Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Anh Thư, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Linh Vũ, tập trung giải quyết bài toán thiết lập, duy trì và hoàn thiện Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 tại Công ty TNHH Triumph International Việt Nam. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc công nghiệp, nhà máy đối mặt với các nguy cơ cố hữu liên quan đến cháy nổ, môi trường vi khí hậu, bụi bông, an toàn hóa chất san chiết, an toàn máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt và công tác sơ cấp cứu tại chỗ.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ đòi hỏi tuân thủ đồng thời ba lớp yêu cầu: hệ thống pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường; các quy định nội bộ nghiêm ngặt từ Tập đoàn Triumph International; cùng các cam kết trách nhiệm xã hội đối với người lao động và chính quyền địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Rà soát, hệ thống hóa và cập nhật toàn bộ danh mục văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) mà doanh nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ.
  2. Nhận diện các mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định cơ hội cải tiến điều kiện làm việc trong toàn bộ các khâu sản xuất và phụ trợ của nhà máy.
  3. Thiết lập bảng kế hoạch hành động kiểm soát rủi ro, phân định trách nhiệm ứng phó sự cố khẩn cấp (UPTTKC), tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN).
  4. Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình hành động OH&S cụ thể cho năm 2023 nhằm đảm bảo mục tiêu không xảy ra tai nạn, sự cố và 100% người lao động được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) cũng như nắm bắt chính sách an toàn.
  5. Soạn thảo hoàn chỉnh quy trình quản lý dạng văn bản về đào tạo năng lực và nhận thức theo Điều khoản 7.2 của ISO 45001:2018 (mã hiệu TUV-QT07), kèm theo ma trận chương trình huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho 6 nhóm đối tượng theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

Đối tượng nghiên cứu là Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) và thực trạng công tác an toàn lao động tại Công ty TNHH Triumph International Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian là toàn bộ khuôn viên, khu vực sản xuất, kho hóa chất, trạm biến áp và các công trình phụ trợ của nhà máy; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn khảo sát, xây dựng văn bản và lập kế hoạch thực thi cho năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng), tập trung chuyên sâu vào Điều khoản 7.2 (Năng lực) và Điều khoản 6.1 (Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội). Bên cạnh đó, đề tài tích hợp toàn diện khung pháp lý Việt Nam thông qua hệ thống Luật, Nghị định, Thông tư, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).

Lĩnh vực kiểm soát Văn bản pháp luật và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng
Phòng cháy chữa cháy (PCCC) Thông tư 150/2020/TT-BCA, Thông tư 48/2015/TT-BCA, Thông tư 04/2021/TT-BLĐTBXH, Thông tư 149/2020/TT-BCA, Nghị định 136/2020/NĐ-CP; TCVN 4878:2009, TCVN 5740:2009, TCVN 5040:1990, TCVN 6379:1998, TCVN 7568-1:2006, TCVN 7568-2:2013, TCVN 4879:1989, nhóm TCVN 6305 (các phần 1, 6, 7, 8, 12), TCVN 7435-1:2004, TCVN 6100:1996, TCVN 6102:2020.
An toàn hóa chất Luật Hóa chất 06/2007/QH12; Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Thông tư 32/2017/TT-BCT.
An toàn máy móc thiết bị Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH; QCVN 03:2011/BLĐTBXH (máy hàn điện), QCVN 01:2008/BLĐTBXH (nồi hơi và bình chịu áp lực); TCVN 3146:1986, TCVN 5181:1990 (thiết bị khí nén), TCVN 4717:1989.
An toàn điện Nghị định 14/2014/NĐ-CP, Nghị định 51/2020/NĐ-CP; Thông tư 05/2021/TT-BCT, Thông tư 33/2015/TT-BCT; QCVN 01:2020/BCT, QCVN QTĐ-05:2009/BCT, QCVN 24:2014/BLĐTBXH; TCVN 9358:2012, TCVN 9385:2012, TCVN 9626:2013.
An toàn thực phẩm và Nước sinh hoạt Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Thông tư 41/2018/TT-BYT, Thông tư 26/2021/TT-BYT; Quyết định 39/2006/QĐ-BYT; QCVN 6-1:2010/BYT.
Quản lý chất thải (rắn và nguy hại) Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14; Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; QCVN 07:2009/BTNMT; TCVN 6706:2009/BKHCN, TCVN 6707:2009/BKHCN.
Quản lý môi trường lao động Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, Nghị định 45/2022/NĐ-CP; QCVN 05:2013/BTNMT (không khí), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 02:2019/BYT (bụi), QCVN 03:2019/BYT (50 yếu tố hóa học); Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp tra cứu, phân tích và hệ thống hóa văn bản pháp lý: Đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, chương của luật, nghị định, thông tư chuyên ngành với hiện trạng nhà máy để xác lập nghĩa vụ tuân thủ bắt buộc.
  • Phương pháp nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro: Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại (YTNH-CH) tại từng dây chuyền may, kho bãi, hệ thống điện, nồi hơi và bình chịu áp lực.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát nhận thức người lao động và tổ trưởng sản xuất về chính sách an toàn, rà soát nhu cầu cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân.
  • Phương pháp xây dựng quy trình hệ thống quản lý: Chuẩn hóa thủ tục vận hành dạng văn bản (SOP) theo vòng đời PDCA (Kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động), lập biểu mẫu quản lý hồ sơ theo chuẩn ISO.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý hiện hành tại Việt Nam; hệ thống tài liệu kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH Triumph International Việt Nam (gồm các quy trình TUV-QT, hướng dẫn công việc HDCV, hướng dẫn ứng phó tình huống khẩn cấp HDUPTTKC); cùng số liệu khảo sát thực tế tại nhà máy.


Nội dung chính theo từng chương

Do văn bản trích xuất cung cấp hệ thống phụ lục hoàn chỉnh từ trang 265 đến 314 thuộc phần triển khai giải pháp và văn bản hóa hệ thống, nội dung nghiên cứu được chia sẻ chi tiết theo các hợp phần nghiệp vụ:

Hợp phần 1: Thiết lập danh mục tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật

Tác giả đã lập bảng đối chiếu chi tiết các điều khoản pháp lý điều chỉnh toàn bộ hoạt động của Triumph International Việt Nam. Trong lĩnh vực PCCC, công trình bám sát Thông tư 150/2020/TT-BCA quy định về trang bị phương tiện chữa cháy cho lực lượng PCCC cơ sở (Điều 5, Điều 6) và Thông tư 48/2015/TT-BCA về trang phục chữa cháy. Về hóa chất, tài liệu trích xuất kiểm soát nghiêm ngặt theo Luật Hóa chất 2007 và Nghị định 113/2017/NĐ-CP (Điều 20 về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Điều 21 về biện pháp phòng ngừa). Về an toàn thiết bị áp lực và cơ khí, tác giả trích dẫn Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, QCVN 01:2008/BLĐTBXH và QCVN 03:2011/BLĐTBXH. Về môi trường làm việc, hệ thống tuân thủ Nghị định 45/2022/NĐ-CP với mức xử phạt tiếng ồn (Điều 18) và độ rung (Điều 23), cùng các giới hạn tiếp xúc hóa chất theo QCVN 03:2019/BYT và bụi bông theo QCVN 02:2019/BYT.

Hợp phần 2 (Phụ lục 10): Kế hoạch hành động kiểm soát rủi ro và khai thác cơ hội

Bảng kế hoạch hành động phân định rõ rủi ro, biện pháp hiện tại và hành động kiểm soát bổ sung gắn liền với mã tài liệu tham chiếu:

  • Nguy cơ cháy nổ: Thực hiện kiểm tra định kỳ thiết bị PCCC, diễn tập PCCC định kỳ 2 lần/năm, nghiêm cấm hút thuốc, thành lập và huấn luyện đội ứng phó tình huống khẩn cấp (UPTTKC), tham chiếu quy trình TUV-QT15-HDCV, TUV-QT04-BM01 và TUV-HDUPTTKC01.
  • Nguy cơ bệnh nghề nghiệp (BNN): Khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm cho người lao động, tăng cường giám sát mang đồ bảo hộ lao động (BHLĐ), tham chiếu bảng đánh giá rủi ro TUV-QT04-BM01.
  • Nguy cơ tai nạn máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt: Lập kế hoạch đào tạo, kiểm định an toàn định kỳ, ban hành hướng dẫn công việc (HDCV) vận hành cho từng máy, hộp bảo vệ dây điện, nghiêm cấm người chưa qua huấn luyện vận hành, tham chiếu TUV-QT10.
  • Nguy cơ rò rỉ, tràn đổ hóa chất: Kiểm tra khay chống tràn tại kho, niêm yết phiếu an toàn hóa chất (MSDS), số điện thoại khẩn cấp, trang bị bộ kit xử lý tràn đổ và kiểm tra đột xuất quy trình sang chiết, tham chiếu TUV-HDUPTTKC02.
  • Nguy cơ ngộ độc thực phẩm: Quản lý nhà thầu cung cấp suất ăn, lưu mẫu thức ăn hàng ngày, kiểm định nguồn nước uống theo QCVN 6-1:2010/BYT, tham chiếu TUV-HDUPTTKC04.
  • Đánh giá các cơ hội: Xác định 6 nhóm cơ hội cải tiến gồm: Điều kiện tự nhiên (ít thiên tai), Văn hóa công ty (lãnh đạo tạo điều kiện trao đổi về an toàn), Nguồn nhân lực (phân định rõ phòng ban, nhân lực có kinh nghiệm), Máy móc thiết bị (duy trì bảo trì định kỳ), Cơ sở hạ tầng (đầy đủ công trình phụ trợ) và Chiến lược kinh doanh (kiểm soát tốt yêu cầu khách hàng và pháp luật).

Hợp phần 3 (Phụ lục 11): Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình hành động OH&S năm 2023

Tác giả xác lập 3 chương trình hành động trọng điểm với chỉ tiêu định lượng tuyệt đối (100%):

  1. Mục tiêu 1: Đảm bảo 100% cán bộ công nhân viên (CBCNV) toàn công ty nắm rõ chính sách OH&S. Biện pháp: Phổ biến khi ký hợp đồng lao động (thời hạn hoàn thành: 1 tháng, do Phòng Nhân sự thực hiện); công bố và dán tại bảng thông báo (thời hạn: 2 tuần); tuyên truyền định kỳ trong các buổi họp hoặc phát thanh qua loa (thời hạn: 2 tháng). Phương pháp kiểm tra: Cán bộ ATVSLĐ phỏng vấn công nhân và tổ trưởng tại từng bộ phận sản xuất.
  2. Mục tiêu 2: Đảm bảo 100% người lao động khu vực sản xuất được cấp phát đầy đủ PPE theo đúng mối nguy nhận diện. Biện pháp: Rà soát số lượng công nhân và nhu cầu theo bộ phận (thời gian: 1 tháng); tổ chức cấp phát và hướng dẫn sử dụng (thời gian: 1 tuần), thu thập chữ ký xác nhận; kiểm tra hàng tuần để kịp thời thay thế PPE hư hỏng.
  3. Mục tiêu 3: Đảm bảo toàn công ty 100% không xảy ra sự cố cháy nổ và tai nạn lao động. Biện pháp: Lập kế hoạch và diễn tập phương án UPTTKC định kỳ 6 tháng/lần; kiểm tra hàng ngày hiện trạng PCCC, thiết bị điện và các biển báo cấm; thực hiện rà soát nhận diện mối nguy hàng ngày tại hiện trường.

Hợp phần 4 (Phụ lục 12): Quy trình đào tạo năng lực và nhận thức (Mã hiệu TUV-QT07)

Quy trình được ban hành lần đầu (Lần ban hành: 01) nhằm cụ thể hóa Điều 7.2 của ISO 45001:2018. Văn bản xác định rõ 4 hình thức đào tạo: Đào tạo định kỳ, Đào tạo đột xuất, Đào tạo nội bộ và Đào tạo bên ngoài. Tiến trình thực hiện chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Đề nghị đào tạo: Trưởng phòng ban lập kế hoạch theo biểu mẫu TUV-QT07-BM01 gửi Tổng Giám đốc (TGĐ). Hàng năm Bộ phận Đào tạo lập kế hoạch tổng thể.
  2. Phê duyệt kế hoạch: TGĐ xem xét, ký duyệt hoặc yêu cầu điều chỉnh.
  3. Lập chương trình đào tạo: Phân loại đào tạo nội bộ (soạn thảo tài liệu) hoặc đào tạo bên ngoài (chọn đơn vị, ký hợp đồng), sử dụng biểu mẫu TUV-QT07-BM03.
  4. Phê duyệt chương trình: TGĐ phê duyệt nội dung chi tiết.
  5. Thực hiện đào tạo: Chuẩn bị tạm ứng kinh phí, ký thỏa thuận đào tạo (nếu có).
  6. Chuẩn bị trước đào tạo: Thông báo thời gian, giảng viên, phòng học và tài liệu.
  7. Kết thúc đào tạo: Tổ chức bài kiểm tra, thu nhận chứng chỉ/chứng nhận nộp cho Phòng Nhân sự lưu giữ.
  8. Đánh giá hiệu quả sau đào tạo và lưu hồ sơ: Sau 6 tháng hoặc 1 năm, Trưởng phòng ban đánh giá hiệu quả áp dụng vào công việc bằng Phiếu đánh giá TUV-QT07-BM02 (chấm điểm theo các tiêu chí: Mức độ tiếp thu, Khả năng áp dụng, Thái độ học tập, Kỷ luật, Khả năng đáp ứng yêu cầu công tác, Giảng viên). Toàn bộ hồ sơ được lưu giữ tại Ban OH&S.

Hợp phần 5 (Phụ lục 13): Ma trận chương trình đào tạo OH&S tổng thể

Tác giả thiết kế chương trình khung đào tạo đa tầng, kết hợp giữa quy định pháp luật và tiêu chuẩn ISO 45001:2018:

Phân nhóm đối tượng Nội dung đào tạo chính Thời lượng lần đầu Tần suất & Thời lượng định kỳ Căn cứ pháp lý
Nhóm 1 (Ban giám đốc, quản lý) Chính sách, pháp luật ATVSLĐ; tổ chức bộ máy cơ sở; văn hóa an toàn; kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại. Ít nhất 16 giờ 2 năm/lần (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Nhóm 2 (Cán bộ làm ATVSLĐ) Nghiệp vụ ATVSLĐ, đánh giá rủi ro, kế hoạch ứng phó sự cố, an toàn máy móc, thiết bị. Ít nhất 48 giờ (lý thuyết + thực hành) 2 lần/năm (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Nhóm 3 (Lao động công việc nghiêm ngặt) Quy trình an toàn, kỹ thuật an toàn máy móc, xử lý yếu tố nguy hại, sử dụng PPE. Ít nhất 24 giờ 2 năm/lần (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Nhóm 4 (Lao động thông thường) Quyền và nghĩa vụ lao động, nhận diện mối nguy tại chỗ, nội quy, kỹ năng sơ cứu TNLĐ. Ít nhất 16 giờ 1 năm/lần (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Nhóm 5 (Người làm y tế) Nghiệp vụ y tế lao động, quản lý hồ sơ BNN, phòng chống dịch bệnh, bồi dưỡng hiện vật. Ít nhất 16 giờ 2 năm/lần (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Nhóm 6 (An toàn vệ sinh viên) Kỹ năng, phương pháp hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại phân xưởng. Ít nhất 4 giờ 2 năm/lần (ít nhất 50% thời gian đầu) Nghị định 44/2016/NĐ-CP & Nghị định 140/2018/NĐ-CP
Đội UPTTKC (Chuyên đề PCCC) Luật PCCC, nguyên tắc và thao tác thiết bị chữa cháy, thực hành chữa cháy, phương tiện PCCC. 16 đến 24 giờ 1 năm/3 lần (tối thiểu 16 giờ) Thông tư 149/2020/TT-BCA, Nghị định 136/2020/NĐ-CP
Sơ cấp cứu tại chỗ (Người lao động) Kỹ thuật băng bó, cầm máu tạm thời, hồi sinh tim phổi (CPR), cố định xương gãy, xử lý bỏng. 4 giờ 1 năm/lần (2 giờ) Thông tư 19/2016/TT-BYT
Đội sơ cấp cứu chuyên trách Vận chuyển nạn nhân, cấp cứu điện giật, cấp cứu hóa chất, ngộ độc thực phẩm, thực hành túi sơ cứu. 16 giờ 1 năm/lần (8 giờ) Thông tư 19/2016/TT-BYT
Ban lãnh đạo (Nhận thức ISO 45001) Tầm quan trọng của ISO 45001:2018, phê duyệt thủ tục, phương pháp giám sát đánh giá hệ thống. 16 giờ 2 năm/lần (8 giờ) Điều khoản 7.2 ISO 45001:2018

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả nghiệp vụ cụ thể cho thực tế quản lý tại Công ty TNHH Triumph International Việt Nam:

  • Thiết lập danh mục luật định chuẩn xác: Hệ thống hóa 8 lĩnh vực an toàn với hàng chục tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc, loại bỏ rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp đối với các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
  • Bộ chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho năm 2023: Xác định mốc đo lường 100% cho 3 mục tiêu cốt lõi: 100% CBCNV hiểu chính sách an toàn, 100% công nhân sản xuất được trang bị đúng PPE, và 100% không phát sinh sự cố cháy nổ hay tai nạn lao động.
  • Chuẩn hóa quy trình vận hành ISO 45001:2018: Xây dựng thành công Quy trình đào tạo năng lực và nhận thức TUV-QT07 với 8 bước khép kín và 3 biểu mẫu đi kèm (TUV-QT07-BM01, TUV-QT07-BM02, TUV-QT07-BM03), tạo cơ sở kiểm soát hồ sơ đánh giá nội bộ và đánh giá cấp chứng nhận.
  • Thiết kế khung thời lượng đào tạo chuẩn hóa: Xây dựng chi tiết thời lượng cho từng nhóm nhân sự, từ khóa 4 giờ cho an toàn vệ sinh viên, 16 giờ cho nhóm 1, nhóm 4, nhóm 5 đến 48 giờ chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách an toàn nhóm 2.

Đóng góp tự thân của tác giả nằm ở việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa yêu cầu pháp lý bắt buộc của Việt Nam (Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP, Thông tư 19/2016/TT-BYT, Thông tư 149/2020/TT-BCA) với cấu trúc điều khoản quản trị theo chuẩn mực quốc tế của ISO 45001:2018. Nghiên cứu chuyển hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật trừu tượng thành hệ thống biểu mẫu, quy trình tác nghiệp thực tế áp dụng trực tiếp tại nhà máy may.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên giới hạn phạm vi văn bản:

  • Hạn chế: Tài liệu trích xuất tập trung vào hệ thống kế hoạch hành động, mục tiêu chiến lược và quy trình văn bản hóa (chủ yếu là quy trình đào tạo TUV-QT07), chưa phản ánh toàn bộ các quy trình nghiệp vụ khác (như quy trình quản lý chất thải chi tiết, quy trình ứng phó tràn đổ hóa chất cụ thể ngoài mã hiệu hướng dẫn). Báo cáo số liệu thực tế đo đạc nồng độ bụi bông, tiếng ồn hay độ rung tại từng phân xưởng chưa được tích hợp chi tiết trong phần trích lục này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc triển khai và kiểm toán định kỳ hiệu quả vận hành của Quy trình TUV-QT07 sau các chu kỳ đào tạo 6 tháng và 1 năm; tích hợp sâu hơn cơ chế đo lường kết quả quan trắc môi trường lao động hàng năm theo QCVN 02:2019/BYT và QCVN 03:2019/BYT vào bảng nhận diện rủi ro tại các tổ may và hoàn tất.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Bảo hộ lao động, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản trị Hệ thống Quản trị Chất lượng & An toàn (EHS/HSE) có thể sử dụng đề tài làm tài liệu mẫu về cấu trúc một bộ hồ sơ tích hợp ISO 45001:2018 vào nhà máy sản xuất.
  • Cán bộ chuyên trách HSE/EHS tại các doanh nghiệp: Chuyên viên an toàn tại các nhà máy may mặc, da giày hoặc các cơ sở sản xuất thâm dụng lao động có thể tham khảo trực tiếp ma trận phân nhóm huấn luyện an toàn lao động (Nhóm 1 đến Nhóm 6), cấu trúc phân bổ thời lượng huấn luyện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP.
  • Bộ phận hành chính nhân sự và quản lý chất lượng: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát đào tạo 8 bước (TUV-QT07) và mẫu phiếu đánh giá sau khóa học (TUV-QT07-BM02) để phục vụ cho các đợt đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và chỉ tiêu an toàn lao động chính của Công ty Triumph International Việt Nam trong năm 2023 được xác lập như thế nào?
Công ty đặt ra 3 mục tiêu định lượng đạt tỷ lệ 100%: đảm bảo 100% cán bộ công nhân viên nắm rõ chính sách OH&S; 100% người lao động tại khu vực sản xuất được cấp phát trang thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) đầy đủ theo đúng mối nguy nhận diện; và 100% toàn công ty không xảy ra bất kỳ sự cố nào về cháy nổ hoặc tai nạn lao động.

2. Quy trình đào tạo năng lực và nhận thức (Mã hiệu: TUV-QT07) gồm bao nhiêu bước và căn cứ theo điều khoản nào của ISO 45001:2018?
Quy trình TUV-QT07 được ban hành lần đầu (Lần 01) căn cứ theo Điều khoản 7.2 của tiêu chuẩn ISO 45001:2018. Quy trình gồm 8 bước tác nghiệp: (1) Đề nghị đào tạo; (2) Phê duyệt kế hoạch; (3) Lập chương trình đào tạo; (4) Phê duyệt chương trình; (5) Thực hiện đào tạo; (6) Chuẩn bị trước đào tạo; (7) Kết thúc đào tạo và nộp chứng chỉ; (8) Đánh giá hiệu quả sau đào tạo (sau 6 tháng hoặc 1 năm) và lưu trữ hồ sơ.

3. Tần suất và thời lượng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho Nhóm 2 (Người làm công tác ATVSLĐ) được quy định ra sao?
Người làm công tác an toàn vệ sinh lao động (Nhóm 2) phải tham gia khóa huấn luyện lần đầu với thời lượng ít nhất 48 giờ (bao gồm thời gian học lý thuyết, thực hành và kiểm tra). Tần suất đào tạo định kỳ là 2 lần/năm, với thời lượng mỗi lần đào tạo nhắc lại ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu, căn cứ theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP.

4. Đội ứng phó tình huống khẩn cấp (UPTTKC) về PCCC được huấn luyện theo những quy định cụ thể nào?
Đội UPTTKC được huấn luyện theo Luật PCCC, Nghị định 136/2020/NĐ-CP và Thông tư 149/2020/TT-BCA của Bộ Công an. Nội dung gồm nguyên tắc PCCC, phân loại bình chữa cháy, thao tác thiết bị PCCC và thực hành chữa cháy; thời lượng huấn luyện lần đầu từ 16 đến 24 giờ; tần suất thực hiện 1 năm/3 lần hoặc tổ chức diễn tập định kỳ 2 lần/năm, thời gian huấn luyện lại tối thiểu là 16 giờ.

5. Những rủi ro khẩn cấp nào được xác định cần kiểm soát bằng hướng dẫn tác nghiệp riêng tại nhà máy?
Nhà máy đã thiết lập các văn bản hướng dẫn ứng phó tình huống khẩn cấp riêng biệt cho 4 nhóm nguy cơ chính gồm: Hướng dẫn ứng phó sự cố cháy nổ (TUV-HDUPTTKC01), Hướng dẫn ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất tại kho và khu vực sang chiết (TUV-HDUPTTKC02), Hướng dẫn xử lý tai nạn lao động (TUV-HDUPTTKC03) và Hướng dẫn xử lý sự cố ngộ độc thực phẩm (TUV-HDUPTTKC04).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Anh Thư dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Linh Vũ là một công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao trong lĩnh vực bảo hộ lao động và quản trị an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Tác phẩm đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam để tích hợp chặt chẽ vào cấu trúc quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 tại Công ty TNHH Triumph International Việt Nam. Bản nghiên cứu cung cấp trọn vẹn bộ công cụ hành động bao gồm kế hoạch kiểm soát rủi ro, chỉ tiêu hành động năm 2023, quy trình đào tạo TUV-QT07 và ma trận chương trình huấn luyện an toàn lao động chi tiết cho từng nhóm vị trí công việc. Đây là tài liệu tham khảo mẫu mực, mang tính ứng dụng trực tiếp cho các nhà máy công nghiệp sản xuất và giới chuyên môn EHS.