phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm có 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng trong cho vay đối với hộ kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng trong cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Ngày nay quản trị quan hệ khách hàng đƣợc nhiều chủ thể nghiên cứu, sử dụng.
Để có thêm cơ sở lý luận, kiến thức thực tiễn tôi đã nghiên cứu thêm bốn đề tài có liên quan đến hoạt động quản trị quan hệ khách hàng nhƣ sau: Luận văn cao học “ Quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thị Thanh Thúy năm 2013. Luận văn của tác giả đã hệ thống khá đầy đủ lý luận về quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại NHTM , thực trạng quan hệ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đà Nẵng. Trong luận văn của mình tôi đã tham khảo từ tác giả cách tiếp cận nội dung của quản trị quan hệ khách hàng.Tuy nhiên sau khi nghiên cứu luận văn này tôi nhận thấy vẫn còn một số hạn chế nhƣ sau: Luan van 4 - Các chỉ tiêu tác giả sử dụng để đánh giá thực trạng quan hệ khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đà Nẵng còn khái quát, chủ yếu tập trung vào khách hàng tiền gửi, tiền vay. - Ở phần giải pháp về phân loại khách hàng, tác giả đề xuất cách phân loại nhƣng không chỉ ra cơ sở, tính phù hợp của việc phân loại đó.
Luận văn cao học “ Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Yến Oanh năm 2014. Với luận văn này tác giả nghiên cứu sâu, đầy đủ về quản trị quan hệ khách hàng, đặc biệt ở phần lý luận khách hàng của ngân hàng khách hàng nghiên cứu khá chi tiết, tôi đã kế thừa một số nội dung ở mục này để sử dụng cho luận văn của mình. Mặt khác trong luận văn tác giả lại gặp phải một số hạn chế sau: - Chƣơng 2 tác giả khá chi tiết ở phần phân tích môi trƣờng vi mô, vĩ mô trong khi phần quan trọng là đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng lại chỉ đánh giá khái quát thành công, hạn chế, nguyên nhân. - Chƣơng 3 các giải pháp nêu ra dàn trải, khái quát chung chứ không bám sát vào các vấn đề hạn chế mà ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng gặp phải.
Luận văn cao học “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa năm 2012. Luận văn khái quát đƣợc thực trạng và nêu ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng. Tôi nhận thấy mục 1.3 thuộc Chƣơng 1 của khách hàng viết về các nhân tố tác động đến CRM tại ngân hàng khá thực tế, do vậy tôi đã tham khảo mục này từ tác giả. Tuy nhiên: - Luận văn trình bày chi tiết lý luận về quản trị quan hệ khách hàng nói chung nhƣng lại không cụ thể về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong Luan van 5 ngân hàng thƣơng mại.
- Phần lý luận, tác giả chƣa xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị quan hệ khách hàng do đó đến phần thực trạng tác giả cũng chỉ nhận xét chung về công tác này tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng. Luận văn cao học “Quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hải Vân” của tác giả Nguyễn Xuân Hoàng năm 2014. Tác giả có sự nghiên cứu chi tiết các vấn đề lý luận liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại, để đánh giá kết quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tác giả đã xây dựng bộ chỉ tiêu khá đầy đủ. Trong luận văn này tôi đã tham khảo nội dung này của tác giả.
Ngoài ra luận văn vẫn còn một số vấn đề tôi nghĩ cần giải quyết đó là phần thực trạng quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Hải Vân tác giả nên có nhận xét ngay ở mỗi nội dung thực trạng để việc đƣa ra giải pháp ở Chƣơng 3 phù hợp với thực trạng hơn. Ngoài ra một số giải pháp đƣa ra mà tôi nghĩ nên chuyển sang nội dung kiến nghị với BIDV Hải Vân cụ thể là chính sách về lãi suất, phí. Nhìn chung, tất cả luận văn trên đã hệ thống hóa đƣợc các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của NHTM, một số luận văn có chi tiết cho từng đối tƣợng khách hàng là cá nhân, khách hàng doanh nghiệp; phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại đơn vị nghiên cứu; đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại đơn vị nghiên cứu. Mỗi luận văn đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm nhất định, trong đề tài của mình tôi sẽ tham khảo các ƣu điểm và khắc phục nhƣợc điểm của từng luận văn để đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong cho vay hộ kinh doanh một cách cụ thể, sâu sát với thực tiễn và có ý nghĩa vận dụng vào hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bắc Đà Nẵng.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 1.Khách hàng của NHTM a. Khái niệm Khách hàng của NHTM là các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ và sử dụng dịch vụ của NHTM. Theo đó khách hàng bao gồm cả khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài.
Khách hàng bên trong chính là cán bộ nhân viên là đội ngũ tham gia vào giai đoạn tạo ra dịch vụ của NHTM. Khách hàng bên ngoài là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng, tham gia vào giai đoạn tiêu thụ dịch vụ. Đặc điểm - Khách hàng có thể vừa là nhà cung cấp đầu vào cho NHTM chẳng hạn trƣờng hợp gửi tiền, mua kỳ phiếu… vừa là chủ thể tham gia tiêu thụ đầu ra nhƣ các tổ chức, cá nhân vay vốn, chuyển tiền… - Phạm vi khách hàng của NHTM rộng không tập trung vào một nhóm đối tƣợng duy nhất mà đa dạng về độ tuổi, ngành nghề, thu nhập… - Khách hàng của NHTM khắt khe hơn trong việc ra quyết định sử dụng dịch vụ. - Khách hàng của NHTM thể hiện nhu cầu của mình không rõ nét vì vậy ngân hàng cần tìm hiểu kỹ, phát hiện ra nhu cầu hiện tại và nhu cầu tiềm năng của khách hàng thì mới bán đƣợc dịch vụ.
Khách hàng hộ kinh doanh a. Khái niệm Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm ngƣời gồm các cá nhân là Luan van 7 công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dƣới mƣời lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh (Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hƣớng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014) b. Đặc điểm - Hộ kinh doanh không có tƣ cách pháp nhân không có con dấu riêng. Nguyên nhân bởi vì thứ nhất hộ kinh doanh hoạt động với quy mô nhỏ lẻ tự phát không có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thứ hai hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh, không có sự tách biệt giữa tài sản của hộ kinh doanh và chủ sở hữu, cũng chính từ điều này mà hộ kinh doanh không độc lập tham gia các quan hệ kinh doanh.
Do đó xét theo các điều kiện của pháp nhân thì hộ kinh doanh không phải là một pháp nhân. - Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh. Không phải là pháp nhân, không tách biệt giữa hộ kinh doanh và chủ sở hữu nên Chủ hộ kinh doanh đƣơng nhiên phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh. Chính từ đặc điểm này thì ngƣời quyết định quan trọng nhất trong hộ kinh doanh là chủ hộ.
- Hộ kinh doanh có quy mô kinh doanh nhỏ, điều này xuất phát từ quy định hộ kinh doanh đƣợc phép sử dụng không quá mƣời lao động và chỉ đƣợc tiến hành kinh doanh tại một địa điểm. Hộ kinh doanh thƣờng tổ chức hoạt động kinh doanh theo truyền thống gia đình, tự lập, không đƣợc trang bị kỹ thuật quy trình bài bản. - Hộ kinh doanh hoạt động ở mọi ngành nghề và phân tán trên mọi địa bàn. - Do quy mô nhỏ, cách thức kinh doanh đơn giản nên nhu cầu của hộ kinh doanh đối với các dịch vụ ngân hàng ít, chủ yếu tập trung ở dịch vụ vay vốn và chuyển tiền.
Luan van 8 - Giá trị các giao dịch ngân hàng của khách hàng hộ kinh doanh thấp. - Số lƣợng khách hàng hộ kinh doanh nhiều. - Khả năng cung cấp thông tin, hồ sơ thủ tục theo quy định NHTM của khách hàng hộ kinh doanh hạn chế. - Kênh tƣơng tác với khách hàng hộ kinh doanh hạn chế, chủ yếu tƣơng tác qua các phƣơng thức trực tiếp nhƣ điện thoại, gặp trực tiếp…Nguyên nhân do mức độ tiếp cận công nghệ của hộ kinh doanh hạn chế.
- Khách hàng hộ kinh doanh dễ ra quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng do quyền quyết định tập trung chủ yếu ở chủ hộ kinh doanh. - Lòng trung thành của khách hàng hộ kinh doanh thƣờng thấp hơn khách hàng doanh nghiệp bởi vì điều kiện thay đổi ngân hàng phục vụ đối với hộ kinh doanh dễ dàng hơn. Cho vay Hộ kinh doanh a.