Quản Lý Vốn Khả Dụng Trong Điều Hành Chính Sách Tiền Tệ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Tìm hiểu về quản lý vốn khả dụng trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2013

209
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ VỐN KHẢ DỤNG VÀ QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1.1.1. Vốn khả dụng

1.1.1.1. Khái niệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Tóm tắt

I. Quản Lý Vốn Khả Dụng Tổng Quan Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ 55 ký tự

Nghiên cứu luận án tiến sĩ về quản lý vốn khả dụng trong điều hành chính sách tiền tệ là một chủ đề cấp thiết. Vốn khả dụng (VKD) là vốn sẵn sàng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của các tổ chức tín dụng (TCTD). VKD đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) và các nghĩa vụ thanh toán. Các TCTD duy trì VKD dưới hai hình thức: tại quỹ và gửi tại NHTƯ. Phần VKD dư thừa có tính lỏng cao nhất. NHTƯ quản lý VKD thông qua việc thiết lập khuôn khổ, quy tắc can thiệp và điều chỉnh khối lượng giao dịch VKD trên thị trường tiền tệ. Mục tiêu là điều chỉnh trạng thái VKD, chi phối hành vi điều chỉnh cân bằng giữa VKD gửi tại NHTƯ và tại quỹ của TCTD. Từ đó, tác động tới lãi suất thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. Luận án này đóng góp luận cứ khoa học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn khả dụng.

1.1. Khái niệm vốn khả dụng và vai trò trong hệ thống ngân hàng

Theo định nghĩa, vốn khả dụng là nguồn vốn sẵn sàng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của TCTD như rút tiền mặt, thanh toán, cam kết cho vay, nộp thuế và trả nợ NHTƯ. Dưới góc độ hệ thống ngân hàng, VKD là tiềm lực vốn của một tổ chức tài chính, bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ dư thừa. Dự trữ dư thừa có tính lỏng cao nhất, đáp ứng các yêu cầu về vốn của TCTD. Mục đích của VKD là đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thì và đảm bảo thanh khoản với chi phí thấp nhất. Như vậy, quản lý vốn khả dụng không chỉ là bài toán của từng tổ chức tín dụng mà còn là yếu tố then chốt trong việc duy trì sự ổn định của toàn hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành chính sách tiền tệ.

1.2. Quản lý vốn khả dụng từ góc độ Ngân hàng Nhà nước

Từ phương diện quản lý của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), vốn khả dụng là số tiền dự trữ mà TCTD gửi vào NHNN, bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi thanh toán và tiền gửi khác. Phần dư thừa này có tính lỏng cao nhất và nhạy cảm với sự biến động về lãi suất trên thị trường. Vì vậy, quản lý VKD của NHNN chính là việc sử dụng các biện pháp can thiệp để điều chỉnh phần VKD này, từ đó tác động đến phần VKD nằm tại TCTD, đồng thời chi phối tới hành vi mua hay bán vốn trên thị trường liên ngân hàng (TTLNH), tác động tới mức lãi suất liên ngân hàng, từ đó thông qua cơ chế truyền tải lãi suất để điều chỉnh trạng thái cung cầu trên các bộ phận khác của thị trường tài chính (TTTC) và đạt mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ.

II. Thách Thức Quản Lý Vốn Nghiên Cứu Luận Án Chỉ Ra Điều Gì 59 ký tự

Mặc dù có nhiều cố gắng, kết quả quản lý vốn khả dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) còn gặp nhiều hạn chế. Trạng thái VKD của thị trường không biến động tích cực sau can thiệp của NHNN. Lãi suất điều hành không định hướng được mức lãi suất của thị trường. Các hoạt động điều hành của NHNN đi sau thị trường, thị trường không quan tâm tới các động thái điều hành từ NHNN. Nguyên nhân là do tính thiếu đồng bộ của hệ thống thông tin báo cáo, kỹ thuật dự báo còn mang tính ngắn hạn, khả năng dự báo và quản lý VKD hạn chế. Sự phối kết hợp giữa các chính sách vĩ mô chưa thống nhất, dẫn đến sự bị động của NHNN trong việc điều chỉnh trạng thái VKD để đạt được mục tiêu của Chính sách tiền tệ.

2.1. Phân tích hạn chế trong dự báo vốn khả dụng

Một trong những thách thức lớn nhất là khả năng dự báo vốn khả dụng còn hạn chế. Các kỹ thuật dự báo hiện tại mang tính ngắn hạn và chưa đủ khả năng nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng dài hạn. Điều này dẫn đến việc NHNN khó có thể dự đoán chính xác trạng thái VKD trong tương lai, từ đó gây khó khăn cho việc đưa ra các quyết định điều hành chính sách tiền tệ phù hợp. Cần có các phương pháp dự báo hiện đại và chính xác hơn, kết hợp cả phân tích định lượng và định tính, để cải thiện khả năng dự báo VKD.

2.2. Thiếu đồng bộ trong hệ thống thông tin báo cáo

Sự thiếu đồng bộ của hệ thống thông tin báo cáo là một rào cản lớn. Thông tin không đầy đủ, không chính xác và không kịp thời gây khó khăn cho việc đánh giá và phân tích trạng thái vốn khả dụng. Cần xây dựng một hệ thống thông tin báo cáo đồng bộ, minh bạch và hiệu quả để cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho NHNN. Điều này sẽ giúp NHNN có thể đưa ra các quyết định điều hành chính sách tiền tệ dựa trên cơ sở thông tin vững chắc và đáng tin cậy.

III. Phương Pháp Quản Lý Vốn Khả Dụng Hiệu Quả Luận Án Đề Xuất 58 ký tự

Luận án đề xuất một số phương pháp quản lý vốn khả dụng hiệu quả để cải thiện điều hành chính sách tiền tệ. NHNN cần hoàn thiện phương pháp dự báo, bổ sung nguồn thông tin báo cáo, cải thiện tính đồng bộ của hệ thống biện pháp can thiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách vĩ mô để đạt được mục tiêu của Chính sách tiền tệ. Cần sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả để điều chỉnh trạng thái vốn khả dụng trên thị trường. Việc kiểm soát lạm phátổn định giá trị tiền tệ là những mục tiêu quan trọng cần đạt được thông qua quản lý vốn khả dụng.

3.1. Hoàn thiện công tác dự báo vốn khả dụng

Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần tập trung vào hoàn thiện công tác dự báo vốn khả dụng. Điều này bao gồm việc áp dụng các mô hình dự báo hiện đại, kết hợp phân tích định lượng và định tính, đồng thời sử dụng các nguồn thông tin đa dạng và tin cậy. Cần cải thiện khả năng dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu VKD, như biến động tỷ giá, dòng vốn quốc tế, và các yếu tố mùa vụ. Dự báo chính xác sẽ giúp NHNN chủ động hơn trong việc điều chỉnh trạng thái VKD và đạt được các mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ.

3.2. Tăng cường phối hợp chính sách vĩ mô

Hiệu quả của quản lý vốn khả dụng phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách vĩ mô khác, như chính sách tài khóa, chính sách thương mại, và chính sách đầu tư. Sự phối hợp này giúp đảm bảo rằng các chính sách không mâu thuẫn với nhau và cùng hướng tới mục tiêu chung là ổn định kinh tế vĩ môtăng trưởng kinh tế. Cần thiết lập cơ chế phối hợp chính sách hiệu quả giữa các bộ, ngành liên quan để đảm bảo sự đồng bộ và nhất quán trong việc thực hiện các chính sách.

IV. Ứng Dụng Quản Lý Vốn Nghiên Cứu Trường Hợp và Kinh Nghiệm 59 ký tự

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quản lý vốn khả dụng của một số quốc gia trên thế giới. Phân tích các mô hình quản lý VKD khác nhau và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Nghiên cứu các trường hợp cụ thể về quản lý vốn khả dụng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Phân tích tác động của quản lý vốn khả dụng đến thanh khoản ngân hàng. So sánh hiệu quả của các công cụ chính sách tiền tệ khác nhau trong việc quản lý vốn khả dụng. Việc ứng dụng kinh nghiệm quốc tế và nghiên cứu trường hợp giúp NHNN có thêm cơ sở để cải thiện quản lý vốn khả dụng.

4.1. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý vốn khả dụng

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia khác giúp NHNN học hỏi các phương pháp quản lý vốn khả dụng hiệu quả và tránh các sai lầm. Cần phân tích kỹ lưỡng các mô hình quản lý VKD khác nhau, như mô hình của các nước phát triển và các nước đang phát triển, để tìm ra mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Điều này bao gồm việc xem xét các yếu tố như cấu trúc hệ thống ngân hàng, trình độ phát triển của thị trường tài chính, và đặc điểm của nền kinh tế.

4.2. Nghiên cứu trường hợp về quản lý vốn khả dụng trong khủng hoảng

Các giai đoạn khủng hoảng kinh tế thường tạo ra áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng và đòi hỏi NHNN phải có các biện pháp quản lý vốn khả dụng đặc biệt. Nghiên cứu các trường hợp cụ thể về cách các quốc gia khác ứng phó với khủng hoảng giúp NHNN chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống tương tự trong tương lai. Cần phân tích các công cụ chính sách tiền tệ được sử dụng, hiệu quả của chúng, và các bài học rút ra từ các cuộc khủng hoảng.

V. Mô Hình Hồi Quy và Quản Lý Vốn Phân Tích Luận Án Tiến Sĩ 57 ký tự

Luận án đề xuất sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành tới cung cầu vốn khả dụng. Mô hình này giúp NHNN tìm ra biện pháp phù hợp và hữu hiệu nhất để can thiệp thị trường. Sử dụng số liệu từ Thống kê tài chính quốc tế (IFS - IMF) và các NHTM Việt Nam. Phân tích quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố cấu thành với cung, cầu vốn khả dụng. Đánh giá tác động của các yếu tố đến sự tăng, giảm cung cầu vốn khả dụng. Việc sử dụng mô hình hồi quy giúp NHNN có cơ sở khoa học để đưa ra quyết định điều hành chính sách tiền tệ.

5.1. Ứng dụng mô hình hồi quy trong dự báo cung cầu vốn khả dụng

Việc ứng dụng mô hình hồi quy giúp NHNN xác định các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cung và cầu vốn khả dụng. Điều này cho phép NHNN tập trung nguồn lực vào việc theo dõi và dự báo các yếu tố này, từ đó cải thiện độ chính xác của dự báo VKD. Mô hình hồi quy cũng có thể giúp NHNN đánh giá tác động của các công cụ chính sách tiền tệ khác nhau lên cung và cầu VKD.

5.2. Cơ sở dữ liệu và phân tích mô hình hồi quy

Để xây dựng và sử dụng mô hình hồi quy hiệu quả, cần có một cơ sở dữ liệu đầy đủ và đáng tin cậy. Dữ liệu cần bao gồm các yếu tố như lãi suất, tỷ giá, lượng tiền cung ứng, và các chỉ số kinh tế vĩ mô khác. Việc phân tích mô hình hồi quy cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Vốn Kết Luận Luận Án Tiến Sĩ 58 ký tự

Luận án đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn khả dụng trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Hoàn thiện cơ chế phối hợp chính sách vĩ mô. Nâng cao năng lực dự báo và phân tích vốn khả dụng. Tăng cường minh bạch và hiệu quả của hệ thống thông tin báo cáo. Sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ. Kết luận luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý vốn khả dụng đối với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

6.1. Kiến nghị về chính sách quản lý vốn khả dụng

Luận án kiến nghị NHNN cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và chính sách liên quan đến quản lý vốn khả dụng. Điều này bao gồm việc ban hành các quy định rõ ràng và minh bạch về các công cụ chính sách tiền tệ được sử dụng, quy trình dự báo và phân tích VKD, và cơ chế phối hợp chính sách. Cần đảm bảo rằng các quy định và chính sách này phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và tuân thủ các thông lệ quốc tế.

6.2. Đề xuất về nâng cao năng lực cán bộ

Để thực hiện hiệu quả quản lý vốn khả dụng, cần có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn. NHNN cần đầu tư vào việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, đặc biệt là trong lĩnh vực dự báo và phân tích VKD. Cần tạo điều kiện cho cán bộ được tiếp cận với các kiến thức và kỹ năng mới nhất trong lĩnh vực này thông qua các khóa đào tạo, hội thảo, và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia quốc tế.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ VỐN KHẢ DỤNG VÀ QUẢN LÍ VỐN KHẢ DỤNG TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. Vốn khả dụng 1. Khái niệm Theo định nghĩa giản đơn, vốn khả dụng được hiểu là vốn có khả năng sử dụng.

Cụ thể hơn, vốn khả dụng là nguồn vốn sẵn sàng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính như: rút tiền mặt của khách hàng, nhu cầu thanh toán, đáp ứng các cam kết cho vay với khách hàng, nộp thuế cho Ngân sách, trả nợ NHTƯ…của TCTD. Dưới góc độ hệ thống ngân hàng: Vốn khả dụng là tiềm lực vốn của một tổ chức tài chính, là VKD nằm tại TCTD. VKD của TCTD được chia làm hai phần: Dự trữ bắt buộc và dự trữ dư thừa. Dự trữ dư thừa là phần dự trữ sơ cấp, có tính lỏng cao nhất, có thể sử dụng đáp ứng các yêu cầu về vốn của TCTD ở mọi thời điểm.

Vì vậy, phần VKD này được dự trữ: (i) Một phần để tại TCTD dưới dạng Ngân quỹ, đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng, nhu cầu thanh toán, đáp ứng nghĩa vụ cho vay, các cam kết khác. VKD này duy trì với mục đích là đáp ứng nhu cầu thanh toán tức thì hay đảm bảo thanh khoản - là khả năng đáp ứng tức thời nhu cầu rút tiền của khách hàng tại bất cứ thời điểm nào với mức chi phí thấp nhất; (ii) Một phần gửi tại NHTƯ dưới dạng tiền gửi DTBB, tiền gửi thanh toán và tiền gửi khác. Trên phương diện quản lý của NHTƯ: VKD gửi tại NHTƯ – chính là số tiền dự trữ mà TCTD gửi vào NHTƯ của quốc gia. Nó bao gồm: tiền gửi DTBB, tiền gửi thanh toán, v.là phần vốn các TCTD phải giữ lại theo quy định và một phần dự trữ dư thừa được các TCTD gửi tại NHTƯ để đáp ứng nhu cầu thanh toán qua NHTƯ.

Phần dư thừa này có tính lỏng cao nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với phần VKD nằm 10 tại TCTD và nhạy cảm với sự biến động về lãi suất trên thị trường. Vì vậy quản lí VKD của NHTƯ chính là NHTƯ sử dụng các biện pháp can thiệp để điều chỉnh phần VKD này, từ đó tác động đến phần VKD nằm tại TCTD, đồng thời chi phối tới hành vi mua hay bán vốn trên TT LNH, tác động tới mức lãi suất LNH, từ đó thông qua cơ chế truyền tải lãi suất để điều chỉnh trạng thái cung cầu trên các bộ phận khác của TTTC và đạt mục tiêu điều hành CSTT. Phần VKD nằm tại NHTƯ là một thước đo về mức độ dư thừa hay thiếu hụt VKD của các TCTD. Mức VKD của một ngân hàng càng lớn đồng nghĩa với việc lượng tiền dư thừa ngân hàng có thể cung cấp trên thị trường LNH là nhiều.

Thông qua việc rút bớt hay bơm thêm VKD, NHTƯ có thể tác động tới chênh lệch cung - cầu về dự trữ của ngân hàng, từ đó khiến ngân hàng phải điều chỉnh hành vi của mình trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng vì thế có thể được điều chỉnh theo ý của NHTƯ. Mối quan hệ giữa phần VKD nằm tại TCTD và tại NHTƯ là vô cùng mật thiết với nhau. Khi trạng thái VKD nằm tại TCTD dư thừa hay thiếu hụt sẽ tác động nhanh chóng tới trạng thái VKD của TCTD đó tại NHTƯ và ngược lại.

Cụ thể hơn, khi VKD tại quỹ dư thừa so với nhu cầu sử dụng vốn, nếu để tiếp tục tại quỹ, TCTD sẽ bị mất chi phí cơ hội, vì vậy, phần dư thừa này được đẩy lên thành số dư tiền gửi tại NHTƯ, làm cung VKD tại NHTƯ tăng lên và TCTD có thể sử dụng giao dịch trên TTLNH nhằm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền thông qua việc bán vốn tại mức lãi suất mong muốn. Ngược lại, khi trạng thái này thiếu hụt, TCTD thực hiện: hoặc rút tiền từ NHTƯ lập tức hay vay trên TTLNH và làm số dư VKD tại NHTƯ biến đổi. Ngược lại, để thực hiện CSTT, NHTƯ có thể tiến hành chủ động điều chỉnh trạng thái VKD thông qua bơm hay hút VKD trên TTLNH, dẫn đến số dư VKD trên tài khoản tiền gửi tăng lên hay giảm xuống, làm thay đổi trạng thái vốn của các TCTD tham gia giao dịch trên thị trường theo hướng thặng dư hay thâm hụt và các TCTD đó sẽ điều chỉnh lượng vốn cung cho nền kinh tế của mình, tác động tới mức lãi suất cho vay, từ đó tác động sâu rộng tới các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế. Dù được hiểu trên phương diện hệ thống TCTD hay từ phương diện quản lí thì 11 VKD cũng đều được NHTƯ quan tâm, vì nó ảnh hưởng tới hệ thống tiền tệ quốc gia và sự ổn định tài chính.

Khi VKD biến động đều sẽ tác động đến sự cân bằng cung cầu VKD trên TT LNH và truyền tải tác động đến các bộ phận TTTC khác và tới nền kinh tế. Vì vậy, quản lý VKD là một hoạt động vô cùng quan trọng của NHTƯ. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, Luận án sử dụng quan điểm VKD từ phương diện quản lí của NHTƯ, làm rõ nội hàm của cầu và cung VKD tại NHTƯ và NHTƯ hoạt động quản lí phần VKD để góp phần nâng cao hiệu quả điều hành CSTT. VKD của TCTD tại NHTƯ bắt nguồn từ hai nhân tố chính: Nhân tố tự định và chính sách.

Nhân tố tự định là nhân tố biến động nằm ngoài sự kiểm soát của NHTƯ, bị tác động bởi hành vi công chúng (như Tiền mặt ngoài lưu thông) hay hoạt động của tổ chức (như cho vay hay tiền gửi của chính phủ)…và nhân tố chính sách là nhân tố bị ảnh hưởng bởi Chính sách của NHTƯ. Tùy phương diện xem xét là Cung VKD hay Cầu VKD tại NHTƯ mà nhân tố tự định và chính sách sẽ khác nhau. Cầu và cung vốn khả dụng tại Ngân hàng trung ương Cầu vốn khả dụng tại Ngân hàng trung ương Cầu VKD được hiểu là tập hợp các nhu cầu cần đáp ứng để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của TCTD đó với các đối tác, bao gồm NHTƯ, ngân sách nhà nước, các TCTD khác và đặc biệt là khách hàng của TCTD. Cầu VKD được hình thành từ hai bộ phận: cầu VKD tự định và cầu chính sách.

Hay theo bản chất của thì cầu VKD tự định chính là cầu dự trữ dư thừa nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của TCTD và cầu VKD chính sách là cầu xuất phát từ yêu cầu dự trữ bắt buộc của NHTƯ. (i) Cầu VKD tự định: Là những nhu cầu thanh toán cần đáp ứng xuất phát từ những yếu tố nội tại trong hoạt động của TCTD và nằm ngoài sự kiểm soát trực tiếp từ NHTƯ, bao gồm: - Nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng: Khi khách hàng gửi tiền vào TCTD với mục đích tiết kiệm, thanh toán thì tương ứng với dòng tiền gửi vào là nhu cầu rút tiền ra ở một thời điểm được xác định trước hoặc không được xác định trước. Việc chuẩn bị đáp ứng việc rút tiền của khách hàng trở thành một bộ phận cầu VKD 12 của TCTD phải tính toán để luôn sẵn sàng đáp ứng khi phát sinh nhu cầu từ khách hàng. Bộ phận tiền mặt tại quỹ của TCTD sẽ đáp ứng trước tiên cho nhu cầu này, nếu không đủ sẽ rút từ NHTƯ và tăng cầu VKD tại NHTƯ.

- Nhu cầu thanh toán chuyển khoản của khách hàng: với KH duy trì số dư nhằm mục đích thanh toán thì TCTD có nghĩa vụ duy trì số dư để đáp ứng nhu cầu của KH. Đối với cả hệ thống TCTD thì nhu cầu thanh toán của khách hàng không còn là bộ phận cấu thành Cầu VKD do nhu cầu thanh toán của khách hàng không làm tăng mà chỉ làm dịch chuyển nhu cầu sử dụng tiền của TCTD này sang TCTD khác. - Nhu cầu nộp thuế với Ngân sách: trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc đóng góp nghĩa vụ thuế với Ngân sách phát sinh ra nhu cầu VKD của TCTD và kế hoạch được. - Nhu cầu thực hiện các cam kết với khách hàng: cho vay, tài trợ…Nhu cầu này TCTD có thể nắm được kế hoạch thực hiện.

- Thực hiện các giao dịch ngoại hối với NHTƯ: đây là yếu tố tự định xuất phát từ nhu cầu của TCTD, nhưng việc quyết định có thực hiện giao dịch hay không lại phụ thuộc vào NHTƯ khi xem xét mụa tiêu của CSTT. Để đáp ứng các nhu cầu trên, các TCTD duy trì VKD của mình dưới dạng: Tiền mặt tại quỹ, các tài sản có tính lỏng cao và một phần vốn gửi tại NHTƯ. Vì vậy, nhu cầu duy trì số dư trên tài khoản thanh toán tại NHTƯ cũng là cầu VKD. TCTD cần duy trì một lượng VKD để đáp ứng nghĩa vụ tài chính của mình tại NHTƯ.

Tiền gửi này thường không được trả lãi và TCTD được sử dụng hoàn toàn theo nhu cầu của mình. Trong trường hợp quốc gia sử dụng công cụ DTBB, theo lượng dự phòng trung bình hay chế độ tự nguyện dự trữ theo hợp đồng thì đều duy trì cả hai loại tiền gửi thanh toán và DTBB chung trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTƯ với điều kiện số dư tối thiểu bình quân cả kì phải đủ mức DTBB quy định và hàng ngày đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán để giảm thiểu gánh nặng chi phí cơ hội cho khoản mục dự trữ [11]. Điều đó đồng nghĩa với việc rất khó khăn để xác định lượng tiền gửi thanh toán có đủ hay vượt quá nhu cầu dự trữ và NHTƯ dự báo VKD cần nắm được thông tin về lượng DTBB phải thực hiện. Trên phương diện 13 quản lí của NHTƯ, cầu VKD tự định này chính là phần dự trữ dư thừa, là phần vốn vượt ngoài mong muốn của TCTD để đáp ứng nhu cầu thanh toán được duy trì NHTƯ.

TCTD phải luôn duy trì số dư dương vì lí do phòng ngừa rủi ro và nếu không duy trì đủ số dư để đảm bảo khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán họ có thể bị phạt với mức bằng mức lãi suất thị trường. [44],[55],[76] (ii) Cầu VKD chính sách: là yêu cầu thực hiện của NHTƯ mà các TCTD phải để một khoản gọi là tiền gửi dự trữ bắt buộc. DTBB là khoản tiền mà các TCTD phải thực hiện theo quy định của NHTƯ trong từng thời kì, dựa vào tỉ lệ DTBB và số dư tiền gửi mà tổ chức đó huy động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Vốn Khả Dụng trong Điều Hành Chính Sách Tiền Tệ: Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý vốn khả dụng trong bối cảnh chính sách tiền tệ hiện nay. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình này. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý vốn trong việc duy trì sự ổn định tài chính và phát triển kinh tế bền vững.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các chiến lược quản lý vốn, cũng như cách thức áp dụng chúng vào thực tiễn. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh hà nội, nơi cung cấp cái nhìn cụ thể về các phương pháp huy động vốn tại một ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu acb phòng giao dịch an cựu sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp cải thiện hiệu quả huy động vốn. Cuối cùng, tài liệu Hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh thăng long cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể so sánh và đối chiếu các phương pháp huy động vốn khác nhau.