phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 3 HƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN D NG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN H NG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn tiến sĩ và luận văn thạc sĩ trong nƣớc và ngoài nƣớc có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn.
Trần Việt Hùng (2020) với đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ƣơng. Tác giả đã luận án đã hệ thống hóa lý luận về quản lý tín dụng và đƣa ra quan niệm về hiệu quả quản lý tín dụng ngân hàng, đồng thời đƣa ra hệ thống một số nhóm chỉ tiêu để phản ánh hiệu quả quản lý TDNH trong quá trình hội nhập. Cụ thể, các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý TDNH phản ánh: Năng lực tài chính của NHTM , lợi ích chủ sở hữu NHTM, mức độ an toàn hoạt động quản lý tín dụng NHTM, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn. Võ Việt Hùng, (2011) “Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sĩ trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài của tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng NHTM, đƣa ra những yêu cầu cần thiết để mở rộng hoạt động tín dụng. Trình bày thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cụ thể góp phần mở rộng hoạt động tín dụng đối với Agribank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Lê Thị Huyền, (2010) với đề tài “Luận c khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, luận án tiến sĩ trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
Đề tài của tác giả đã đúc kết lại lý thuyết cơ bản về mô hình quản lý rủi ro và từ đó đƣa ra những lý thuyết cơ bản về 4 mô hình quản lý rủi ro và từ đó đƣa ra những lý thuyết cơ bản về mô hìn h rủi ro tín dụng. Luận án đã nghiên cứu đặc điểm hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam. Đồng thời nêu định hƣớng quản lý rủi ro trong thời gian tới đồng thời phân tích lợi ích và các điều kiện ảnh hƣởng đến việc xác định mô hình quản lý rủi ro ở các NHTM Việt Nam. Nguyễn Thị Hà Thu (2017) với đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với tại NHTM cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Hải Dƣơng. Qua đó rút ra nhƣng kết quả đạt đƣợc, tồn tại và những nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng tại NHTM cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh Hải Dƣơng. Tuy nhiên, luận văn chủ yếu quan tâm đến việc mở rộng mạng lƣới, thị phần và gia tăng lợi nhuận mà chƣa chú ý nhiều tới chất lƣợng và an toàn tín dụng – vấn đề sống còn của một ngân hàng. Nguyễn Hải Thanh (2014) với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Trong đó, luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHTM, phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng tại Techcombank trên địa bàn Hà Nội từ năm 2012 – 2014, từ đó rút ra thành công hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Luận văn đề xuất những kiến nghị và giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của Ngân hàng trên địa bàn Hà Nội. Nhƣ vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng của ngân hàng dƣới các góc độ khác nhau và thời gian khác nhau, đó là nguồn tài liệu quý giá để luận văn kế thừa và phát triển. Tuy nhiên, các công trình đó chủ yếu đề cập đến những giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổ chức cụ thể, mặt khác, có một số đề tài chỉ tập trung chủ yếu nghiên cứu về lĩnh vực 5 quản lý rủi ro tín dụng.
Do đó, đứng trƣớc bối cảnh hiện nay và với một tổ chức nhƣ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây hoạt động trên địa bàn nhiều cạnh tranh khắc nghiệt thì các giải pháp không còn phù hợp. Vì vậy cần có những nghiên cứu thật chi tiết về quản lý tín dụng cá nhân đối với ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của ngân hàng cũng nhƣ phục vụ tốt cho chính sách phát triển kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn. Tác giả s kế thùa những thành tựu đã đạt đƣợc về mặt lý luận đồng thời, tác giả s tập trung nghiên cứu, khai thác vấn đề thực tiễn một cách cụ thể và sâu săc hơn. Quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn để từ đó tìm ra đƣợc một hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng cá nhân tại Ngân hang TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Tây.
ơ sở lý luận về quản lý tín dụng cá nhân 1. Bản chất và đặc điểm của tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng thương mại Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng để sau một thời gian s thu hồi về một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu [8]. Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ gốc La tinh, có nghĩa là lòng tin, sự tín nhiệm; tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau.
Quan hệ tín dụng thời sơ khai chủ yếu bằng hiện vật và dƣới hình thức cho vay nặng lãi trên cơ sở của nền sản xuất hàng hóa nhỏ kém phát triển ở các thời kỳ chiếm hữu nô lệ, phong kiến và phát triển mạnh m vào các thời kỳ đại công nghiệp của phƣơng thức sản xuất tƣ bản chủ nghĩa. Quan hệ tín dụng không chỉ bằng hiện vật mà còn phát triển bằng hiện kim, với các hình thức tín dụng tiến bộ hơn: tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ. Tín dụng có nhiều loại, căn cứ vào ngƣời cấp (bản chất) gồm có tín dụng ngân hàng, tín dụng thƣơng mại, trái phiếu, tín dụng nhà nƣớc, tín dụng cá nhân 6 (nặng lãi). Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là ngƣời đi vay (con nợ) và vai trò là ngƣời cho vay (chủ nợ).
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngƣời tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tƣ vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các ngân hàng thƣơng mại, các tổ chức tín dụng với các công ty, doanh nghiệp và các cá nhân. đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tƣợng nói trên. Nhƣ vậy trong mối quan hệ trên, ngân hàng vừa là ngƣời đi vay vừa là ngƣời cho vay.
Với tƣ cách ngƣời đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi để tập trung các nguồn vốn tạm thời nhà rỗi trong xã hội làm nguồn vốn hoạt động của mình. Ngƣợc lại, với tƣ cách là ngƣời cho vay, ngân hàng cung cấp vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ cho vay, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính. thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình. Theo luật tổ chức tín dụng thì Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng một lƣợng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Ngân hàng cấp tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác. Bản chất của tín dụng Ngân hàng thương mại Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức. Tín dụng còn có một số đặc điểm sau: - Nền tảng của quan hệ tín dụng là sự tín nhiệm, tin tƣởng lẫn nhau giữa ngƣời đi vay và cho vay.