Luận văn quản lý thuế xuất nhập khẩu - Chi cục Hải quan Hữu Nghị

Luận văn thạc sĩ Luật học nghiên cứu pháp luật quản lý thuế xuất nhập khẩu và thực tiễn thi hành tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị Lạng Sơn năm 2017.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thuế xuất nhập khẩu hiệu quả tại Hải quan Hữu Nghị

Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Hải quan Hữu Nghị là một mắt xích then chốt trong hệ thống quản lý thuế quốc gia, đặc biệt khi cửa khẩu này đóng vai trò cầu nối thương mại quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc. Theo luận văn thạc sĩ của Nông Thị Phượng (2017), Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị – tỉnh Lạng Sơn đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thực thi pháp luật thuế, song vẫn đối mặt với không ít thách thức như trốn thuế, gian lận thương mại, và áp lực từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việc áp dụng Luật Quản lý thuế (sửa đổi năm 2016) đã giúp thống nhất các quy định, giảm chồng chéo và nâng cao hiệu lực quản lý. Tuy nhiên, để duy trì nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) trong bối cảnh cắt giảm thuế quan theo cam kết WTO và các hiệp định thương mại tự do (FTA), ngành Hải quan cần đổi mới phương pháp tiếp cận. Hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS)Hệ thống thông tin khai báo Hải quan Việt Nam (VCIS) đã được triển khai nhằm số hóa quy trình, giảm thời gian thông quan và tăng minh bạch. Dù vậy, hiệu quả thực thi còn phụ thuộc vào năng lực cán bộ công chức (CBCC) và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp (DN). Do đó, quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Hữu Nghị không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là bài toán tổng hợp về pháp lý, công nghệ và nhân sự.

1.1. Vai trò chiến lược của cửa khẩu Hữu Nghị trong thương mại biên giới

Cửa khẩu Hữu Nghị là một trong những cửa khẩu quốc tế lớn nhất ở khu vực biên giới Việt – Trung. Theo số liệu từ luận văn của Nông Thị Phượng (2017), lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (XK, NK) qua đây chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch thương mại biên giới. Vị trí địa lý thuận lợi giúp Chi cục Hải quan Hữu Nghị trở thành đầu mối quan trọng trong việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (TXK, TNK). Hoạt động này không chỉ đóng góp trực tiếp vào NSNN mà còn phản ánh mức độ hội nhập kinh tế của khu vực biên giới phía Bắc.

1.2. Khung pháp lý điều chỉnh quản lý thuế tại cửa khẩu

Cơ sở pháp lý chính bao gồm Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cùng các nghị định hướng dẫn thi hành. Đặc biệt, Luật sửa đổi năm 2016 đã khắc phục nhiều bất cập trước đó, như thiếu thống nhất giữa các văn bản. Tuy nhiên, theo Nông Thị Phượng (2017), vẫn tồn tại khoảng trống trong xử lý gian lận thương mạikhai man trị giá hàng hóa, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Hải quan, Thuế và các cơ quan liên quan.

II. Thách thức trong quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Hải quan Hữu Nghị

Mặc dù đạt được nhiều tiến bộ, quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Một trong những vấn đề nổi cộm là gian lận thương mại, đặc biệt qua hình thức khai man trị giá, thay đổi xuất xứ hàng hóa, hoặc lợi dụng chính sách ưu đãi. Theo nghiên cứu của Nông Thị Phượng (2017), tình trạng trốn thuếnợ đọng thuế vẫn phổ biến, gây thất thu lớn cho NSNN. Bên cạnh đó, quá trình hội nhập quốc tế buộc Việt Nam phải cắt giảm thuế quan, làm giảm đáng kể nguồn thu truyền thống từ TXK, TNK. Trong khi đó, lưu lượng hàng hóa qua cửa khẩu tăng nhanh, nhưng năng lực CBCC và hạ tầng công nghệ chưa theo kịp. Hệ thống VNACCS/VCIS, dù đã được triển khai, vẫn gặp khó trong xử lý dữ liệu lớn và tích hợp thông tin liên ngành. Ngoài ra, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu hiểu biết về quy định thuế, dẫn đến vi phạm vô ý hoặc cố ý. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý thuế thông qua cải cách hành chính, đào tạo nhân lực và tăng cường giám sát điện tử.

2.1. Gian lận thương mại và trốn thuế tại khu vực biên giới

Tình trạng gian lận thương mại tại cửa khẩu Hữu Nghị diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi, như sử dụng hóa đơn khống, khai báo sai mã HS, hoặc nhập khẩu hàng cấm dưới dạng hàng hợp pháp. Theo luận văn (2017), các DN lợi dụng kẽ hở pháp lý và sự thiếu phối hợp giữa các cơ quan để trốn tránh nghĩa vụ TXK, TNK. Điều này không chỉ làm thất thu NSNN mà còn gây bất bình đẳng cạnh tranh.

2.2. Áp lực từ hội nhập kinh tế và cắt giảm thuế quan

Việc Việt Nam tham gia WTO, CPTPP và các FTA song phương yêu cầu cắt giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan. Điều này làm giảm đáng kể nguồn thu từ TXK, TNK, trong khi nhu cầu chi ngân sách vẫn cao. Chi cục Hải quan Hữu Nghị phải đối mặt với bài toán: vừa tạo thuận lợi thương mại, vừa đảm bảo thu ngân sách – một thách thức lớn trong bối cảnh hiện nay.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp từ pháp lý, công nghệ đến nhân sự. Trước hết, hoàn thiện pháp luật là điều kiện tiên quyết. Theo Nông Thị Phượng (2017), cần sửa đổi các quy định về xác định trị giá tính thuế, xử lý vi phạm, và cơ chế phối hợp liên ngành. Thứ hai, ứng dụng công nghệ số như VNACCS/VCIS, trí tuệ nhân tạo (AI)phân tích dữ liệu lớn (Big Data) giúp phát hiện sớm hành vi bất thường trong khai báo. Thứ ba, đào tạo nâng cao năng lực CBCC – đặc biệt trong kỹ năng phân tích rủi ro, thẩm định trị giá và ngoại ngữ – là yếu tố then chốt. Cuối cùng, tăng cường minh bạch và hỗ trợ DN thông qua cổng thông tin điện tử, hội thảo hướng dẫn và cơ chế phản hồi nhanh. Những giải pháp này không chỉ giúp ngăn chặn trốn thuế mà còn tạo môi trường kinh doanh công bằng, thúc đẩy thương mại biên giới phát triển bền vững.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về thuế xuất nhập khẩu

Cần sửa đổi Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn để bao quát các hình thức gian lận mới, đồng thời đơn giản hóa thủ tục. Đặc biệt, cần quy định rõ trách nhiệm của DN trong việc cung cấp chứng từ, cũng như cơ chế xử phạt đủ răn đe. Theo Nông Thị Phượng (2017), việc pháp luật thiếu đồng bộ là nguyên nhân gây khó cho CBCC trong thực thi.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Hệ thống quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu lịch sử và AI giúp phân loại DN theo mức độ tuân thủ. Chi cục Hải quan Hữu Nghị có thể ưu tiên kiểm tra các lô hàng có dấu hiệu bất thường, giảm thời gian thông quan cho DN uy tín. Điều này vừa nâng cao hiệu quả, vừa tiết kiệm nguồn lực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả đạt được tại Hải quan Hữu Nghị

Trong thực tiễn, Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị đã triển khai nhiều sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Theo báo cáo trong luận văn của Nông Thị Phượng (2017), việc áp dụng VNACCS đã rút ngắn thời gian thông quan trung bình từ 24 giờ xuống còn dưới 4 giờ đối với hàng hóa thông thường. Bên cạnh đó, cơ chế một cửa quốc gia giúp kết nối dữ liệu giữa Hải quan, Thuế, và các bộ ngành liên quan, giảm thủ tục hành chính. Về kết quả, tỷ lệ thu thuế đúng, đủ, kịp thời đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2015–2017. Đặc biệt, số vụ gian lận thương mại bị phát hiện và xử lý tăng 30% nhờ hệ thống phân tích rủi ro. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa đồng đều do hạn chế về hạ tầng kỹ thuậttrình độ CBCC. Một số DN vẫn phàn nàn về sự thiếu nhất quán trong hướng dẫn thực hiện thủ tục. Do đó, cần tiếp tục hoàn thiện quy trìnhtăng cường đối thoại giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

4.1. Kết quả triển khai VNACCS và cơ chế một cửa

Việc áp dụng VNACCScơ chế một cửa quốc gia tại Hải quan Hữu Nghị đã giúp số hóa toàn bộ quy trình khai báo, kiểm tra và thông quan. Theo Nông Thị Phượng (2017), điều này không chỉ giảm thời gian mà còn hạn chế tiếp xúc trực tiếp, giảm nguy cơ tham nhũng vặtthiếu minh bạch.

4.2. Hiệu quả thu ngân sách và xử lý vi phạm

Từ năm 2015 đến 2017, Chi cục Hải quan Hữu Nghị đã xử lý hàng trăm vụ vi phạm liên quan đến TXK, TNK, thu hồi hàng chục tỷ đồng NSNN. Tỷ lệ nợ đọng thuế giảm rõ rệt nhờ cơ chế nhắc nợ tự động và phối hợp với ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại DN cố tình kéo dài thời gian thanh toán.

V. Tương lai của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Hữu Nghị

Tương lai của quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Hải quan Hữu Nghị gắn liền với xu thế số hóa, tự động hóahội nhập sâu rộng. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại thế hệ mới, thuế quan sẽ tiếp tục giảm, buộc ngành Hải quan phải chuyển từ mô hình thu thuế sang quản lý rủi ro và tuân thủ. Công nghệ blockchain có thể được ứng dụng để xác thực xuất xứ hàng hóahóa đơn điện tử, ngăn chặn gian lận từ gốc. Đồng thời, trí tuệ nhân tạo sẽ hỗ trợ CBCC trong phân tích dữ liệu thời gian thực, dự báo xu hướng XK, NK và phát hiện bất thường. Về thể chế, cần xây dựng mô hình Hải quan thông minh, tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, tạo ra hệ sinh thái quản lý thuế hiện đại. Cuối cùng, đào tạo CBCC theo chuẩn quốc tế và hỗ trợ DN chuyển đổi số sẽ là chìa khóa để Chi cục Hải quan Hữu Nghị duy trì vai trò đầu tàu trong quản lý thuế xuất nhập khẩu khu vực biên giới.

5.1. Xu hướng số hóa và Hải quan thông minh

Tương lai gần, Hải quan Hữu Nghị sẽ hướng tới mô hình Hải quan thông minh, sử dụng AI, IoTblockchain để giám sát hàng hóa 24/7. Điều này giúp giảm can thiệp thủ công, tăng độ chính xác và minh bạch trong quản lý TXK, TNK.

5.2. Đào tạo nhân lực và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số

Để thích ứng với công nghệ mới, CBCC cần được đào tạo kỹ năng số, phân tích dữ liệu và ngoại ngữ. Đồng thời, DN cần được hỗ trợ kỹ thuật và tài chính để áp dụng hóa đơn điện tử, khai báo tự động, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong môi trường số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và thực tiễn thi hành tại chi cục hải quan cửa khẩu hữu nghị tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ THUÊ XUẤT KHẨU, THUÊ NHẬP KHẨU VA PHAP LUAT VE QUAN LY THUE XUAT KHAU, THUE NHAP KHAU. Khái quát chung về quản lý thuế xuất khẩu, thuê nhập khẩu Khải niệm, đặc diểm, phân loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. đặc điểm, vai trỏ của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Những vần đề lý luận về pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhận khẩu 16 Khái niệm pháp luật về quần lý thuế xuất khâu, thuế nhập khẩu.

16 Cấu trúc pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 17 Mục tiêu, yêu cầu của pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.24 Các yếu tổ ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHAU, THUE NHAP KHẨU Ở VIỆI NAM VÀ THỰC LIÊN TII HÀNH TẠI CII CỤC IIẢI QUAN CỬA KIIẢU IỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN 26 Hoàn thiên pháp luật về quản lý thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu iy w dap ứng yêu cầu hôi nhập quốc tế - 92 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khấu, thuế nhập khẫu ở V 3.

Hoản thiện quy dịnh về khai thuế - 93 3. Hoan thién quy định về ấn định thuế 94 3. Toản thiện quy đmh về nộp thuế. Hoàn thiện quy định về xoá nợ tiền thuế, tiền phạt %6 3.

Hoàn thiện quy định về quản lý thông tin người nộp thuế. Hoan thién quy định về thanh tra, kiểm tra thuế. Toản thiện quy đmh về cơ chế kiểm soát và chế tài xử phat we BD 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quan lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại chỉ cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Son - 99 3.

Hoan thiện công lác quản lý đổi tượng nộp thuế - 99 3. Tăng cường chồng gian lận qua căn cứ tính 'I'XK, TNK. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế. Tăng cường công tác chống gian lận thương mại, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ tại chỉ cục - 102 3.

Tăng cường công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế. Xây dựng đôi ngũ cán bộ, công chức Hải quan đáp ứng yê nhiệm vụ trong tỉnh hình mới 106 3. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - - 109 KET LUAN - - 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

112 Hoàn thiên pháp luật về quản lý thuê xuất khẩu, thuế nhập khẩu iy w dap ứng yêu cầu hôi nhập quốc tế - 92 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khấu, thuế nhập khẫu ở V 3. Hoản thiện quy dịnh về khai thuế - 93 3. Hoan thién quy định về ấn định thuế 94 3.

Toản thiện quy đmh về nộp thuế. Hoàn thiện quy định về xoá nợ tiền thuế, tiền phạt %6 3. Hoàn thiện quy định về quản lý thông tin người nộp thuế. Hoan thién quy định về thanh tra, kiểm tra thuế.

Toản thiện quy đmh về cơ chế kiểm soát và chế tài xử phat we BD 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quan lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại chỉ cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - tỉnh Lạng Son - 99 3. Hoan thiện công lác quản lý đổi tượng nộp thuế - 99 3. Tăng cường chồng gian lận qua căn cứ tính 'I'XK, TNK.

Tăng cường công tác quản lý nợ thuế. Tăng cường công tác chống gian lận thương mại, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ tại chỉ cục - 102 3. Tăng cường công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế. Xây dựng đôi ngũ cán bộ, công chức Hải quan đáp ứng yê nhiệm vụ trong tỉnh hình mới 106 3.

Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - - 109 KET LUAN - - 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 DANII MUC CAC TU VIET TAT CBCC: Cán bộ công chức. DN: Doanh nghiệp.

NSNN: Ngân sách nhà nước TXK, TNE: "Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. VCIS Hệ thẳng thông tỉn lỉnh báo Hái quan Việt Nam. VNAUCS Hệ thống thông quan hàng hóa tự đông. XK, NE: Xuất khẩu, nhập khẩu.

Xuất nhập khẩu. MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan "Mục lục Danh mục từ viết tắt Tôanh mục các băng, sơ dồ MỞ ĐẦU. " nee " - Chương 1: NHỮNG VĂN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ THUÊ XUẤT KHẨU, THUÊ NHẬP KHẨU VA PHAP LUAT VE QUAN LY THUE XUAT KHAU, THUE NHAP KHAU. Khái quát chung về quản lý thuế xuất khẩu, thuê nhập khẩu Khải niệm, đặc diểm, phân loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

đặc điểm, vai trỏ của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Những vần đề lý luận về pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhận khẩu 16 Khái niệm pháp luật về quần lý thuế xuất khâu, thuế nhập khẩu. 16 Cấu trúc pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 17 Mục tiêu, yêu cầu của pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.24 Các yếu tổ ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHAU, THUE NHAP KHẨU Ở VIỆI NAM VÀ THỰC LIÊN TII HÀNH TẠI CII CỤC IIẢI QUAN CỬA KIIẢU IỮU NGHỊ - TỈNH LẠNG SƠN 26 Hai quan. Tuy nhiên, thuế lại là một vấn để nhạy căm vả thường gây ra sự phan ứng đối với người nộp thuế, để thu thuế hiệu quă vả đảm bảo tính công bằng cũng như phủ hợp với nguyên vọng của người nộp thuế là vấn dé gap nhiều khó khăn hiện nay. Để công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngay cảng được nâng cao và có hiệu quả l mật quản lý thuế đã được Quốc hội khóa XI kì họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, được sửa dỗi, bỗ sung vảo ngày 20/11/2012, và gần đây nhật là Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế vào ngày 06/4/2016. Luật quản lý thuế ra đời nhìn chưng đã giúp cho công tác quản lý thuế được thực hiện một cách dễ dàng hơn, các quy định pháp luật không gòn rời rạc, gây chẳng chéo trong nhiễu văn bản pháp luật như trước dây.

Nhìn chung, trong những năm qua hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực xuất. nhập khẩu dã dạt được những kết quả vả thành tựu đảng kỂ, tuy nhiên bên cạnh đỏ vẫn còn một số tồn dong như: trình trạng trốn thuế, nợ đọng thị gian lân thương mại còn phố biển gây khó khăn không nhỏ cho ngảnh Hải quan nói riêng và các cơ quan thực hiển công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất. nhập khẩu nói chung. Chỉ cục [Tải quan cửa khẩu ITữu nghị là một cầu nỗi quan trọng trong phát triển kinh tế giữa Việt Nam - Trung Quốc với chức năng thực hiện quân lý hoạt động xuất, nhập khẩu giữa hai nước.

Trong những năm qua, chỉ cục [Tải quan cửa khẩu Hữu Nghị đã có những đóng góp lớn cho hoạt động xuất, nhập kí là một trong những đơn vị đóng góp một số lượng lớn tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trong hoạt động quản lý thuế của chỉ cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị cũng gặp phải những khỏ khăn va vướng mắc cần giải quyết kịp thời Với lượng hãng hóa lưu thông qua cửa khẩu ngày cảng tăng như hiện nay và chủng loại ngày cảng da dạng cùng với các hình thức gian lân ngày cảng tỉnh vị, phức tạp ảnh hướng rất lớn tới công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất, nhập khấu tại chỉ cục. Vậy nên, các quy định pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được chỉ cục, ngành Hải quan và nhả nước rất quan tâm. bà DANII MUC CAC TU VIET TAT CBCC: Cán bộ công chức.

DN: Doanh nghiệp. NSNN: Ngân sách nhà nước TXK, TNE: "Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. VCIS Hệ thẳng thông tỉn lỉnh báo Hái quan Việt Nam. VNAUCS Hệ thống thông quan hàng hóa tự đông.

XK, NE: Xuất khẩu, nhập khẩu. Xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, thuế lại là một vấn để nhạy căm vả thường gây ra sự phan ứng đối với người nộp thuế, để thu thuế hiệu quă vả đảm bảo tính công bằng cũng như phủ hợp với nguyên vọng của người nộp thuế là vấn dé gap nhiều khó khăn hiện nay. Để công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngay cảng được nâng cao và có hiệu quả l mật quản lý thuế đã được Quốc hội khóa XI kì họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006, được sửa dỗi, bỗ sung vảo ngày 20/11/2012, và gần đây nhật là Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế vào ngày 06/4/2016.

Luật quản lý thuế ra đời nhìn chưng đã giúp cho công tác quản lý thuế được thực hiện một cách dễ dàng hơn, các quy định pháp luật không gòn rời rạc, gây chẳng chéo trong nhiễu văn bản pháp luật như trước dây. Nhìn chung, trong những năm qua hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực xuất. nhập khẩu dã dạt được những kết quả vả thành tựu đảng kỂ, tuy nhiên bên cạnh đỏ vẫn còn một số tồn dong như: trình trạng trốn thuế, nợ đọng thị gian lân thương mại còn phố biển gây khó khăn không nhỏ cho ngảnh Hải quan nói riêng và các cơ quan thực hiển công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất. nhập khẩu nói chung.

Chỉ cục [Tải quan cửa khẩu ITữu nghị là một cầu nỗi quan trọng trong phát triển kinh tế giữa Việt Nam - Trung Quốc với chức năng thực hiện quân lý hoạt động xuất, nhập khẩu giữa hai nước. Trong những năm qua, chỉ cục [Tải quan cửa khẩu Hữu Nghị đã có những đóng góp lớn cho hoạt động xuất, nhập kí là một trong những đơn vị đóng góp một số lượng lớn tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trong hoạt động quản lý thuế của chỉ cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị cũng gặp phải những khỏ khăn va vướng mắc cần giải quyết kịp thời Với lượng hãng hóa lưu thông qua cửa khẩu ngày cảng tăng như hiện nay và chủng loại ngày cảng da dạng cùng với các hình thức gian lân ngày cảng tỉnh vị, phức tạp ảnh hướng rất lớn tới công tác quản lý thuế trong hoạt động xuất, nhập khấu tại chỉ cục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ