CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN DE CƠ BAN VE CONG TÁC QUAN LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO CÁC KHOẢN VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản của bảo đảm tiền vay và tài sản bảo đảm tiền vay 1.1 Bảo đảm tiền vay 1.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhăm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý dé thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay” (Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng số 178/1999/NĐ-CP). Các hình thức bảo đảm tiền vay s* Bao đảm bang tài sản Bao gồm các hình thức bảo đảm sau: - Thế chấp: Thê châp tài sản là việc bên thê châp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba đê đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đôi với bên nhận thê chap và không cân nhận chuyên giao tài sản đó từ bên nhận thé chap. Mỗi tài sản có thể thực hiện cho một nghĩa vụ hoặc nhiều nghĩa vụ là do các bên thỏa thuận. - Cam cố: Cam cô tài san là việc bên di vay giao tài sản thuộc sở hữu cua minh cho bên cho vay đê bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ.
Trong việc câm cô nhiêu loại tài sản đê bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thì mỗi tài sản bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên có thể thỏa thuận mỗi tài sản thực hiện một phần nghĩa vụ. - Chuyén nhượng các khoản phải thu: Là một hình thức BĐTD trong đó người đi vay chuyên nhượng cho ngân hang các khoản nợ của bên thứ ba và nó được làm TSBĐ cho các khoản vay. - _ Đặt cọc Là việc bên bảo đảm giao cho ngân hàng một khoản tiền hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị trong một thời hạn dé bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ - Ký cược Là việc thuê tài sản là BĐS giao cho ngân hàng một khoản tiền hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá tri khác trong một thời han dé bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Ký quỹ Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. “* Bảo lãnh Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bảo lãnh chỉ việc thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Bên bảo lãnh có thé là cá nhân hoặc pháp nhân nhưng phải có đủ điều kiện sau: có năng lực pháp lý dân sự, năng lực hành vi dân sự, có năng lực pháp luật dân sự và có khả năng về vốn, tài sản dé thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Khi quyết định thực hiện bảo đảm tiền vay trên các khía cạnh về uy tín, năng lực pháp lý, khả năng tài chính. s* Bảo đảm bang uy tín của khách hàng vay Có các hình thức bảo đảm tiền vay như sau: - TCTD chủ động lựa chọn cho vay không có bảo đảm: TCTD được lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dé thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống của khách hàng theo quy định. - Bảo đảm bằng tín chấp của tô chức chính trị-xã hội: Tô chức chính trị xã hội tại cơ sở có thé bao đảm bang tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc TCTD - Cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ: TCTD cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ đối với khách hang vay dé thực hiện dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm, chương trình kinh tế- xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng của chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.3 Mục dich sử dụng bảo đảm tiễn vay Thứ nhất, giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai. Khi xem xét đánh giá uy tín, năng lực của khách hàng nếu xét thấy nguồn thu nợ thứ nhất không chắc chắn thì ngân hàng phải thiết lập các cơ sở pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai.
Thứ hai, gắn trách nhiệm vật chat người đi vay trong quá trình sử dụng vốn. Nếu không có bảo đảm có thé dẫn đến việc lơ là thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ngược lại, khi có bảo đảm sẽ tạo động lực tốt cho việc thực hiện nghĩa vụ này. Theo các quy định hiện hành giá tri của món vay nhỏ hơn giá trị của TSBD, vì vậy người di vay vi phạm bất cứ cam kết nào trong hợp đồng tín dụng thì ngân hàng có quyền sử dung TSBD dé thu hồi nợ, ho sẽ mat tài sản tốn kém nhiều hơn chi phí hon.
Vi vậy, họ sẽ có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng vốn, họ phải sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả. Thứ ba, bổ sung điều kiện để khách hàng vay vốn. Trong trường hợp khách hàng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả nhưng hiệu quả tài chính chưa đủ mạnh, uy tín khách hàng chưa cao thì việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là điều khó khăn. Khi đó nếu khách hàng có TSBD thì có thé sẽ được ngân hàng cho vay.
Điều này cũng có thé giúp ngân hàng tạo lập và mở rộng quan hệ tín dụng tốt hơn.2 Tài sản bảo đảm tiền vay 1.1 Khái niệm TSBĐ tién vay Nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu vay vốn của khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân ngày càng tăng lên. Dé phục vụ cho nhu cầu của mình, họ tìm đến các TCTD dé vay vốn.Theo quy định chung của các TCTD, việc cho vay cần có TSBĐ. Theo cách hiểu chung nhất, TSBD tiền vay là tài sản của khách hàng vay vôn hoặc của bên bảo lãnh đê bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người vay. Những tài sản này bao gồm: tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh, tài sản thuộc quản lý, sử dụng của khách hàng vay,.2 Các loại TSBP tién vay - Bât động sản bao gôm: quyên sử dụng đât, nhà ở, công trình xây dựng và các loại tài sản khác liên quan đên dat, kê cả các loại tài sản liên quan đên nhà ở, công trình xây dựng đó.
- Động sản bao gồm: Kim khí quý, đá quý và vật có giá trị; Tiền Việt Nam, ngoại tệ, số du trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bang tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ; Các giấy tờ có giá; Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng,. - Quyên tài sản: Quyên tài sản phát sinh từ quyên tác giả, quyên sở hữu công nghiệp, quyên đòi nợ, quyên được nhận sô tiên bảo hiêm, các quyên tài sản khác phát sinh từng hợp đồng hoặc căn cứ pháp lý khác,. - Tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hình thành từ vốn vay; Tài sản trong giai đoạn hình thành hoặc được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết TSBD. - Các tai sản khác theo quy định của pháp luật 1.
Nguyên tắc và điêu kiện lựa chon TSBD tiền vay s* Nguyên tắc lựa chọn TSBD: - Viéc lựa chọn tài sản nào dé thực hiện nghĩa vụ là theo thỏa thuận giữa các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - _ Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng các tài sản thuộc quyền quản lý, thực hiện để đảm bảo nghĩa vụ dân sự. - TSBD là tài sản hiện có hoặc tai sản hình thành trong tương lai. s* Điều kiện lựa chọn TSBD tiền vay: - Piéu kiện pháp lý: Tài sản thuộc bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền; Tài sản được phép giao dịch không thuộc hàng quốc cam, tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cam mua, bán, cho, tặng, chuyên nhượng và các giao dịch khác; Tài sản không có tranh châp: tài sản không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của bên bảo đảm tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; Tài sản được mua theo bảo hiểm theo quy định( thường là PTVT).
- _ Điều kiện kinh tế: Tài sản có tính thị trường cao: dễ mua, bán, dễ chuyển nhượng trên thị trường: Tài sản có giá trị tương đối ôn định: ít bị hao mòn vô hình do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ít thay đôi công nghệ, ít bị biến đổi về chất lượng: Tài sản có đủ giá trị để bảo đảm tín dụng. Tam quan trọng của công tác quản lý TSBĐ cho các khoản vay tại NHTM 1.1 Khái niệm quan ly TSBD cho các khoản vay tai NHTM “ Quản lý TSBĐ cho các khoản vay là việc ngân hàng đề ra các biện pháp cũng như các nghiệp vụ nham từng bước hoàn thiện các cơ chế chính sách của toàn bộ hệ thống ngân hàng về bảo đảm tiền vay. Công tác quản lý TSBD là công việc phúc tạp, cần sự can thận, tỉ mi cũng như cần cán bộ chuyên môn cao. Các khâu quản lý TSBD cho các vay là các khâu từ thẩm định TSBĐ, bảo quản TSBD va xử lý TSBD khi khách hàng không có khả năng hoàn thành trả vốn cho ngân hàng” ( Điều 36 thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định) 1.2 Nội dung quản lý TSBD cho các khoản vay tai NHTM 1.1 Tham định TSBĐ > Cơ sở lựa chọn TSBD Dé công tác thâm định TSBD được hiệu quả trước tiên ngân hàng cần xác định quyền sở hữu của khách hàng vay vốn với bên bảo lãnh.
CBTD cần phải kiểm tra các giấy tờ, chứng nhận hợp lệ, tính chính xác của các giấy tờ này và đối chiếu với quy định của ngân hàng có hợp lệ hay không. Xác định các bên đồng sở hữu tài sản đó có thống nhất đem tài sản đó ra làm TSBĐ hay không. Một điều cần chú ý khác, CBTD cần phải xem xét mức độ được phép giao dịch của tài sản ấy.