Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung gian huyết mạch, kết nối các chủ thể có vốn nhàn rỗi với các chủ thể có nhu cầu vốn nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự mở rộng của quy mô tín dụng. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng tín dụng nhanh chóng cũng làm gia tăng áp lực kiểm soát rủi ro. Khóa luận dẫn chứng số liệu thực tiễn năm 2019: khi tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt 7,15%, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt mức 13,3% và tỷ lệ nợ xấu ghi nhận ở mức 1,89%. Cùng năm này, số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy có 28,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 5,9% so với năm 2018) và hơn 47 nghìn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể (tăng 41,7% so với năm 2018). Dư nợ cấp tín dụng tăng nhanh trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, tiêu dùng và thị trường chứng khoán tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng.
Trong bối cảnh mức độ nợ xấu và rủi ro tín dụng có chiều hướng phức tạp, làm suy giảm niềm tin của người gửi tiền và gia tăng sự thận trọng từ phía các tổ chức tín dụng, việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng là đòi hỏi cấp bách. Đề tài "Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam" được tác giả Nguyễn Đức Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Văn Tuấn nhằm phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng và xây dựng hàm ý quản trị tương ứng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng và đề xuất các hàm ý quản trị góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Eximbank.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Eximbank.
- Đưa ra các hàm ý quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Eximbank.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam?
- Mức độ tác động của từng yếu tố đến rủi ro tín dụng là như thế nào?
- Những hàm ý quản trị và kiến nghị nào có thể áp dụng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam cùng các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp được khảo sát và thu thập trong giai đoạn tháng 3 và tháng 4 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận rủi ro tín dụng dựa trên tổng quan lý luận tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Văn bản trích dẫn định nghĩa rủi ro của các học giả quốc tế như Frank Knight (rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được), Allan Willett (sự bất trắc cụ thể liên quan đến biến cố không mong đợi), Inrving Perfer (tổng hợp những sự ngẫu nhiên đo lường bằng xác suất), Marilic Hurt Mr Carty, Khan và Ahmed (2003), Rekha Arunkumar, cũng như Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm được tác giả hệ thống hóa từ các công trình quốc tế và trong nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo Ủy ban Basel (2019), Bessis (2012), Cavallo và Majnoni (2011), Laeven và Majnoni (2013), Abhiman Das và Saibal Ghosh (2003), Bikker và Metzemakers (2015), Zoubi và Khazali (2017), Hess và cộng sự (2018).
- Nghiên cứu trong nước: Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2010, 2021), Lê Văn Tư (2015), Phạm Xuân Quỳnh và Trần Đức Tuấn (2019).
Từ khoảng trống nghiên cứu khi các nghiên cứu trước chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp vĩ mô hoặc báo cáo tài chính toàn ngành, tác giả đề xuất mô hình gồm 7 biến độc lập tập trung vào nhóm nguyên nhân vi mô, đặc thù quản trị của ngân hàng và đặc điểm khách hàng vay:
| Ký hiệu giả thuyết |
Mối quan hệ kỳ vọng |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
| H1 |
Cùng chiều (+) |
Khách hàng kinh doanh ngành nghề có tính rủi ro/không khuyến khích (chứng khoán, bất động sản, xây dựng) tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H2 |
Ngược chiều (-) |
Khả năng tài chính của người vay tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H3 |
Cùng chiều (+) |
Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H4 |
Ngược chiều (-) |
Kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng vay có tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H5 |
Cùng chiều (+) |
Sử dụng vốn sai mục đích tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H6 |
Ngược chiều (-) |
Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
| H7 |
Ngược chiều (-) |
Kiểm tra, giám sát nợ vay tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. |
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn liên hoàn:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu chuyên gia (gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 3 trưởng phòng, 2 phó phòng và 3 cán bộ tín dụng), tiếp nối bằng cuộc khảo sát thử nghiệm trên 30 cán bộ nhân viên để hiệu chỉnh từ ngữ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Với 32 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức của Hair và cộng sự (2008) là $N = 32 \times 5 + 50 = 210$. Tổng số phiếu phát ra là 210 phiếu, thu về 210 phiếu; qua sàng lọc thu được 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 96,8%) và 10 phiếu không hợp lệ (tỷ lệ 3,2%).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 for Windows để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0,05$, tổng phương sai trích lớn hơn 50%, Eigenvalue lớn hơn 1), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter (kiểm định hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 10 để loại trừ đa cộng tuyến, hệ số Durbin - Watson nằm trong khoảng 1 đến 3 để kiểm tra tự tương quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trung gian tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và những thách thức về rủi ro nợ xấu gia tăng sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng. Tác giả xác lập rõ ràng 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, cùng phạm vi khảo sát sơ cấp tại Eximbank trong hai tháng 3 và 4 năm 2024. Bố cục toàn văn khóa luận được công bố gồm 5 chương mạch lạc từ giới thiệu, cơ sở lý luận, thiết kế phương pháp, kết quả thực nghiệm đến kết luận và hàm ý quản trị.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng về rủi ro tín dụng, đặc điểm các khoản vay khách hàng cá nhân (tính chất biến động nhanh về tài chính, thiếu hụt thông tin kiểm chứng, trình độ quản lý kinh doanh còn hạn chế) và tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng tới ngân hàng, khách hàng lẫn toàn bộ nền kinh tế. Tác giả phân loại hai nhóm nhân tố tác động:
- Nhóm yếu tố vĩ mô: Chu kỳ kinh tế, lãi suất, lạm phát, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, sự ổn định của môi trường pháp lý và đặc thù rủi ro của từng ngành nghề kinh doanh.
- Nhóm yếu tố vi mô: Nhóm thuộc về khách hàng (độ tuổi, tiềm lực tài chính, mục đích sử dụng vốn, hành vi gian lận lừa đảo, kinh nghiệm kinh doanh, lịch sử trả nợ) và nhóm thuộc về ngân hàng (chính sách tài sản đảm bảo, quy trình kiểm soát nội bộ, chuyên môn đạo đức cán bộ thẩm định tín dụng, hoạt động giám sát sau giải ngân).
Dựa trên việc lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình 7 yếu tố tác động cùng hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết sơ đồ quy trình nghiên cứu 6 bước chuẩn hóa. Tác giả xây dựng cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát gồm 3 phần: Thông tin nhân khẩu học; Nội dung khảo sát các biến; Thông tin đánh giá chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Hệ thống biến quan sát được trích xuất cụ thể từ các nghiên cứu kế thừa:
- Ngành nghề kinh doanh (NN): Gồm 4 biến quan sát (NN1, NN2, NN3, NN4), kế thừa từ Abhiman Das và Saibal Ghosh (2003).
- Khả năng tài chính của người vay (TC): Gồm 4 biến quan sát (TC1, TC2, TC3, TC4), kế thừa từ Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2021).
- Tài sản đảm bảo nợ vay (TS): Gồm 4 biến quan sát (TS1, TS2, TS3, TS4), kế thừa từ Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2021).
- Kinh nghiệm của khách hàng vay (KN): Gồm 5 biến quan sát (KN1, KN2, KN3, KN4, KN5), kế thừa từ Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2021).
- Sử dụng vốn của khách hàng (SDV): Gồm 5 biến quan sát (SDV1, SDV2, SDV3, SDV4, SDV5), kế thừa từ Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2021).
- Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng (KNCB): Gồm 4 biến quan sát (KNCB1, KNCB2, KNCB3, KNCB4), kế thừa từ Lê Văn Tư (2015).
- Kiểm tra, giám sát nợ vay (KG): Gồm 6 biến quan sát (KG1, KG2, KG3, KG4, KG5, KG6), kế thừa từ Trương Đông Lộc (2021).
- Rủi ro tín dụng - Biến phụ thuộc (RR): Gồm 4 biến quan sát (RR1, RR2, RR3, RR4), kế thừa từ Trương Đông Lộc (2021).
Bên cạnh đó, chương này thiết lập các tiêu chuẩn thống kê định lượng để kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Mở đầu chương 4, tác giả giới thiệu lịch sử phát triển của Eximbank: thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam; chính thức hoạt động ngày 17/01/1990; ngày 06/04/1992 đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam theo Giấy phép số 11/NH-GP với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu USD). Đến thời điểm nghiên cứu, ngân hàng có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, mạng lưới gồm 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, thiết lập quan hệ đại lý với 869 ngân hàng tại 84 quốc gia.
Chương này triển khai các nội dung thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, chức vụ, thâm niên và trình độ học vấn của cán bộ nhân viên; đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 7 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt; và thực hiện hồi quy đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng yếu tố lên rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương cuối tóm lược các kết quả đạt được từ mô hình nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 7 nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, tác giả thẳng thắn chỉ ra những hạn chế của đề tài về mặt phương pháp, không gian mẫu và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo cho các công trình tương lai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận kết quả thống kê quan trọng về thực trạng rủi ro tín dụng tại đơn vị khảo sát: giá trị trung bình đánh giá về rủi ro tín dụng của cán bộ nhân viên Eximbank đạt mức $\text{Mean} = 4,028$. Điểm số này vượt mức trung lập (3,0) của thang đo Likert 5 điểm và tiệm cận mức giá trị "Đồng ý" (mức 4), phản ánh nhận thức rõ rệt của đội ngũ nhân sự ngân hàng về mức độ hiện hữu và tính chất phức tạp của rủi ro tín dụng trong hoạt động thực tiễn.
Quá trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đã xác nhận cả 7 yếu tố đều có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Eximbank. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chuyên sâu tập trung vào 7 khía cạnh:
- Quản trị tài sản đảm bảo nợ vay: Hoàn thiện cơ chế và nâng cao năng lực của bộ phận chuyên trách định giá tài sản đảm bảo, đảm bảo tính khách quan và sát với giá thị trường; áp dụng tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo linh hoạt theo từng danh mục (duy trì tỷ lệ an toàn cao đối với tài sản thanh khoản cao như sổ tiết kiệm, số dư tài khoản; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ cấp tín dụng đối với bất động sản, đặc biệt thận trọng với tài sản là máy móc thiết bị, hàng tồn kho hoặc khoản phải thu).
- Kiểm soát rủi ro ngành nghề kinh doanh: Phân loại và theo dõi sát sao danh mục khách hàng theo mức độ rủi ro ngành; thiết lập chính sách cẩn trọng, kiểm soát chặt chẽ quy mô hạn mức tín dụng đối với các ngành nghề có tính đầu cơ, rủi ro cao hoặc không khuyến khích như bất động sản, chứng khoán, xây dựng, xây lắp.
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng thẩm định và phân tích báo cáo tài chính cho cán bộ tín dụng; xây dựng cơ chế giám sát đạo đức nghề nghiệp; đồng thời hoàn thiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng định kỳ nhằm giữ chân nhân sự có kinh nghiệm.
- Thẩm định kinh nghiệm của khách hàng vay: Đánh giá kỹ lưỡng năng lực quản trị, lịch sử kinh doanh và thâm niên hoạt động trong ngành nghề của khách hàng; phân định rõ quy trình thẩm định giữa khách hàng vay sản xuất kinh doanh (căn cứ vào số năm kinh nghiệm) và khách hàng vay tiêu dùng trả nợ qua lương (quy ước kinh nghiệm bằng 0).
- Giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng: Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau giải ngân để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích cam kết trong phương án; xử lý nghiêm và kiên quyết thu hồi nợ trước hạn đối với các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc thiếu minh bạch tài chính.
- Đánh giá năng lực tài chính bên vay: Chú trọng tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án vay vốn; nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ nhằm dự báo chính xác khả năng tạo dòng tiền và nghĩa vụ trả nợ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nợ vay: Gia tăng tần suất kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân; giám sát chặt chẽ các khách hàng có dấu hiệu yếu kém, mất cân đối kỳ hạn vốn (dùng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn); đôn đốc thu hồi nợ kịp thời nhằm ngăn chặn nợ chuyển nhóm xấu.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận được xác định là công trình nghiên cứu chính thức đầu tiên tại Eximbank phân tích có hệ thống các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng dựa trên bằng chứng khảo sát định lượng thực tế từ cán bộ nhân viên, lãnh đạo chi nhánh và phòng giao dịch; cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp nhà quản trị Eximbank hoạch định chính sách cấp tín dụng an toàn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
- Về quy mô và phạm vi mẫu: Số lượng phiếu khảo sát hợp lệ dừng lại ở mức $n = 200$, tập trung trong phạm vi nội bộ Ngân hàng Eximbank và các đơn vị trực thuộc, chưa mở rộng đối chứng sang các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3 và tháng 4 năm 2024), chưa phản ánh được sự biến động của rủi ro tín dụng qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Về nội dung mô hình: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nguyên nhân vi mô chủ quan xuất phát từ phía khách hàng và công tác quản trị nội bộ của ngân hàng, chưa tích hợp mô hình hóa định lượng các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá, tăng trưởng kinh tế).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:
- Mở rộng kích thước mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm gia tăng độ tin cậy và tính khái quát hóa của kết quả.
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều ngân hàng thương mại khác nhau trong hệ thống ngân hàng Việt Nam để thực hiện so sánh đối chuẩn.
- Kết hợp phân tích chuỗi thời gian đối với dữ liệu thứ cấp vĩ mô cùng với dữ liệu sơ cấp vi mô để xây dựng mô hình dự báo rủi ro tín dụng toàn diện hơn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, từ cách vận dụng công thức xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (2008), quy trình phỏng vấn định tính chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 22.0 (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng: Hệ thống 32 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc được xây dựng chi tiết tại Chương 3 là bộ công cụ thực tế giúp các cán bộ nghiệp vụ rà soát các lỗ hổng thường gặp trong quy trình cấp tín dụng, từ khâu định giá tài sản đảm bảo, thẩm định mục đích vay đến công tác kiểm tra sau giải ngân.
- Nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp các khuyến nghị quản trị cụ thể đối với 7 yếu tố tác động, hỗ trợ xây dựng chính sách cấp hạn mức tín dụng thận trọng đối với các ngành nghề rủi ro cao và củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận xác định bao nhiêu yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Eximbank?
Mô hình đề xuất và kiểm định 7 yếu tố tác động, bao gồm: (1) Ngành nghề kinh doanh, (2) Khả năng tài chính của người vay, (3) Tài sản đảm bảo nợ vay, (4) Kinh nghiệm của khách hàng vay, (5) Sử dụng vốn của khách hàng, (6) Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, và (7) Kiểm tra, giám sát nợ vay.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 210 phiếu, thu về 210 phiếu, sau quá trình sàng lọc thu được 200 phiếu hợp lệ (chiếm 96,8%) và 10 phiếu không hợp lệ (chiếm 3,2%).
3. Mức độ rủi ro tín dụng tại Eximbank được cán bộ nhân viên đánh giá qua điểm trung bình (Mean) là bao nhiêu?
Kết quả thống kê cho thấy giá trị trung bình đánh giá về rủi ro tín dụng đạt $\text{Mean} = 4,028$ trên thang đo Likert 5 điểm. Con số này cao hơn mức trung tính (3,0) và tiệm cận mức "Đồng ý" (mức 4), chứng minh rủi ro tín dụng tại ngân hàng được đội ngũ nhân sự đánh giá là hiện hữu ở mức độ đáng kể.
4. Khóa luận quy ước như thế nào về biến số kinh nghiệm đối với khách hàng vay vốn tiêu dùng?
Theo xây dựng thang đo của tác giả, đối với khách hàng vay tiêu dùng có nguồn trả nợ từ lương hàng tháng, số năm kinh nghiệm được quy ước là 0 năm; biến kinh nghiệm kinh doanh chỉ được tính toán số năm cụ thể đối với khách hàng có nguồn thu nhập tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp.
5. Biến "Ngành nghề kinh doanh" trong nghiên cứu đo lường những lĩnh vực rủi ro cụ thể nào?
Biến này xem xét mức độ rủi ro của các lĩnh vực kinh doanh không được khuyến khích hoặc có tính mạo hiểm cao theo định hướng quản lý của Ngân hàng Nhà nước, trọng tâm bao gồm ngành kinh doanh chứng khoán, bất động sản và hoạt động xây dựng, xây lắp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Huy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam. Thông qua phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu 200 cán bộ nhân viên, đề tài khẳng định vai trò đồng thời của 7 nhóm yếu tố thuộc về đặc điểm khách hàng, tài sản đảm bảo và năng lực quản trị nghiệp vụ ngân hàng. Điểm trung bình rủi ro tín dụng ghi nhận ở mức 4,028 phản ánh nhu cầu cấp thiết phải thực thi đồng bộ 7 nhóm hàm ý quản trị do tác giả đề xuất nhằm nâng cao tính an toàn và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Eximbank.