Chương 1, khi giới thiệu tổng quan về tình hình nghiên cứu, từ việc đề cập đến các công trình nghiên cứu khác nhau, tác giả đã tóm tắt, tổng hợp lại những vấn đề chính có liên quan đến việc quản lý ODA. Các nhận định, đánh giá rút ra từ quá trình tổng hợp là cơ sở cho việc đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA. Phƣơng pháp so sánh So sánh (hoặc so sánh đối chiếu) là phương pháp nghiên cứu được dùng trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Vai trò quan trọng ít hay nhiều của thao tác nghiên cứu này phụ thuộc vào đặc điểm bản chất của đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của ngành khoa học nghiên cứu đối tượng ấy.
Có những ngành khoa học nếu không vận dụng phương pháp nghiên cứu so sánh thì không thể giải quyết nổi những vấn đề cơ bản phát sinh trong quá trình nghiên cứu đối tượng. Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng khá triệt để trong Chương 4 của luận văn khi nghiên cứu về các chương trình, dự án ODA tại Bộ NN&PTNT. Việc phân tích thực trạng dựa trên các tiêu chí về nguồn vốn, quy mô dự án, nhà tài trợ chỉ phát huy hiệu quả khi sử dụng phương pháp so sánh để rút ra nhận xét về việc quản lý và sử dụng ODA. Bên cạnh đó, việc tính toán và so sánh cơ cấu ngành, lĩnh vực đầu tư cũng giúp tác giả có một cái nhìn toàn diện về kết quả huy động vốn ODA để từ đó đề ra các giải pháp phù hợp hơn nhằm nâng cao công tác định hướng thu hút và sử dụng ODA trong thời gian tới.
Phƣơng pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định. Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một 13 z cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, ở đây chính là công tác quản lý ODA tại Bộ NN&PTNT. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn để phân tích thực trạng quản lý các chương trình, dự án ODA nhằm phản ánh chân thực và chính xác đối tượng nghiên cứu. Các phương pháp này cũng giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các số liệu được chính xác, phân tích tài liệu được khoa học, phù hợp, khách quan, phản ánh được đúng nội dung cần phân tích.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thông tin hoàn toàn gián tiếp, không tiếp xúc với đối tượng khảo sát. Trong luận văn, các số liệu thứ cấp được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu, số liệu thứ cấp dạng thô được tổng hợp từ các nguồn tài liệu sẵn có của Bộ NN&PTNT và các báo cáo về quản lý và sử dụng ODA của các đơn vị thực hiện dự án thuộc Bộ, sau đó số liệu được xử lý trên phần mềm Excel. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu Điạ điểm : Nghiên cứu được thực hiện tại Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ NN&PTNT. Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015.
Các bƣớc thực hiện và thu thập số liệu Tác giả thực hiện luận văn theo tuần tự các bước nghiên cứu như sau : Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết, cơ sở lý luận về quản lý ODA nói chung và quản lý ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bước này chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu tại Chương 1. Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu là các nghiên cứu về quản lý và sử dụng ODA. Trong phần này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp để liệt kê, trình bày những kết quả nghiên cứu, các giải pháp được 14 z đề xuất liên quan đến công tác quản lý ODA.
Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá những mặt đã làm được và chưa làm được của các nghiên cứu trước đó để tìm ra những điểm mới mà các tác giả trước chưa thực hiện. Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng quản lý ODA tại Bộ NN&PTNT giai đoạn 2009-2013. Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 3 và chương 4. Trong bước này tác giả thu thập số liệu thứ cấp dạng thô trên các báo cáo tổng kết của Bộ NN&PTNT, báo cáo hàng năm của các Cục, Vụ có liên quan và của các ban quản lý dự án.
Các số liệu này được xử lý bằng phần mềm Excel. Trong các chương này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích, so sánh để xử lý thông tin, phân tích về quy trình và các quy định trong quản lý ODA, kết quả huy động và phân bổ nguồn vốn ODA cho các tiểu ngành, đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quản lý ODA tại Bộ NN&PTNT. Bước 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý, sử dụng và định hướng thu hút ODA tại Bộ NN&PTNT, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý ODA hiệu quả tại Bộ NN&PTNT. Các công cụ đƣợc sử dụng Luận văn chủ yếu sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ODA VÀ QUẢN LÝ VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 3. Khái niệm và các hình thức ODA 3. Khái niệm vốn ODA Sau đại chiến thế giới thứ II, các nước công nghiệp phát triển đã thỏa thuận về sự giúp đỡ dưới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi cho các nước đang phát triển. Ngày 14/12/1960 tại Paris, 20 nước thành viên ban đầu đóng góp phần lớn vốn ODA đã ký thỏa thuận thành lập Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD).
Trong khuôn khổ hợp tác phát triển, các nước thành viên OECD đã thành lập ra những ủy ban chuyên môn, trong đó có Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (Development Assistance Commmittee - DAC) nhằm giúp các nước đang phát triển nâng cao hiệu quả đầu tư. Khái niệm ODA (Official Development Assistance) có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức. Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều quan niệm và sự hiểu biết khác nhau về ODA. Năm 1972, Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) đã đưa ra định nghĩa khái quát về ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển.
Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất là 25%. Tại các văn bản pháp luật của Việt Nam, trước đây khái niệm hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được định nghĩa theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) “được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hoà 16 z xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”. Sau đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 thay thế Nghị định 131/2006/NĐ-CP, trong đó nêu rõ “ODA là nguồn vốn của Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia (gọi tắt là Nhà tài trợ) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam dưới 2 hình thức: (i) ODA viện trợ không hoàn lại, và (ii) ODA vốn vay tức là phải trả lại cho nhà tài trợ, yêu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% với khoản vay có ràng buộc và 25% với khoản vay không ràng buộc”.
Như vậy, khái niệm ODA được đưa ra dưới những định nghĩa khác nhau, nhưng về bản chất đều có một cách hiểu chung nhất về ODA là nguồn vốn của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia dành cho các nước đang phát triển nhằm giúp các nước này tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Một khoản tài trợ ODA mang đầy đủ các đặc điểm sau: Thứ nhất, bên nhận tài trợ nằm trong danh sách các nước và vùng lãnh thổ nhận tài trợ do DAC công bố, được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính thức cung cấp. Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Thứ hai, mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội.
Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: Xoá đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành 17 z chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế. Thứ ba, yếu tố không hoàn lại (GE) phải đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc. Đây là tỷ lệ phần trăm (%) giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh tính ưu đãi của khoản vay ODA. Yếu tố không hoàn lại được tính dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào là: Lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ vốn vay.
Công thức tính yếu tố không hoàn lại như sau: Trong đó: GE: Yếu tố không hoàn lại (%) r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%) a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay) d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d‟ )1/a – 1 (%) d‟: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thỏa thuận của cơ quan chủ trì đàm phán với bên cho vay) (%) G: Thời gian ân hạn (năm) M: Thời hạn cho vay (năm) 3. Phân loại vốn ODA 3.