Tổng quan luận án
Đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (chuyên sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng), thực hiện theo hướng tiếp cận kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (mixed methods).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 khiến tăng trưởng kinh tế thế giới giảm xuống 1,8% năm 2008 từ mức 4,2% năm 2007 (Tuyết Minh, 2018), làm bộc lộ tính chất lan truyền rủi ro và vai trò điều tiết của Ngân hàng Trung ương (NHTW). Tại Việt Nam, giai đoạn 2008–2010 nợ xấu được kiểm soát qua trích lập dự phòng và xử lý tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, năm 2011 nợ xấu bắt đầu tăng chiếm 3,3% tổng dư nợ, tốc độ tăng nợ xấu gấp đôi tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2008–2011. Đến năm 2012, tỷ lệ nợ xấu theo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là 8,6%, trong khi Fitch Ratings công bố ở mức 13%. Đến hết năm 2013, nợ xấu có thời điểm tăng 23,73% so với năm 2012. Thông qua các biện pháp tái cơ cấu và thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2018 giảm còn 1,89% (so với 2,46% năm 2016 và 1,99% năm 2017), đạt mục tiêu dưới 2% theo Nghị quyết 01/NQ-CP 2019. Dù vậy, công tác quản lý nhà nước (QLNN) vẫn tồn tại khoảng trống khi chủ yếu tập trung xử lý ở khâu phát sinh nợ xấu, chưa đồng bộ ở các khâu nhận diện, cảnh báo sớm và ngăn ngừa rủi ro tín dụng.
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam xuyên suốt quá trình kiểm soát trước, trong và sau khi phát sinh nợ xấu.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM;
- Phân tích thực trạng QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ phỏng vấn, khảo sát và phân tích thực tế;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Cơ sở lý luận về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM là gì? Các nội dung, phương pháp QLNN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM?
- Thực trạng hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam diễn ra như thế nào? Những thành tựu và hạn chế trong QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam?
- Các giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam?
Các giả thuyết nghiên cứu lý thuyết:
- Giả thuyết H1: Môi trường pháp lý đồng bộ và phù hợp được NHTW xác lập và điều tiết đối với hoạt động tín dụng của NHTM có quan hệ cùng chiều tích cực với hiệu quả hoạt động QLNN về nợ xấu của NHTM.
- Giả thuyết H2: Các quy định về chuẩn mực nợ xấu do NHTW quy định và ban hành kịp thời và phù hợp đối với NHTM có quan hệ cùng chiều tích cực đối với hiệu quả hoạt động QLNN về nợ xấu của NHTM.
- Giả thuyết H3: Tổ chức kiểm tra, giám sát nợ xấu của NHTM có quan hệ cùng chiều tích cực với hiệu quả hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM.
- Giả thuyết H4: Hoạt động xử lý các NHTM khi có nợ xấu vượt ngưỡng cho phép có quan hệ cùng chiều tích cực với hiệu quả hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề liên quan đến QLNN đối với nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 35 NHTM Việt Nam (chia thành 3 nhóm: NHTM có vốn nhà nước, NHTM không có vốn nhà nước và NHTM nhà nước nắm giữ 100% vốn).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010–2019; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại:
- Elmira Partovi, Roman Matousek (2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà lập pháp, hoạt động cho vay và cấu trúc vốn tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Anastasiou Dimitrios (2016) hệ thống hóa các phương pháp quản lý, phân định giữa quản lý nợ cũ và nợ xấu.
- Phạm Dương Phương Thảo, Nguyễn Linh Đan (2018) khảo sát 27 NHTMCP Việt Nam (2005–2016), xác định tỷ lệ nợ xấu năm trước tác động cùng chiều đến nợ xấu năm sau.
- Mazzu Sebastiano, Muriana Francesco (2018) nghiên cứu hướng dẫn của NHTW Châu Âu (ECB) gồm 4 thành phần chiến lược xử lý nợ xấu.
- Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam.
- Các công trình của Lin Huey-Yeh và cộng sự (2016), Đoàn Phương Thảo và Tạ Nhật Linh (2014, 2016), Nguyễn Thị Thu Cúc (2015).
Nhóm nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động ngân hàng thương mại:
- Klingelhöfer Jan, Sun Rongrong (2019) phân tích chính sách an toàn vĩ mô và vai trò NHTW tại Trung Quốc.
- Danisman Gamze Ozturk, Demirel Pelin (2019) khảo sát 6.936 ngân hàng tại 25 quốc gia phát triển (2007–2015) về tác động của quy định an toàn vốn.
- Nguyen Thi Thieu Quang, Gan Christopher, Li Zhaohua (2019) nghiên cứu phản ứng của các ngân hàng Châu Á (2002–2016) trước quy định về vốn.
- Gambacorta Leonardo, Murcia Andrés (2019) phân tích chính sách an toàn vĩ mô tại khu vực Mỹ Latinh.
- Yener Altunbas, Mahir Binici, Leonardo Gambacorta (2018) đánh giá phản ứng của ngân hàng đối với các công cụ điều tiết vĩ mô.
- Trịnh Thị Thủy (2015), Trần Trọng Phong và Cao Việt Thắng (2014), Thakor Anjan V.
Nhóm nghiên cứu về QLNN đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại:
- Nguyễn Lê Nguyên Dung (2019) nghiên cứu xử lý nợ xấu gắn với đề án tái cơ cấu các TCTD và năng lực của VAMC.
- Baudino Patrizia, Yun Hyuncheol (2017) thuộc BIS phân tích các lựa chọn chính sách xử lý nợ xấu.
- Nguyễn Tiến Đông (2019) và Nguyễn Thu Hương (2016) nghiên cứu cơ chế và thị trường mua bán nợ xấu tại Việt Nam.
- Tô Ngọc Hưng (2013), Phạm Tiên Phong và cộng sự (2014), Nguyễn Trí Hiếu (2012).
Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết:
- Thiếu các nghiên cứu cập nhật sự thay đổi của chủ trương, chính sách quản lý nợ xấu tại Việt Nam trong giai đoạn kinh tế mới.
- Chưa có khung cơ sở lý luận thống nhất và toàn diện về QLNN đối với nợ xấu NHTM tích hợp các khâu trước, trong và sau xử lý nợ.
- Thiếu các nghiên cứu đi sâu phân tích có hệ thống những khó khăn, bất cập trong công tác QLNN đối với nợ xấu.
- Hạn chế trong việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cùng một đề tài QLNN về nợ xấu tại Việt Nam.
- Các giải pháp đề xuất ở các nghiên cứu trước còn chung chung, thiếu tính khả thi và tính ứng dụng thực tiễn cho cơ quan điều hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng:
- Định nghĩa nợ xấu: Tổng hợp định nghĩa của ECB (2001), IMF (2004: nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên hoặc có nghi ngờ về khả năng thanh toán), Ủy ban Basel (2000) và Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (phân loại nợ xấu vào nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn quá hạn 91–180 ngày; nhóm 4 - nợ nghi ngờ quá hạn 181–360 ngày; nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn quá hạn trên 360 ngày).
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể theo quy định: nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%.
- Các lý thuyết giải thích nguyên nhân nợ xấu: Chu kỳ kinh tế của Fisher (1933), Minsky (1986), Kiyotaki và Moore (1997), Geanakoplos và Zame (2009); tăng trưởng tín dụng quá mức của Sinkey và Greenwalt (1991); chi phí lãi suất của Rajan và Zingales (2003); điều khoản tín dụng nới lỏng của Waweru và Kalini (2009).
- Lý thuyết quản lý nhà nước: Khái niệm QLNN của Nguyễn Hữu Hải (2014), Rose (2004); các phương pháp và 5 nhóm công cụ QLNN theo Phan Trung Hiền (2009); mục tiêu an toàn hệ thống của Ghosh (2015), Corrigan (1982), Rosenstein-Rodan (1961).
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN: Kết hợp mô hình 3Es quốc tế (Tính kinh tế - Economy, Hiệu quả - Efficiency, Hiệu suất - Effectiveness của Boyne, 2002; OECD, 2005, 2011; Walker và cs, 2010, 2013) với hệ thống tiêu chí tại Việt Nam (Nguyễn Thị Ngọc Diễm, 2018; Trần Đình Thắng, 2019), xác lập 4 tiêu chí: (1) Tính hiệu lực/tuân thủ, (2) Tính hiệu quả, (3) Hiệu suất/tính khả thi, (4) Sự phù hợp.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng FSIs của IMF (2006): Tỷ lệ CAR, tỷ lệ vốn cấp 1/tổng tài sản rủi ro, nợ xấu ròng/vốn, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ (NPL).
- Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ 4 bước của Magnus, Deslandes và Dias C (2018): Thu thập thông tin -> Chấm điểm tín dụng -> Xếp hạng tín dụng -> Đánh giá tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Thu thập thông tin tài liệu, phương pháp thống kê, đối chiếu và so sánh, phương pháp suy diễn và tổng hợp; phỏng vấn bán cấu trúc 18 chuyên gia (thực hiện từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019, thời lượng 60–90 phút/cuộc).
- Phương pháp định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất thấp đến 5 - Rất cao), khảo sát thử nghiệm 10 người trước khi phát chính thức hơn 200 phiếu từ tháng 01/2020 đến tháng 02/2020; thu về 162 phiếu hợp lệ từ 35 NHTM Việt Nam.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích thống kê mô tả, phân tích thành tố khám phá (EFA), phân tích thành tố khẳng định (CFA), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS).
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Biên bản phỏng vấn 18 chuyên gia và tập dữ liệu từ 162 phiếu khảo sát tại các NHTM.
- Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống văn bản pháp lý gồm Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 254/QĐ-TTg, Quyết định 843/QĐ-TTg, Nghị quyết 42/2017/QH14, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017; các báo cáo thống kê thường niên của NHNN, Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính của 35 NHTM Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Dữ liệu đặc điểm mẫu khảo sát định lượng được tác giả tổng hợp tại Bảng 1.1 trong luận án:
| Tiêu chí phân loại | Phân nhóm | Số lượng (N = 162) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Vị trí công tác của người trả lời | Thành viên Ban Kiểm soát | 6 | 3,70% |
| Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc | 18 | 11,11% | |
| Lãnh đạo Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC | 20 | 12,35% | |
| Nhân viên Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC | 118 | 72,84% | |
| Loại hình ngân hàng | NHTM Nhà nước (100% vốn Nhà nước) | 10 | 6,17% |
| NHTM Cổ phần có vốn Nhà nước (> 50%) | 17 | 10,49% | |
| NHTM Cổ phần tư nhân còn lại | 135 | 83,33% | |
| Quy mô vốn điều lệ | Dưới 5 nghìn tỷ đồng | 54 | 33,33% |
| Từ 5 đến dưới 10 nghìn tỷ đồng | 44 | 27,16% | |
| Từ 10 đến dưới 20 nghìn tỷ đồng | 28 | 17,29% | |
| Từ 20 đến dưới 30 nghìn tỷ đồng | 7 | 4,32% | |
| Từ 30 nghìn tỷ đồng trở lên | 29 | 17,90% | |
| Quy mô lao động | Dưới 3 nghìn người | 56 | 34,57% |
| Từ 3 đến dưới 10 nghìn người | 60 | 37,04% | |
| Từ 10 đến dưới 20 nghìn người | 26 | 16,05% | |
| Trên 20 nghìn người | 20 | 12,35% | |
| Thời gian hoạt động (Tuổi ngân hàng) | Dưới 5 năm | 6 | 3,70% |
| Từ 5 đến dưới 10 năm | 13 | 8,02% | |
| Từ 10 đến dưới 15 năm | 28 | 17,28% | |
| Từ 15 đến dưới 25 năm | 33 | 20,37% | |
| Từ 25 năm trở lên | 82 | 50,62% |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm nội dung: quản lý nợ xấu tại ngân hàng, QLNN đối với hoạt động ngân hàng và QLNN đối với nợ xấu. Tác giả xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu chính và xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: (1) Xác định chủ đề, đối tượng và khoảng trống nghiên cứu; (2) Xây dựng khung cơ sở lý luận, đề xuất mô hình, giả thuyết và thang đo; (3) Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp (18 chuyên gia, 162 phiếu khảo sát) và thứ cấp; (4) Phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng; (5) Phân tích bối cảnh và đề xuất giải pháp, kiến nghị; (6) Hoàn thiện luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại
Chương này làm rõ bản chất nợ xấu và các tác động tiêu cực của nợ xấu đến an toàn hoạt động ngân hàng (làm tăng chi phí dự phòng, gián đoạn dòng vốn quay vòng, gây mất thanh khoản, suy giảm uy tín và năng lực cạnh tranh). Luận án phân tích nội dung QLNN đối với nợ xấu theo 4 cấu phần:
- Xác lập môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng;
- Ban hành và hướng dẫn chuẩn mực nợ xấu (phân loại nợ định tính/định lượng, đo lường theo tiêu chuẩn Basel I, II, III qua các chỉ số PD, LGD, EAD; chấm điểm tín dụng 4 bước; trích lập dự phòng cụ thể với các tỷ lệ 20%, 50%, 100%);
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát nợ xấu;
- Xử lý các NHTM có nợ xấu vượt ngưỡng (xử phạt hành chính, cơ cấu lại tổ chức tín dụng, nâng cao năng lực tài chính và quản trị). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động QLNN đối với nợ xấu, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về xử lý nợ xấu để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 khái quát cơ cấu tổ chức của NHNN và hệ thống 35 NHTM Việt Nam. Tác giả phân tích diễn biến nợ xấu giai đoạn 2010–2019, số liệu của 10 NHTM lớn nhất năm 2019, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của 10 ngân hàng thí điểm Basel II và kết quả xử lý nợ xấu qua VAMC giai đoạn 2012–2018. Kết quả khảo sát thực trạng được trình bày qua các bảng số liệu:
- Bảng 3.4: Đánh giá môi trường pháp lý về hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu;
- Bảng 3.5: Đánh giá tổ chức thực hiện QLNN đối với nợ xấu;
- Bảng 3.6: Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát của NHNN;
- Bảng 3.7: Đánh giá hoạt động xử lý vi phạm nợ xấu vượt ngưỡng.
Phần phân tích định lượng thực hiện kiểm định thang đo qua phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.8 và Bảng 3.9), phân tích nhân tố khẳng định CFA (Bảng 3.10), ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.11) và phân tích hồi quy bội (Bảng 3.12) nhằm kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4. Chương 3 cũng tổng hợp tác động của các yếu tố môi trường (Bảng 3.13), yếu tố thuộc NHNN (Bảng 3.14), yếu tố thuộc NHTM (Bảng 3.15) và thực trạng hiệu quả QLNN (Bảng 3.16), từ đó chỉ rõ các thành tựu đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh tín dụng trong nước và quốc tế, định hướng và quan điểm QLNN đối với nợ xấu. Luận án xây dựng 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý về quản lý nợ xấu của NHTM;
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện QLNN đối với nợ xấu;
- Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát nợ xấu;
- Nhóm giải pháp về xử lý vi phạm đối với các NHTM có nợ xấu vượt ngưỡng. Cuối chương, tác giả trình bày các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các cơ quan hữu quan nhằm hỗ trợ triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới do luận án công bố:
- Đóng góp về học thuật và lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM, xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết 4 thành phần tác động đến hiệu quả QLNN và hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN kết hợp giữa mô hình 3Es và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
- Đóng góp về đánh giá thực tiễn: Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý nợ xấu của NHNN giai đoạn 2010–2019; kiểm định thực nghiệm mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng dữ liệu khảo sát từ 35 NHTM Việt Nam; chỉ rõ các điểm nghẽn trong kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm nợ xấu vượt ngưỡng.
- Đóng góp về chính sách và giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030, tập trung vào:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và thị trường mua bán nợ tập trung;
- Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát vi mô và vĩ mô của cơ quan quản lý;
- Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm và quy chuẩn xử lý nghiêm minh các vi phạm về giới hạn tín dụng;
- Các kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành về phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian khảo sát giới hạn tại 35 NHTM Việt Nam (bao gồm NHTM nhà nước, NHTMCP có vốn nhà nước và NHTMCP tư nhân), chưa mở rộng phân tích sâu đối với khối các ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2019.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng và khối ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Cập nhật và đánh giá biến động nợ xấu cùng hiệu lực chính sách QLNN trong các giai đoạn tiếp theo đến năm 2025 và 2030.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung cơ sở lý luận, hệ thống bảng hỏi, bộ thang đo và mô hình phân tích định lượng (EFA, CFA, hồi quy bội) về hiệu quả QLNN đối với nợ xấu.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ góc nhìn của 35 NHTM, làm căn cứ điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về trích lập dự phòng, thanh tra giám sát và xử lý nợ xấu.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình chấm điểm tín dụng 4 bước, phương pháp đo lường rủi ro theo chuẩn mực Basel II (RSA, F-IRB, A-IRB) và các tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa nợ xấu phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào của Việt Nam để xác định phân loại nợ xấu và các tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro? Luận án căn cứ vào Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định nợ xấu thuộc ba nhóm: nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn 91–180 ngày), nhóm 4 (nợ nghi ngờ, quá hạn 181–360 ngày) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày). Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tương ứng cho ba nhóm này lần lượt là 20%, 50% và 100%.
-
Mô hình nghiên cứu lý thuyết của luận án gồm những biến độc lập và giả thuyết nào? Mô hình lý thuyết gồm 4 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Hiệu quả hoạt động QLNN đối với nợ xấu":
- X1: Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của NHTM (Giả thuyết H1);
- X2: Các quy định về chuẩn mực nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM (Giả thuyết H2);
- X3: Tổ chức kiểm tra, giám sát nợ xấu của NHTM (Giả thuyết H3);
- X4: Hoạt động xử lý các NHTM khi có nợ xấu vượt ngưỡng cho phép (Giả thuyết H4).
-
Mẫu khảo sát định lượng của luận án có quy mô bao nhiêu và cơ cấu vị trí người trả lời như thế nào? Quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 162 phiếu hợp lệ thu thập từ 35 NHTM Việt Nam. Cơ cấu người trả lời gồm: Nhân viên Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC (72,84%); Lãnh đạo Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC (12,35%); Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc (11,11%); Thành viên Ban Kiểm soát (3,70%).
-
Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả QLNN đối với nợ xấu của NHTM? Luận án kết hợp 4 tiêu chí đánh giá gồm: (1) Tính hiệu lực hay tuân thủ (mức độ hoàn thành mục tiêu quản lý và mức độ tuân thủ pháp luật); (2) Tính hiệu quả (tương quan giữa chi phí quản lý và chất lượng quản lý đạt được); (3) Hiệu suất hay tính khả thi (khả năng tối ưu hóa nguồn lực, thời gian và mức độ hài lòng của đối tượng quản lý); (4) Sự phù hợp (sự tương thích của văn bản pháp luật, bộ máy và nguồn nhân lực quản lý với thực tiễn kinh tế - xã hội).
-
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2016–2018 biến động như thế nào theo số liệu luận án nêu? Theo số liệu trong luận án, tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đạt mức 2,46% vào cuối năm 2016, giảm xuống 1,99% vào cuối năm 2017 và tiếp tục giảm còn 1,89% vào năm 2018, chính thức đưa nợ xấu nội bảng về dưới ngưỡng mục tiêu 2% theo Nghị quyết 01/NQ-CP 2019.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời xây dựng mô hình kiểm định thực nghiệm 4 yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước dựa trên khảo sát tại 35 ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích thực trạng giai đoạn 2010–2019 đã làm rõ những chuyển biến trong việc kiểm soát nợ xấu nội bảng về dưới mức 2% vào năm 2018, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế cảnh báo sớm và giám sát xử lý vi phạm. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.