CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG Hệ thống thư viện điện tử của Chi cục kiểm định Hải quan hiện nay do cán bộ phòng văn thư thuộc đội Tổng hợp quản lý, việc quản lý công văn vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét thông tin về một công văn đến hoặc công văn đi. Các tài liệu vẫn quản lý tập trung, khó tra cứu, không kịp thời, v. Do đó trong chương này đồ án khảo sát các yêu cầu và hệ thống lại các kiến thức phục vụ cho quá trình làm đồ án.1 Mục tiêu của đề tài Phần mềm quản lý công văn là một giải pháp quản lý công văn hoàn chỉnh trong việc tin học hóa công việc hành chính. Phần mềm tập trung vào việc quản lý công văn cũng như các loại văn bản giấy tờ khác tại cơ quan một cách dễ dàng và hợp lý.
Giúp cho người lãnh đạo, người đứng đầu đơn vị ra các chỉ thị, các quyết định một cách nhanh chóng chuyển đến đúng đối tượng cần hướng tới và theo dõi được tình trạng của chỉ thị mình ban ra. Phần mềm quản lý công văn được xây dựng trên nền web với các công nghệ và một hệ quản trị cơ sở mạnh giúp cho việc triển khai một cách dễ dàng và có tính bảo mật cao.1 Giới hạn và phạm vi của đề tài Đề tài xây dựng được sử dụng các công nghệ mới trong lập trình như ASP.NET, LINQ, SQL Server 2012 và Công cụ lập trình Visual Studio 2013.2 Nội dung thực hiện Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau: Nghiên cứu tìm hiểu một số phần mềm quản lý công văn trên internet. Phân tích yêu cầu và đề xuất xây dựng phần mềm. Thiết kế đặc tả hệ thống.
Xây dựng Cơ sở dữ liệu. Lập trình cho các Module của hệ thống. Kiểm thử hệ thống. Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.2 Phương pháp tiếp cận Cách tiếp cận : Nghiên cứu các phần mềm quản lý công văn và sử dụng công nghệ ASP.NET Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp đọc tài liệu; Phương pháp phân tích mẫu; Phương pháp thực nghiệm.1 Lựa chọn công cụ phát triển Hệ thống được viết trên nền Web sử dụng ngôn ngữ ASP.NET trong môi trường VISUAL STUDIO.2 Giới thiệu Dot Net Framework .Net Framework là cơ sở hạ tầng cung cấp cho người dùng nhiều cách thức sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau cho phép truy cập thông tin, file, hoặc chương trình của họ ở mọi lúc mọi nơi trên mọi cấp hình phần cứng và thiết bị một công nghệ mới.Net Framework kết hợp mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng với các giao thức mở và biến đổi được của Internet.Net Framework bao gồm các đặc điểm sau: - Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng nhất quán dù mã đối tượng được lưu giữ và thực hiện ở cùng một nơi hay lưu giữ ở một nơi và thực hiện ở một nơi khác.
- Cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng có khả năng biến đổi và giao tiếp với giao giữa các kiến trúc khác nhau. - Cho phép trao đổi và giao tiếp giữa các hệ thống được xây dựng trên các ngôn ngữ lập trình khác nhau, ngoài ra chúng ta có thể sử dụng lại những ứng dụng đang tồn tại mà không cần phải xây dựng lại từ đầu.Net Framework được thiết kế từ dưới lên để đảm bảo các ứng dụng và dữ liệu được bảo vệ tinh vi dựa trên mô hình evidence - base (bằng chứng).Net Framework tận dụng lợi thế đa dạng và phong phú của các thành phần trong hệ điều hành đang có để cung cấp cho người sử dụng theo cách thân thiện. và dễ sử dụng hơn. - Cho phép phát triển các loại ứng dụng rộng rãi khác nhau, như các ứng dụng trên nền Windows và các ứng dụng trên nền Web.Net Framework có hai thành phần chính là CLR (Common Language Runtime) và thư viện lớp .Net Framework Class Library).
CLR là cơ sở của .3 Common Language Runtime Hạt nhân của .Net Framework là CLR. CLR quản lý sự thực thi của đoạn mã .Net và cung cấp các dịch vụ tạo quá trình phát triển chương trình ứng dụng dễ dàng hơn. Các trình biên dịch và các công cụ làm cho chức năng của CLR trở nên phong phú và hiệu quả hơn. CLR quản lý đoạn mã ở mức thực thi thấp nhất, kết hợp khả năng sử dụng đồng thời nhiều ngôn ngữ đan xen nhau, tích hợp quản lý các lỗi ngoại lệ, khởi động và chấm dứt các đoạn ở mức thấp nhất, hỗ trợ về bảo mật, quản lý phiên bản , đóng gói và cài đặt.
CLR cung cấp sự dễ dàng cho các nhà phát triển VB.NET khi thiết kế và xây dựng ứng dụng mà những đối tượng của chúng có thể tương tác với các đối tượng được viết băng ngôn ngữ khác. Sự tương tác này là có thể bởi vì các trình biên dịch và các công cụ phát triển hướng đến sử dụng CLR với hệ thống kiểu dữ liệu chung định nghĩa bởi thư viện Runtime. CLR đóng vai trò chính trong việc thự c thi các chương trình. Đối với chương trình .Net tất cả các đoạn mã đều được dịch ra ngôn ngữ chung CLR và môi trường .Net Framework sẽ diễn dịch ra ngôn ngữ CLR để thực thi chương trình.
Bằng cách này chương trình mà đã chuyển qua ngôn ngữ CLR sẽ có thể chạy ở bất cứ hệ điều hành nào có hỗ trợ. CRL là một tập của nguồn tài nguyên chuẩn mà bấ t kỳ chương trình .NET nào cũng không thể tận dụng và khai thác nó từ bất kỳ ngôn ngữ nào có hỗ trợ. Tất cả các ngôn ngữ đều trở nên ngang hàng, .NET tạo cho các ngôn ngữ không còn phân biệt nhau về mặt chức năng nữa. Tất cả các ngôn ngữ .NET sẽ hỗ trợ tất cả các dịch vụ .NET thông qua tập hợp các lớp đối tượng trong thư viện chuẩn.
Khả năng của mỗi ngôn ngữ chỉ bị giới hạn bởi trình biên dịch của ngôn ngữ đó.1 Thư viện lớp .Net Framework Thư viện lớp .Net Framework là một tập hợp các kiểu có thể dùng lại nó, tích hợp chặt chẽ với Common Language Runtime.Net Frameword cho phép chúng ta thực hiện một loạt các nhiệm vụ lập trình thông thường, bao gồm các nhiệm vụ chẳng hạn như quản lý chuỗi, tập hợp dữ liệu, kết nối cơ sở dữ liệu và truy cập file. Thêm vào các nhiệm vụ thông thường này, thư viện lớp bao gồm các kiểu hỗ trợ đủ loại để phát triển chuyên dụng. Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng .Net Framework để phát triển các kiểu sau đây của các ứng dụng và dịch vụ: - Các ứng dụng dòng lệnh - Các ứng dụng với giao diện người dùng đồ hoạ của Windows (Windows Form) +Các ứng dụng ASP.NET +Các ứng dụng XML Web 1.NET là phiên bản tiếp theo của Active Server Page (ASP). Nó là một nền tảng được phát triển tích hợp Web cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhà phát triển xây dựng ứng dụng Web.
Mặc dù ASP.NET có cú pháp phong phú với ASP nhưng nó cũng cung cấp kiểu lập trình mới và một cơ sở cho các ứng dụng bền vững, có quy mô và ổn định hơn.NET được biên dịch dựa trên môi trường .NET bạn có thể xây dựng các ứng dụng với bất kì ngôn ngữ tương thích .NET bao gồm Visual Basic.Net, C# và - avascript.Net, ngoài ra toàn bộ .Net Framework luôn có hiệu lực với bất kì trang ASP. Dịch vụ Web Trong môi trường hợp trang ASP.NET đều giao tiếp với trình chủ Web (Web Server), trong đó Web Services là dịch vụ giao tiếp với Web Server. Web Services là một mô hình ứng dụng, chúng có thể cài đặt trên bất kì một hoạt động nào có hỗ trợ giao tiếp Internet. Web Services là một nhóm các hàm được đóng gói và được sử dụng hợp nhất thông qua hệ thống mạng.
Web Services cung cấp các nghi thức truy cập thông tin bằng Internet Protocols thông qua WSDL (Web Services Description Language), chúng là một đặc tả của dịch vụ XML. Web Services kết hợp cả hai mô hình phát triển Component-Based và Web. Tuy nhiên trong trường hợp này Component-Based bao gồm DCOM (Destributed. Component Ob-ect Model), RMI (Remote Method Invocation) và IIOP (Internet InterOrb Protocol).3 Windows Form Windows Form là nền tảng mới cho sự phát triển ứng dụng Microsoft Windows, dựa trên nền tảng .Net Framework và hỗ trợ là hướng đối tượng.
Windows Form như là các Form, là khối nền tảng của ứng dụng. Nó là yếu tố cần thiết để thực hiện chức năng và thiết kế của ứng dụng. Chúng là phương tiện để ứng dụng giao tiếp với người sử dụng. Lựa chọn công cụ quản trị cơ sở dữ liệu Tổng quan về phương thức truy nhập dữ liệu ADO và OLE DB OLE DB và ADO và các thành phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Microsoft.
OLE DB là một bộ COM Interface bao gồm các dịch vụ truy cập dữ liệu. ADO là mô hình đối tượng ở mức cao thực hiện chức năng chuyển dữ liệu từ OLE DB tới Client.4 OLE DB OLE DB là một giao diện lập trình cơ sở dữ liệu ở mức hệ thống. Về bản chất, đó là một tập các giao diện COM làm việc trực tiếp với dữ liệu. OLE DB được xây dựng trên khái niệm ODBC.
Nếu như ODBC được thiết kế để truy xuất cơ sở dữ liệu quan hệ (SQL), thì OLE DB có thể truy xuất dữ liệu dạng quan hệ hoặc không quan hệ bao gồm như Email, văn bản, đồ hoạ và bản tính.5 ADO ADO là đối tượng nằm bên trên ADO DB sử dụng những phương thức do OLE DB cung cấp để truy xuất dữ liệu. ADO là một API hướng đối tượng, nó che chắn các chi tiết phức tạp trong OLE DB. Thay vì sử dụng các API do OLE DB cung cấp, người phát triển có thể dùng phương thức của ADO để truy xuất và làm việc với dữ liệu. Hình 1: Mô hình truy nhập dữ liệu ADO, OLE DB .