Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2021 chịu nhiều tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 (SARS-CoV-2), khiến quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế bị đình trệ và gia tăng nguy cơ tổn thất tín dụng. Tại các ngân hàng thương mại, thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động cho vay, vốn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập. Rủi ro tín dụng là yếu tố cố hữu không thể loại trừ triệt để mà chỉ có thể nhận diện, phòng ngừa và khống chế tổn thất ở mức dự kiến. Nếu tỷ lệ nợ xấu và nợ có khả năng mất vốn vượt ngưỡng an toàn, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán, đe dọa sự an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính và nền kinh tế.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Tho (BIDV Mỹ Tho), hoạt động tín dụng trong giai đoạn khảo sát cho thấy công tác kiểm soát rủi ro còn một số hạn chế, khâu quản lý chưa thực sự chặt chẽ trước những biến động thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các biện pháp hạn chế tổn thất, tối ưu hóa phân bổ vốn tín dụng tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực tế công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại BIDV Mỹ Tho; đề xuất các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mỹ Tho giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đề xuất các giải pháp hạn chế phát sinh rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mỹ Tho theo chuẩn mực an toàn của Hiệp ước Basel II.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những loại nào?
  2. Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV nói chung và BIDV Mỹ Tho nói riêng có những ưu điểm và hạn chế gì?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mỹ Tho?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mỹ Tho.
  • Phạm vi không gian: BIDV – Chi nhánh Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng dựa trên Giáo trình "Tín dụng Ngân hàng" của PGS. Ngô Ngọc Hưng, chỉ rõ 4 đặc điểm cốt lõi của quan hệ tín dụng: cơ sở lòng tin, tính hoàn trả (cả gốc và lãi), tính thời hạn và tính chất tiềm ẩn rủi ro do bất cân xứng thông tin. Khái niệm rủi ro tín dụng được đối chiếu qua Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 11/2021/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cùng quan điểm học thuật của Anthony Saunders (2007), Koch (2006) và Fitch (2000). Rủi ro tín dụng được phân loại theo Giáo trình "Thị trường tài chính và Quản trị rủi ro tài chính" thành 2 nhóm chính: Rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và Rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).

Về chuẩn mực quốc tế, tác giả phân tích khuôn khổ Hiệp ước Basel II với 3 trụ cột (mức vốn tối thiểu, quy trình giám sát của cơ quan quản lý, nguyên tắc kỷ luật thị trường) cùng 16 nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng phân bổ theo 4 nhóm nghiệp vụ: thiết lập môi trường tín dụng thích hợp (Nguyên tắc 1 - 3); quy trình cấp tín dụng hợp lý (Nguyên tắc 4 - 7); đo lường, kiểm soát và quản trị tín dụng phù hợp (Nguyên tắc 8 - 13); kiểm soát đầy đủ rủi ro tín dụng (Nguyên tắc 14 - 16). Đồng thời, tác giả phân biệt hai mô hình tổ chức quản trị: mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung (tách bạch giữa bộ phận kinh doanh, thẩm định và hỗ trợ tín dụng) và mô hình phân tán (cán bộ tín dụng phụ trách khoản vay xuyên suốt quy trình).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xây dựng khung phân tích.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian nhằm đánh giá sự biến động của nguồn vốn, dư nợ và nợ xấu qua các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp đối chiếu thực trạng quy trình tác nghiệp với các quy định, văn bản nội bộ.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu phòng Quản lý nội bộ (QLNB) của BIDV Chi nhánh Mỹ Tho giai đoạn 2019 – 2021.
  • Báo cáo tình hình hoạt động ngân hàng trên địa bàn của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Tiền Giang.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chế độ nội bộ: Thông tư 02/2015/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN, Quyết định 9365/QĐ-BIDV về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro, Quyết định 2620/CV-QLTD ban hành năm 2014 về quy trình cho vay khách hàng cá nhân và xử lý tài sản bảo đảm, Quyết định 6959/QĐ-NHBL năm 2014 về quy trình cho vay khách hàng pháp nhân, Quy định về giao dịch bảo đảm năm 2009 của BIDV, dữ liệu tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về tín dụng, bản chất rủi ro tín dụng, nguyên nhân phát sinh và các dấu hiệu nhận diện:

  • Phân tích nguyên nhân rủi ro: Tác giả chia thành nguyên nhân khách quan (môi trường tự nhiên, dịch bệnh, biến động chính sách nhà nước, rào cản thuế quan hội nhập kinh tế quốc tế, thiếu quy hoạch ngành dẫn đến thừa cung, hạn chế trong thanh tra giám sát của NHNN, thông tin từ CIC chưa cập nhật kịp thời) và nguyên nhân chủ quan. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ khách hàng (cá nhân suy giảm thu nhập, sử dụng vốn sai mục đích; doanh nghiệp yếu kém về quản lý kinh doanh, cố ý lừa đảo) và từ phía ngân hàng (chạy theo tăng trưởng lợi nhuận và thị phần, nới lỏng quy trình, lơ là kiểm soát sau cho vay, định giá tài sản bảo đảm không chính xác, cán bộ tín dụng thiếu năng lực hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp).
  • Tác động của rủi ro tín dụng: Đối với ngân hàng, rủi ro làm phát sinh nợ xấu, tăng chi phí trích lập dự phòng, xói mòn lợi nhuận, suy giảm uy tín và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản. Đối với nền kinh tế, do tính chất trung gian tài chính và tính xã hội hóa cao, đổ vỡ tín dụng tại ngân hàng có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa an toàn toàn hệ thống tài chính.
  • Dấu hiệu nhận diện sớm: Phân loại theo dấu hiệu từ khách hàng (chậm nộp báo cáo tài chính, đề nghị cơ cấu thời hạn nợ nhiều lần không có căn cứ rõ ràng, sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm, biến động nhân sự chủ chốt, nợ lương hoặc BHXH của người lao động) và dấu hiệu từ phía ngân hàng (tăng trưởng tín dụng vượt quá năng lực kiểm soát, hợp đồng lỏng lẻo, hồ sơ thiếu sót).
  • Hệ thống công thức và chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:
    • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: $$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
    • Tỷ lệ nợ nội bảng (nợ có khả năng mất vốn) trên tổng dư nợ: $$\text{Tỷ lệ nợ nội bảng (%)} = \frac{\text{Nợ nội bảng}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
    • Hệ số thu nợ: $$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$$
    • Hiệu suất sử dụng vốn: $$\text{Hiệu suất sử dụng vốn (%)} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100$$
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: $$\text{Tỷ lệ dự phòng RRTD (%)} = \frac{\text{Dự phòng RRTD được trích lập}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
  • Trình bày 16 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và so sánh ưu, nhược điểm giữa hai mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tập trung và phân tán.

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Tho

Chương 2 giới thiệu tổng quan đơn vị khảo sát và phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mỹ Tho:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: BIDV Mỹ Tho tiền thân là Chi nhánh MHB Tiền Giang, sáp nhập vào hệ thống BIDV từ ngày 25/05/2015. Đơn vị có trụ sở tại số 34 – 36 Lê Lợi, Phường 1, TP. Mỹ Tho, mạng lưới gồm 1 Hội sở và 5 Phòng Giao dịch (KCN Mỹ Tho, Cai Lậy, Cái Bè, Trần Hưng Đạo, Châu Thành) cùng hơn 10 máy ATM.
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2019 – 2021: Quy mô vốn huy động tăng đều qua các năm. Năm 2019 đạt 2.777 tỷ đồng; năm 2020 đạt 3.011 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 8,4% do tác động của COVID-19); năm 2021 đạt 3.426 tỷ đồng. Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm trên 80% (năm 2019 đạt 2.232 tỷ đồng, năm 2020 đạt 2.542 tỷ đồng), tiền gửi có kỳ hạn chiếm từ 80% đến 90,65%, tạo nguồn vốn tương đối ổn định.
Chỉ tiêu vốn huy động Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Vốn huy động của BIDV Mỹ Tho (Tỷ đồng) 2.777 3.011 3.426
Vốn huy động các NHTM khác trên địa bàn (Tỷ đồng) 14.985 15.530 17.101
Tổng vốn huy động toàn địa bàn (Tỷ đồng) 17.762 18.541 20.527
Thị phần huy động của BIDV Mỹ Tho (%) 15,63% 16,24% 16,69%
  • Tình hình hoạt động tín dụng: Hoạt động cho vay mở rộng quy mô, thị phần tín dụng của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tăng liên tục nhờ tiếp nhận khách hàng chuyển giao từ BIDV Tiền Giang và đẩy mạnh mảng cho vay tiêu dùng.
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dư nợ của BIDV Mỹ Tho (Tỷ đồng) 2.600 3.410 3.990
Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối (Tỷ đồng) - +810 +580
Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) - 31,0% 17,0%
Dư nợ các NHTM khác trên địa bàn (Tỷ đồng) 11.773 13.067 14.987
Thị phần tín dụng của BIDV Mỹ Tho (%) 18,1% 20,7% 21,0%
  • Thực trạng cơ chế, chính sách và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh:
    • Phân loại nợ và chấm điểm khách hàng: Áp dụng Quyết định 9365/QĐ-BIDV trên nền tảng Thông tư 02/2015/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN. Phân loại theo phương pháp định lượng chia thành 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2: Nợ cần chú ý, Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Phân loại theo phương pháp định tính căn cứ trên hệ thống xếp hạng nội bộ với 10 mức phân bổ vào 5 nhóm nợ:
Xếp hạng tín dụng nội bộ BIDV Nhóm nợ quy đổi Phân loại nhóm nợ
AAA, AA, A Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn
BBB, BB Nhóm 2 Nợ cần chú ý
B, CCC Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn
CC, C Nhóm 4 Nợ nghi ngờ
D Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn
  • Chính sách cấp tín dụng và tài sản bảo đảm (TSBĐ): Chi nhánh quy định khách hàng doanh nghiệp phải đạt mức xếp hạng từ BBB trở lên mới được cấp tín dụng thông thường; nhóm xếp hạng từ BB trở xuống chỉ được xem xét có điều kiện hoặc định hướng giảm dần dư nợ. Khách hàng xếp hạng từ AA trở lên với hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu đạt chuẩn mới được xem xét cho vay không có TSBĐ. Tỷ lệ TSBĐ được tính bằng: $$\text{Tỷ lệ TSBĐ} = \frac{\text{Giá trị TSBĐ}}{\text{Số tiền vay, bảo lãnh tại Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh}}$$ Trong đó, giá trị TSBĐ được xác định bằng giá trị định giá nhân với Hệ số giá trị tài sản bảo đảm theo Quy định giao dịch bảo đảm năm 2009 của BIDV.
  • Chính sách định giá cho vay: Lãi suất cho vay được quản lý thông qua công thức lãi suất sàn: $$\text{Lãi suất sàn cho vay} = \text{Lãi suất cơ sở (LSCS)} + \text{Mức phí (margin) sàn}$$ Trong đó, LSCS căn cứ theo lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn tương ứng ($T < 6$ tháng lấy kỳ hạn 3 tháng; $6 \le T \le 12$ tháng lấy kỳ hạn 6 tháng; $T \ge 12$ tháng lấy kỳ hạn 12 tháng). Mức phí margin sàn gồm 3 cấu phần: chi phí vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt, bảo hiểm tiền gửi); chi phí quản lý kinh doanh; chi phí trích dự phòng RRTD cộng lợi nhuận mong muốn.
  • Quy trình tín dụng 11 bước (áp dụng Quyết định 2620/CV-QLTD và 6959/QĐ-NHBL): (1) Thẩm định các điều kiện cho vay; (2) Thẩm định và lập báo cáo thẩm định; (3) Kiểm soát hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định; (4) Phê duyệt khoản vay; (5) Soạn thảo, kiểm soát, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (6) Khai báo và nhập thông tin khoản vay vào hệ thống; (7) Giải ngân khoản vay; (8) Kiểm tra, giám sát sau cho vay; (9) Theo dõi thu hồi nợ vay; (10) Phân loại nợ; (11) Thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm.
  • Quy trình xử lý nợ xấu và TSBĐ (Quyết định 2620/CV-QLTD): Bước 1 gửi thông báo chuyển nợ quá hạn yêu cầu khách hàng trả nợ trong vòng 30 ngày; Bước 2 lập biên bản xử lý nợ và yêu cầu thực hiện cam kết trả nợ trước khi chuyển sang các bước xử lý tài sản bảo đảm.
  • Đánh giá nguyên nhân hạn chế tại BIDV Mỹ Tho: Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự suy giảm kinh tế và ảnh hưởng của dịch bệnh tại địa phương; nguyên nhân chủ quan nằm ở khâu thẩm định tính khả thi của phương án vay còn phụ thuộc nhiều vào hồ sơ khách hàng cung cấp, công tác kiểm tra sau giải ngân chưa sâu sát, việc định giá tài sản bảo đảm đôi lúc chưa bám sát biến động thị trường thực tế.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Tho

Chương này trình bày phương hướng và các biện pháp thực hiện nhằm giảm thiểu tổn thất tín dụng:

  • Định hướng hoạt động: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ, đảm bảo an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II, chuyển dịch cơ cấu tín dụng an toàn, từng bước gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tại đơn vị:
    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý, giám sát: Tách bạch rõ ràng chức năng kinh doanh, thẩm định và quản lý rủi ro theo mô hình tập trung, giảm thiểu sự kiêm nhiệm của cán bộ tín dụng.
    • Xây dựng và điều chỉnh chính sách tín dụng: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ cấp tín dụng trên tài sản bảo đảm; áp dụng nghiêm ngặt xếp hạng tín dụng nội bộ, hạn chế cho vay đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao.
    • Nâng cấp hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng: Kết nối liên tục dữ liệu CIC, xây dựng cơ chế cảnh báo sớm dựa trên luồng tiền và lịch sử giao dịch để phát hiện các dấu hiệu vi phạm cam kết trả nợ.
    • Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và kiểm tra sau cho vay: Tăng cường rà soát thực địa, xác minh tính pháp lý và nguồn trả nợ thực tế của dự án; theo dõi chặt chẽ dòng tiền sau giải ngân để phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích.
  • Nhóm kiến nghị đối với BIDV cấp Hội sở: Đề xuất Hội sở sớm hoàn thiện phương pháp tính toán phần bù rủi ro chi tiết cho từng nhóm khách hàng trong công thức định giá lãi suất cho vay; phân bổ chi phí hoạt động cho từng phân khúc kinh doanh; tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác giám sát rủi ro tự động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả thực tế thông qua hệ thống số liệu cụ thể của BIDV Mỹ Tho giai đoạn 2019 – 2021:

  • Quy mô dư nợ cho vay tăng trưởng từ 2.600 tỷ đồng (năm 2019) lên 3.410 tỷ đồng (năm 2020, tăng 31%) và đạt 3.990 tỷ đồng (năm 2021, tăng 17%). Thị phần tín dụng của chi nhánh trên địa bàn tăng từ 18,1% (2019) lên 20,7% (2020) và 21,0% (2021).
  • Quy mô vốn huy động tăng trưởng đều: năm 2019 đạt 2.777 tỷ đồng (thị phần 15,63%), năm 2020 đạt 3.011 tỷ đồng (thị phần 16,24%) và năm 2021 đạt 3.426 tỷ đồng (thị phần 16,69%). Nguồn vốn có độ ổn định cao với trên 80% là tiền gửi dân cư và từ 80% đến 90,65% là tiền gửi có kỳ hạn.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế điều hành tín dụng tại chi nhánh: bảng quy đổi 10 bậc xếp hạng tín dụng nội bộ sang 5 nhóm nợ chuẩn hóa, quy trình cấp tín dụng 11 bước và công thức định giá lãi suất sàn với 3 cấu phần chi phí.
  • Khóa luận chỉ ra hạn chế kỹ thuật trong công tác định giá tại chi nhánh: hệ thống xếp hạng khoản vay thời điểm đó chưa cho phép tính toán riêng phần bù rủi ro cho từng nhóm khách hàng và chưa bóc tách riêng chi phí cho từng mảng kinh doanh, buộc chi nhánh phải sử dụng công thức biên độ margin sàn chung.
  • Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc kết hợp khung phân tích 16 nguyên tắc Basel II với việc rà soát thực tế quy trình nội bộ tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1 sau giai đoạn sáp nhập, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với việc khắc phục các nguyên nhân chủ quan trong vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh ngân hàng (BIDV Mỹ Tho) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả chuỗi dữ liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như mô hình hồi quy Logistic/Probit để đo lường xác suất vỡ nợ PD, hoặc các mô hình kiểm định sức chịu tải Stress testing) do hạn chế về nguồn dữ liệu vi mô của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các chi nhánh BIDV khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, hoặc xây dựng mô hình định lượng đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo các chuẩn mực nâng cao của Basel II và Basel III.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Tài liệu cung cấp các phần tham khảo hữu ích:

  • Khung lý thuyết tổng hợp 16 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Basel II gắn với thực tiễn ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống quy chế, quyết định nội bộ có thật của hệ thống BIDV (Quyết định 9365, Quyết định 2620, Quyết định 6959) quy định về phân loại nợ, quy trình cho vay 11 bước và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm.
  • Phương pháp luận phân tích cơ cấu huy động vốn và dư nợ tín dụng tại cấp chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Dư nợ tín dụng và thị phần cho vay của BIDV Mỹ Tho biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Dư nợ cho vay của BIDV Mỹ Tho tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2019 đạt 2.600 tỷ đồng (thị phần 18,1%); năm 2020 đạt 3.410 tỷ đồng, tăng 810 tỷ đồng tương đương 31% (thị phần 20,7%); năm 2021 đạt 3.990 tỷ đồng, tăng 580 tỷ đồng tương đương 17% (thị phần 21,0%).

BIDV Mỹ Tho xác định lãi suất sàn cho vay đối với khách hàng dựa trên công thức nào?
Chi nhánh áp dụng công thức: Lãi suất sàn cho vay = Lãi suất cơ sở (LSCS) + Mức phí (margin) sàn. Trong đó, LSCS là lãi suất tiết kiệm trả sau kỳ hạn tương ứng (dưới 6 tháng lấy kỳ hạn 3 tháng; từ 6 đến dưới 12 tháng lấy kỳ hạn 6 tháng; từ 12 tháng trở lên lấy kỳ hạn 12 tháng). Mức phí margin sàn gồm 3 cấu phần: chi phí vốn mang tính chất lãi, chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng, chi phí trích dự phòng RRTD cộng lợi nhuận mong muốn.

Khách hàng doanh nghiệp phải thỏa mãn mức xếp hạng tín dụng nội bộ nào để được BIDV xem xét cấp tín dụng thông thường?
Khách hàng doanh nghiệp phải đạt mức xếp hạng từ BBB trở lên theo Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV. Đối với khách hàng xếp hạng từ BB trở xuống, chi nhánh chỉ xem xét cấp tín dụng theo hướng giảm dần dư nợ đối với khách hàng hiện hữu và áp dụng các điều kiện kiểm soát đặc biệt đối với khách hàng mới.

Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Mỹ Tho trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh có tính ổn định cao do tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% (năm 2019 đạt 2.232 tỷ đồng, năm 2020 đạt 2.542 tỷ đồng trong tổng vốn). Xét theo thời hạn gửi, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% trở lên (năm 2019 chiếm 90,65%), tạo điều kiện thuận lợi cho việc cân đối nguồn vốn phục vụ hoạt động tín dụng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV phân loại các mức xếp hạng tương ứng với các nhóm nợ nào?
10 mức xếp hạng được quy đổi sang 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) tương ứng mức AAA, AA, A; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) tương ứng mức BBB, BB; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) tương ứng mức B, CCC; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) tương ứng mức CC, C; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) tương ứng mức D.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Mai Bình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại dựa trên các văn bản quy phạm của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực an toàn Basel II. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động huy động vốn, tăng trưởng dư nợ và quy trình cấp tín dụng 11 bước tại BIDV Chi nhánh Mỹ Tho giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả phân tích đã làm rõ những điểm tích cực về mở rộng quy mô tín dụng cùng các hạn chế nội tại trong cơ chế thẩm định, định giá và kiểm soát sau giải ngân. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng và bảo toàn vốn cho chi nhánh trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.