. Ngoài ra cũng qua bảng trên ta nhận thấy số tiền cho các đối tượng kinh tế ngoài quốc doanh tăng liên tục. Năm 2014 chỉ chiếm 22% tổng dư nợ cho vay, năm 2015 con số này cũng chỉ là 19%, tuy nhiên sang năm 2017 đã có sự nhảy vọt khi con số này là 70% và sang năm 2017,2018 thì tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh đã chiếm 88% dư nợ.
Đây cũng là chủ trương chung của BIDV khi giảm dần tỷ trọng cho vay thành phần kinh tế nhà nước và tăng dần tỷ trọng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh. Mặt khác, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh đã tiến hành cổ phần hóa cũng góp phần làm cho tỷ lệ này tăng lên. Ngoài hoạt động huy động và cho vay thì mảng kinh doanh dịch vụ cũng được BIDV Phú Yên quan tâm đúng mức và phát triển rất sôi động như dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán trong nước và quốc tế. Với lợi thế là một ngân hàng lớn với mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên toàn thế giới nên dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Phú Yên rất được các khách hàng trên địa bàn tỉnh nhà tín nhiệm sử dụng.
Ngoài ra, BIDV Phú Yên cũng là ngân hàng có số lượng máy ATM và số lượng thẻ phát hành với số lượng lớn nhất so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh, đây chính là tiền đề để BIDV Phú Yên phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Công tác tiền tệ kho quỹ: được tổ chức tốt, quản lý tài sản thế chấp của khách hàng an toàn, không để thất thoát, lẫn lộn các loại tiền trong quá trình niêm phong, đóng bó. Lợi nhuận qua các năm Đơn vị: triệu đồng Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 31. Lợi nhuận trước thuế của BIDV chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2011 – 2018 70000.0 Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Về lợi nhuận trước thuế, BIDV Phú Yên đang ở mức tăng trưởng khá cao, lợi nhuận trước thuế năm 2016 là: 61.935 triệu đồng, năm 2017 là: 62.142 triệu đồng, năm 2018 là: 63.
Thông qua phân tích các chỉ số tài sản, tổng huy động vốn, việc sử dụng vốn và lợi nhuận của ngân hàng BIDV chi nhánh Phú Yên qua các năm, có thể nhận thấy ngân hàng BIDV chi nhánh Phú Yên đang trên đà tăng trưởng khá tốt. Đây chính là những nhân tố nội tại cần thiết tạo điều kiện cho việc hoàn thiện rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng này. Cơ sở lý luận của RRTN trong hoạt động NH 1.1 Các loại rủi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Có rất nhiều khái niệm về rủi ro, trong đó khái niệm phổ biến nhất là: “Rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài sản hay làm phát sinh một Bảo21mật khoản nợ”. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là “khả năng một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các trở ngại ngăn cản tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận”.