chương 1 bài viết đã nói đến những yếu tố và đặc điểm liên quan đến vốn và hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Ở chương này bài viết sẽ đi sâu vào tìm hiểu và phân tích ho ạt động huy động vốn của HDBank trong giai đoạn 2009 – 2011. Trong quá trình phân tích và so sánh tình hình huy động của HDBank với Maritime Bank và VPBank từ đó cho thấy tình hình huy động vốn của HDBank trong giai đoạn trên vẫn còn nhiều mặt hạn chế, và vẫn còn kém hơn so với các Ngân hàng khác. Cụ thể trong năm 2009 thì tình hình huy động vốn của HDBank tương đối tốt trong đó nguốn vốn huy động chủ yếu từ thị trường 1 và vốn đi vay thấp.
Nhưng đến năm 2010 mặc dù năm nay là năm có nhiều biến cố kinh tế nhưng HDBank vẫn đạt được khá nhiều các thành tích trong hoạt động của mình. Tuy nhiêu trong hoạt động huy động vốn của mình HDBank đã thực hiện chưa đạt hiểu quả cao cụ thể là trong năm 2010 nguồn vốn đi vay của Ngân hàng chiếm 1/3 tổng vốn huy động, nguồn vốn huy động từ thị trường 1 giảm mạnh so với năm 2009. Bước sang năm 2011, tình hình có chút tốt hơn đó là vốn đi vay giảm xuống nhưng nguồn vốn từ thị trường 1 vẫn thấp trong khi đáng ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động từ thị trường 1 phải là Page 8 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Viết Tuấn chủ yếu nhưng so với năm 2010, trong năm 2011 tỷ trọng vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng ngày một tăng.
Điều đó rõ ràng cho thấy hoạt động huy động vốn tại HDBank vẫn chưa thật sự hiệu quả. Từ những lý đo đó mà ta cần phải đưa ra những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình trên. Chương III: Định hướng và Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của HDBank. Từ những phân tích ở chương 2 trong chương này đưa ra một số giải pháp như: (i) Phát triển thêm sản phẩm, (ii) Hoàn thiện những dịch vụ/sản phẩm hiện tại để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt hơn, (iii) Phân khúc thị trường trong quá trình tìm kiếm khách hàng hoặc (iv) Đưa ra một sản phẩm mới và nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên như tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng để đạt được những kết quả cao trong công tác chăm sóc khách hàng… Kết Luận Page 9 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trịnh Viết Tuấn 1. Mục tiêu Bài viết nghiên cứu về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh (HDBank) nói riêng để từ những lý luận chung nhất của hoạt động huy động vốn phân tích, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP.Hồ Chí Minh. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường khả năng huy động vốn tại ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Bài viết tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra để hiểu rõ hơn nữa về hiệu quả huy động vốn của HDBank đề tài cũng đã so sánh tình hình huy động vốn của HDBank với hai ngân hàng khác – Maritime Bank (MSB) và Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Phƣơng pháp nghiên cứu Bài viết được kết hợp từ hai phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp phân tích định tính và định lượng để đi sâu tìm hiểu thực tế vấn đề.
Bằng phương pháp phân tích định lượng, các số liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau được xử lý để so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kết quả đạt được trong hoạt động huy động vốn của NH. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích định tính được sử dụng để đúc kết và đưa ra những giải pháp để nâng cao khả năng huy động vốn của HDBank. Giới hạn nghiên cứu Do HDBank – PGD Minh Phụng có quy mô nhỏ, mới được thành lập trong 2 năm và số liệu huy động vốn hạn chế nên không thấy được toàn cảnh bức tranh huy động của HDBank. Vì vậy, đề tài đã được chuyển hướng nghiên cứu toàn cảnh bức tranh huy động của HDBank.
Trong quá trình thu thập số liệu thực tế có một số khó khăn phát sinh trong việc thu thập dữ liệu liên quan đến tình hình huy động thực tế Page 10 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Viết Tuấn của HDBank, MSB và VP Bank. Vì vậy chỉ có những dữ liệu thu thập được mới được so sánh để thấy được hiệu quả huy động của HDBank. Giả định Số liệu thu thập được là số liệu chính xác để phân tích và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn của HDBank.
Page 11 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Viết Tuấn CHƢƠNG I – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Khái niệm vốn của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một trong những trung gian tài chính với những chức năng như lưu chuyển nguồn vốn từ các nhà đầu tư cũng như từ những người có nguồn vốn rãnh rỗi đến nền kinh tế để tạo ra những kết quả và lợi nhuận mong đợi.
Điều đó cũng góp phần ảnh hưởng mạnh tới nền kinh tế của Việt Nam. Để một Ngân hàng có thể tồn tại thì “Vốn” là một yếu tố không thể thiếu đối với một đơn vị, một tổ chức. Vốn là những giá trị tiền tệ vốn có của một Ngân hàng hay được tạo lập trong quá trình hoạt động như huy động từ các đơn vị kinh tế, cá thể hay vay từ các trung gian tài chính khác. Họ gửi tiền vào Ngân hàng nhằm phục vụ cho những lợi ích của mình như: nhờ Ngân hàng thu hộ/ chi hộ đối với các tổ chức kinh tế, hoặc gửi tiền nhằm mục đích an toàn và hưởng lãi.
Và để đạt được những mục tiêu trong chiến lược hoạt động của mình các Ngân hàng thường sử dụng số “Vốn” có được từ những nguồn khác nhau vào các hoạt động kinh doanh như cho vay, chứng khoán đầu tư, chứng khoán cho vay hay góp vốn đầu tư vào các dự án lớn nhằm: (i) hưởng lãi cho vay, (ii) hưởng các khoản chênh lệch… 1. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng 1. Vai trò chủ đạo của vốn Góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và tổ chức kinh tế xã hội. Hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng hiện nay đóng một vai trò quan trọng trong xã hội.
Đó là quá trình thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi lại để cho các cá nhân, tổ chức sản xuất đang cần vốn có thể tiếp cận được nguồn vốn một cách dễ Page 12 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Viết Tuấn dàng, nhanh chóng qua hoạt động cho vay, góp vốn đầu tư. Chính nhờ điều đó mà hoạt động này của Ngân hàng đã góp phần tiết kiệm được một khoản chi phí rất lớn cho xã hội cũng như nền kinh tế. Bên cạnh đó những người có nguồ n vốn nhàn rỗi họ cũng nhận được những phần lợi nhuận từ nguồn vốn của họ.
Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nước, thu hút vốn nước ngoài. Nguồn vốn huy động của các NHTM không chỉ từ các nguồn vốn trong nước mà còn thu hút nguồn vốn ngoại tệ như từ các nhà đầu tư nước ngoài hay huy động tiền gửi ngọai tệ từ những kiều bào gửi về cho người thân… Nguồn vốn huy động trong nước có những ưu điểm như: (i) chi phí vốn thấp, hiệu quả kinh tế xã hội cao; (ii) tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài; (iii) hạn chế những tiêu cực phát sinh do đầu tư nước ngoài mang lại. Tuy nhiên bên cạnh đó nguồn vốn nước ngoài cũng góp phần nâng cao sự phát triển kinh tế và hội nhập đối với những nước đang phát triển như nước ta. Huy động vốn góp phần thực hiện chính sách tài chính và chính sách tiền tệ quốc gia.
Hoạt động huy động vốn qua Ngân hàng góp phần kiềm chế và kiểm soát mức lạm phát thông qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thông, ổn định giá trị đồng tiền. Chẳng hạn NH luôn là nơi cung cấp một lượng vốn tín dụng lớn, tạm ứng các khoản chi tiêu và đầu tư của chính phủ cho các dự án về sản xuất kinh doanh và những dự án thực hiện chính sách xã hội, bù đắp những sự thiếu hụt tạm thời của ngân sách thông qua hình thức vay nợ giữa ngân sách với NH. Huy động vốn quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại. Ở nước ta hiện nay, hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng chiếm khoảng 80% thị phần.
Và cũng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho các NH. Nhưng để NH luôn hoạt động đạt hiệu quả, đảm bảo thanh khoản cao thì nguồn vốn dồi dào thì là một yếu tố quyết định. Chính vì lý do đó mà hiện nay các NH luôn tập trung vào việc marketing cũng như phát triển các sản phẩm huy động để nâng cao nguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác. Page 13 Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trịnh Viết Tuấn 1. Ảnh hưởng của vốn đến khả năng thanh toán Điều mà khách hàng quan tâm khi chọn NH đó để gửi tiền hoặc sử dụng các dịch vụ ngoài chất lượng dịch vụ, họ cũng quan tâm đến tình hình hoạt động của NH hay nói cách khác là uy tín và khả năng thanh toán của NH trên thị trường. Vì thông thường tâm lý chung của khách hàng những người gửi tiền là đồng vốn của mình được đảm bảo, chẳng hạn, khi cần là có thể có ngay… Để đảm bảo được khả năng thanh toán cho khách hàng một lần nữa yếu tố “Nguồn vốn” lại là yếu tố tiên quyết giúp cho các NH đảm bảo khả năng thanh toán của mình. Ảnh hưởng của vốn đến quy mô hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của NH.
Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với các NH ít vốn. Nguồn vốn dồi dào sẽ giúp các Ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng linh hoạt để hỗ trợ các doanh nghiệp và các tổ chức cần vốn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ họ cũng có nhiều cơ hội để tiếp cận với nguồn vốn hơn.