CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Quan niệm về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp - h i niệ ốn nhà nướ Để các doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp đó huy động. Đối với các doanh nghiệp không phải là DNNN thì phần vốn doanh nghiệp huy động có thể là vốn của tư nhân hoặc vốn của nhà nước. Đối với các DNNN, để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cần phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của DNNN và vốn do DNNN đó huy động.
Theo quy định hiền hành, khái niệm về vốn nhà nước được thể hiện trong nhiều văn bản khác nhau. Tại Điều 4 giải thích từ ngữ Luật Đấu thầu năm 2013 quy định: “Vốn Nhà nướ bao ồ ốn ngân sách Nhà nướ ; công trái ố gia, trái hi Chính hủ trái hi chính yền ịa hươn ; ốn hỗ t ợ phát t iển chính thứ ốn vay ư ãi ủa các nhà tài t ợ; ốn từ ỹ phát triển h ạt n s n hiệ ; ốn tín ụn ầ tư h t t iển ủa Nhà nướ ; ốn tín ụn Chính hủ bả ãnh; ốn vay ượ bả ả bằn tài sản ủa Nhà nướ ; ốn ầ tư phát t iển ủa doanh n hiệ nhà nướ ; giá t ị yền sử ụn ất”. Tại Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách Nhà nướ là toàn b các kh ản thu, chi ủa Nhà nướ ượ toán và th hiện trong t kh ản thời gian nhất ịnh do ơ quan Nhà nướ có thẩ yền y t ịnh ể bả ả th hiện các hứ năn nhiệ ụ ủa Nhà nướ ”. 8 luan an Khoản 8 Điều 3 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ghi rõ: “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ n ân s h nhà nước, vốn ti p nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ ầ tư h t t iển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp x p doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụn ầ tư h t triển của Nhà nước và vốn kh ượ Nhà nướ ầ tư tại doanh nghiệ ”.
Hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp chủ yếu thông qua các phương thức sau: Một là, đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Hai là, đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động. Ba là, đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Bốn là, đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Như vậy, thực chất vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được quan niệm là toàn b giá t ị bằn tiền hay giá t ị bằn tài sản do nhà nướ ầ tư ể ứn ra ban ầ và trong các quá trình sản x ất ti theo ủa DNNN. Đây là n ồn số t ủa h ạt n sản x ất kinh doanh ủa DNNN trong nền kinh t thị t ườn hiện nay. - h i niệ ản ý à sử ụn ốn nhà nướ tại anh n hiệ Theo nghĩa chung nhất, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN, chủ yếu là DNNN là việc đưa vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh 9 luan an nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
Trên thực tế, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN được thực hiện theo hai hình thức: quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN và quản lý và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN. Mục đích quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp. Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp Căn cứ vào khái niệm quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN đã nêu ở trên, nội dung quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN được thể hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN.
Trong nền kinh tế thị trường, DNNN là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước thực hiện việc giao quyền quản lý, sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập tương đối trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý và sử dụng vốn, tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp. Vì thế, DNNN có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành, tránh thất thoát tài sản, nguồn vốn của nhà nước.
Đồng thời, DN cũng phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm phát triển kinh doanh có hiệu quả. Trên tinh thần đó, DNNN có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo 10 luan an dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của DN. Theo đó, DNNN được quyền sử dụng vốn và qũy để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng các loại vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và quỹ đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.để kinh doanh thì phải hoàn trả quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng.
Những DN này được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Cùng với đó, các DNNN phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của DN; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản. Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có; xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm; đồng thời để có căn cứ lập báo cáo tài chính của DN. DN phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài DN.
Định kỳ (tháng, qúy) DN phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi. Các khoản nợ không thu hồi được, cần xác định rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình, các DNNN được quyền cho thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình, để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê. Đối với tài sản cho thuê hoạt động, DN vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
DN được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. DN không được 11 luan an đem cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp. của DN khác nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản đó. Ngoài ra, DNNN được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu qủa hơn.
Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của DN. Mọi tổn thất tài sản của DN phải lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý. DN được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về). Thứ hai, sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN.
DNNN được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài DN theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và bảo đảm nhiệm vụ thu nộp NSNN; việc đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật. Các hình thức đầu tư ra ngoài DN gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức đầu tư khác. DNNN được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.