Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên khảo giáo dục phân tích Quản lý ứng dụng cntt trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa đáp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Hồng Đức

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. CNTT, ứng dụng CNTT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA

2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

2.2. Khái quát về giáo dục THCS tại huyện Vĩnh Lộc

2.3. Khái quát về điều tra, khảo sát thực tế

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Nội dung khảo sát. Đối tượng, địa bàn khảo sát

2.3.3. Phương pháp, công cụ khảo sát

2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.4.1. Thực trạng trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.4.2. Thực trạng các điều kiện đảm bảo ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2.4.3. Thực trạng nhận thức về vai trò của CNTT trong hoạt động dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc

2.4.4. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên

2.4.5. Thực trạng ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá học sinh

2.4.6. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới

2.4.7. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc

2.4.8. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS

2.4.9. Thực trạng quản lý chỉ đạo thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS

2.4.10. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS huyện Vĩnh Lộc

2.4.11. Đánh giá chung về thực trạng

2.4.12. Kết quả đạt được

2.4.13. Nguyên nhân của hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Một số biện pháp

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về vai trò, tầm quan trọng ứng dụng CNTT trong dạy học

3.2.2. Xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp với thực tế nhà trường

3.2.3. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học

3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV

3.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho ứng dụng CNTT trong dạy học

3.2.6. Tạo môi trường thuận lợi cho tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm

3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm và xử lý kết quả

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm

3.3.5. Đánh giá tương quan giữa mức cần thiết và mức khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.3.6. Đánh giá kết quả khảo nghiệm

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng CNTT Trong Dạy Học THCS

Thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT), tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục. Các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến như Mỹ, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc đã sớm nhận ra tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong giáo dục THCS và đầu tư mạnh mẽ. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách thúc đẩy phát triển CNTT và ứng dụng vào giáo dục. Tuy nhiên, việc triển khai dạy học ứng dụng CNTT vẫn còn nhiều thách thức, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư hơn nữa. Cần có sự đồng bộ trong chỉ đạo và nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) để ứng dụng CNTT trong giáo dục THCS hiệu quả.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Ứng Dụng CNTT Trong Giáo Dục

Ứng dụng và phát triển CNTT ở Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước quan tâm từ thập niên 1970. Tuy nhiên, ngành CNTT ở Việt Nam trong thời kỳ đó chưa được quan tâm đúng mức. Bước sang thời kỳ đổi mới, nhận thức được tầm quan trọng của CNTT mang lại đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tới việc đẩy mạnh phát triển CNTT. Điều này cho thấy sự thay đổi trong nhận thức và chính sách của nhà nước về vai trò của CNTT trong sự phát triển của đất nước.

1.2. Vai Trò Của CNTT Trong Đổi Mới Giáo Dục THCS

Trong bối cảnh hội nhập, mở cửa giao lưu với quốc tế, học sinh được tiếp cận nguồn thông tin đa dạng, phong phú về nhiều mặt của cuộc sống, có nhiều hiểu biết hơn, linh hoạt hơn và thực tế hơn. Các nhà quản lý giáo dục phải hiểu hơn ai hết về tầm quan trọng của CNTT và TT trong hoạt động giáo dục. Từ đó, đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng đổi mới phương pháp dạy và học.

II. Thách Thức Quản Lý Ứng Dụng CNTT Dạy Học THCS

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học THCS vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV còn hạn chế, nhận thức về vai trò của CNTT chưa đầy đủ. Cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụng CNTT còn chậm, chưa thực sự hiệu quả. Cần có giải pháp đồng bộ để vượt qua những thách thức này.

2.1. Hạn Chế Về Trình Độ CNTT Của Giáo Viên THCS

Thực tế hiện nay, việc đưa CNTT trong dạy học còn nhiều vấn đề bất cập cần được nghiên cứu giải quyết như: Trình độ Tin học cơ bản của nhiều CBQL, GV còn yếu. GV chưa hiểu rõ về khái niệm giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT, giáo án dạy học tích cực điện tử cũng chưa nêu được quy trình thiết kế và sử dụng các loại giáo án này.

2.2. Thiếu Hụt Cơ Sở Vật Chất Cho Ứng Dụng CNTT

Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, quan trọng hơn là do các nhà quản lý cấp cơ sở còn lúng túng, trong quản lý chỉ đạo thực hiện, đặc biệt là quản lý chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học. Điều này gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy và học.

2.3. Rào Cản Tâm Lý Với Ứng Dụng CNTT Trong Dạy Học

Không chỉ do tư duy của giáo viên trực tiếp giảng dạy vì ngại tiếp cận với CNTT, chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, quan trọng hơn là do các nhà quản lý cấp cơ sở còn lúng túng, trong quản lý chỉ đạo thực hiện, đặc biệt là quản lý chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học.

III. Giải Pháp Quản Lý Hiệu Quả Ứng Dụng CNTT THCS

Để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học, cần có các giải pháp đồng bộ. Nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng CNTT cho CBQL, GV. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT phù hợp với thực tế nhà trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Tạo môi trường thuận lợi để GV phát huy sáng tạo.

3.1. Bồi Dưỡng Nâng Cao Năng Lực CNTT Cho Giáo Viên

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo GV có đủ kiến thức và kỹ năng để sử dụng hiệu quả các công cụ CNTT trong giảng dạy. Cần có chương trình bồi dưỡng bài bản, phù hợp với trình độ và nhu cầu của GV.

3.2. Xây Dựng Kế Hoạch Ứng Dụng CNTT Thực Tế

Xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp với thực tế nhà trường. Kế hoạch cần cụ thể, chi tiết, có mục tiêu rõ ràng và các hoạt động cụ thể để đạt được mục tiêu. Kế hoạch cũng cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế.

3.3. Đầu Tư Cơ Sở Vật Chất Hạ Tầng CNTT

Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho ứng dụng CNTT trong dạy học. Đây là điều kiện cần thiết để GV có thể sử dụng các công cụ CNTT một cách hiệu quả. Cần có kế hoạch đầu tư, bảo trì và nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thường xuyên.

IV. Kinh Nghiệm Ứng Dụng CNTT Thành Công Tại THCS

Nhiều trường THCS đã có những kinh nghiệm thành công trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau là cách tốt nhất để nhân rộng những mô hình hiệu quả. Cần có sự tổng kết, đánh giá và phổ biến những kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo để các trường khác có thể tham khảo và áp dụng. Hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học phụ thuộc vào sự sáng tạo và nỗ lực của mỗi nhà trường.

4.1. Mô Hình Trường Học Ứng Dụng CNTT Tiên Tiến

Cần có sự tổng kết, đánh giá và phổ biến những kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo để các trường khác có thể tham khảo và áp dụng. Hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học phụ thuộc vào sự sáng tạo và nỗ lực của mỗi nhà trường.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Dự Án CNTT Giáo Dục

Trong thời gian qua, có nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy và học các bộ môn như là: Đề tài ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy các bộ môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa. Tuy nhiên, đến nay còn ít đề tài nghiên cứu việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Ứng Dụng CNTT Trong Dạy Học

Việc đánh giá ứng dụng CNTT trong giáo dục là vô cùng quan trọng để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu và có những điều chỉnh phù hợp. Cần có các tiêu chí đánh giá cụ thể, khách quan và khoa học. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải thiện chất lượng ứng dụng CNTT và nâng cao hiệu quả dạy và học. Quản lý dữ liệu học sinh THCS cũng là một phần quan trọng trong quá trình này.

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Ứng Dụng CNTT Trong Giáo Dục

Cần có các tiêu chí đánh giá cụ thể, khách quan và khoa học. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải thiện chất lượng ứng dụng CNTT và nâng cao hiệu quả dạy và học. Quản lý dữ liệu học sinh THCS cũng là một phần quan trọng trong quá trình này.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Ứng Dụng CNTT

Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Tạo môi trường thuận lợi để GV phát huy sáng tạo. Đây là những yếu tố quan trọng để đảm bảo việc ứng dụng CNTT mang lại hiệu quả thực sự.

VI. Tương Lai Ứng Dụng CNTT Và Chuyển Đổi Số THCS

Xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục THCS đang diễn ra mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới. Ứng dụng AI trong dạy học THCS, ứng dụng học trực tuyến trong THCS sẽ ngày càng phổ biến. Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hạ tầng, nhân lực và chính sách để tận dụng tối đa những lợi ích mà CNTT mang lại. An toàn thông tin trong trường học cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

6.1. Xu Hướng Chuyển Đổi Số Trong Giáo Dục THCS

Xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục THCS đang diễn ra mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội và thách thức mới. Ứng dụng AI trong dạy học THCS, ứng dụng học trực tuyến trong THCS sẽ ngày càng phổ biến.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Ứng Dụng CNTT Trong Giáo Dục

Chính sách ứng dụng CNTT trong giáo dục cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường học triển khai ứng dụng CNTT một cách hiệu quả. Cần có sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và đào tạo để các trường học có thể tiếp cận và sử dụng các công nghệ mới nhất.

05/06/2025
Quản lý ứng dụng cntt trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh lộc tỉnh thanh hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn có 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trƣờng THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở c ác trƣờng THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Sự phát triển CNTT nhƣ vũ bão đã ảnh hƣởng không nhỏ đến sự nghiệp giáo dục của các nƣớc trên thế giới, đặc biệt các nƣớc có nền giáo dục phát triển nhƣ Mỹ, Xanhgapo, Nhật Bản, Hàn Quốc,. Để có đƣợc sự nghiệp ƢD CNTT trong giáo dục nhƣ ngày nay, các nƣớc đã trải qua nhiều chƣơng trình quốc gia về Tin học hóa cũng nhƣ ƢD CNTT vào khoa học công nghệ và giáo dục, coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển đất nƣớc theo hƣớng CNH, HĐH. Chính vì vậy, họ đã rất quan tâm và đầu tƣ về CNTT, Ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT.

Ứng dụng và phát triển CNTT ở nƣớc ta đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm từ thập niên 1970. Tuy nhiên, ngành CNTT ở Việt Nam trong thời kỳ đó chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Bƣớc sang thời kỳ đổi mới, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của CNTT mang lại đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tới việc đẩy mạnh phát triển CNTT. Trong những năm qua, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nhƣng việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong đổi mới giáo dục chƣa đƣợc đề cập cụ thể.

Một số hội nghị, hội thảo hay trong một số luận văn Thạc sỹ QLGD nghiên cứu về CNTT đã đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình ứng dụng CNTT nhƣ: - Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ thông tin của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Công nghệ thông tin Đại học Bách Khoa Hà Nội phối hợp tổ chức tháng 02 năm 2005, đã luận bàn các giải pháp cho ứng dụng CNTT trong dạy học và các định hƣớng cho 7 tƣơng lai; Hội thảo “Các giải pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục" đƣợc tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh 2006 [21]. - Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phƣơng pháp dạy học do Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục Đại học tổ chức từ ngày 9/12/2006 đến10/12/2006 tại Hà Nội đã đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục bằng việc ứng dụng các thành tựu của CNTT&TT vào trong quá trình dạy học. - Tác giả Trần Kiểm, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” (2006) đã cung cấp một số vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục trƣớc xu thế phát triển hiện nay. Tác giả nhấn mạnh: Một trong bảy xu thế lớn của giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI là: “Áp dụng rộng rãi CNTT-một hướng đổi mới giáo dục có hiệu quả”; vai trò của CNTT “Tác động của CNTT đối với lĩnh vực giáo dục đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở” [23, tr.

- Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong cuốn: “Quản lý giáo dục” (2009) đã đề cập vấn đề QLGD cần ứng dụng công nghệ hiện đại để tăng hiệu quả quản lý, chỉ rõ một trong những phƣơng tiện của công nghệ hiện đại là ứng dụng CNTT vào quản lý; đồng thời, các tác giả nhấn mạnh CNTT là công cụ của hệ thống thông tin, là “nền” của QLGD trong nhà trƣờng. Công cụ CNTT sẽ là phƣơng tiện để xử lý, chọn lọc thông tin cho hoạt động quản lý và quản lý đào tạo trong nhà trƣờng [19, tr. - Luận văn Thạc sỹ QLGD (2018), của tác giả Nguyễn Đức Trung nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT ở trƣờng Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” [42]. - Đề tài của Trần Thị Thu Trang (2009), về “Ứng dụng CNTT tổ chức các hoạt động dạy học môn vật lý ở trƣờng CĐSP”, Trƣờng CĐSP Quảng Ninh [41].

8 - Luận văn Thạc sỹ QLGD (2014), của tác giả Nguyễn Thế Phong nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trƣờng THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” [31]. - Luận văn Thạc sỹ QLGD của tác giả Trần Thị Đản nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Văn Lang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đã đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của CBQL nhằm giúp GV trong nhà trƣờng có kiến thức, kỹ năng khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học. - Việc quản lý ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH trong từng bộ môn cụ thể ở trƣờng phổ thông cũng đã đƣợc nhiều nhà khoa học công bố trên các Tạp chí nhƣ bài viết: “CNTT và truyền thông với giáo dục, đào tạo ở Việt Nam” (2002), tác giả Lê Hồng Sơn đã đƣa ra cách nhìn nhận tổng quát về mô hình hoạt động tƣơng tác sƣ phạm và việc ứng dụng phƣơng pháp và công nghệ dạy học trong môi trƣờng này ở các loại hình nhà trƣờng khác nhau. Đồng thời tác giả cũng đƣa ra quan niệm về công nghệ dạy học và những biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trƣờng phổ thông [35].

Trong các cuộc hội thảo hay các luận văn, các nhà khoa học và các tác giả đã chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT, đặc biệt là các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học. Đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo UBND tỉnh, UBND huyện trong việc triển khai một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trƣờng học trong phạm vi quản lý. Thực tế hiện nay, việc đƣa CNTT trong dạy học còn nhiều vấn đề bất cập cần đƣợc nghiên cứu giải quyết nhƣ: Trình độ Tin học cơ bản của nhiều CBQL, GV còn yếu. GV chƣa hiểu rõ về khái niệm giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT, giáo án dạy học tích cực điện tử cũng chƣa nêu đƣợc quy trình thiết kế và sử dụng các loại giáo án này.

Hơn nữa, ở các trƣờng THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào đề cập 9 đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học. Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng THCS huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề cần thiết, cấp bách, cần tập trung giải quyết. Một số khái niệm cơ bản 1. CNTT, ứng dụng CNTT Thuật ngữ CNTT, từ tiếng Anh Information Technology đƣợc viết tắt là IT, là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin.

CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lƣu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm CNTT đƣợc hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ số 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, các phƣơng tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời và xã hội. Trong hệ thống giáo dục phƣơng Tây, CNTT đã đƣợc chính thức tích hợp vào chƣơng trình học phổ thông. Họ đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học.

Sự ra đời của mạng internet (mạng máy tính toàn cầu) và hệ thống đƣờng truyền kết nối băng tần rộng, việc áp dụng kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trở thành hiện thực. Hiện nay hầu hết các ngành học đều áp dụng CNTT trong chuyên ngành của mình nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu của ngƣời học. Chỉ thị 29/2001/CT-BGDĐT của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phƣơng pháp, phƣơng thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phƣơng tiện để tiến tới một xã hội học tập”.

[6] Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phƣơng pháp và hình thức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học theo cách 10 tiếp cận kiến tạo, phƣơng pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học nhƣ dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trƣờng CNTT. Thế giới ngày nay, đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của CNTT và TT.

CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin. CNTT ngày càng đóng vai trò quan trọng và là một nhân tố thúc đẩy đối với thành công trong công cuộc đổi mới của Việt Nam. Việt Nam coi CNTT và TT là một trong những lĩnh vực ƣu tiên, đặt nền móng cho những đột phá về phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao nói riêng, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nói chung. * Ứng dụng CNTT: Là việc sử dụng CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động hay một công việc nào đó mà nó góp phần cho ngƣời sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ trong một thời gian ngắn hơn, kết quả chính xác hơn nhờ các phép tính toán chính xác và thời gian xử lý cực nhanh từ máy tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Ở Trường Trung Học Cơ Sở" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tại các trường trung học cơ sở. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy, giúp nâng cao chất lượng học tập và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng công nghệ, như cải thiện khả năng tiếp cận thông tin, tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, cũng như phát triển kỹ năng số cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hoá tỉnh thanh hoá theo hướng chuyển đổi số, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chuyển đổi số trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý hiệu quả trong môi trường giáo dục. Cuối cùng, tài liệu Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp và chiến lược áp dụng công nghệ trong giảng dạy. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.