Quản Lý Nhà Nước Đối Với Thị Trường Sữa Bột Trên Địa Bàn Tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột tại tỉnh Lạng Sơn, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.2. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh

1.2.1. Một số khái niệm

1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá QLNN đối với thị trường sữa bột

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh

1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố trong quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột và bài học rút ra cho tỉnh Lạng Sơn

1.3.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh/thành phố

1.3.2. Bài học rút ra cho tỉnh Lạng Sơn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

2.2. Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

2.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp

2.2.3. Phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn

3.1.2. Cơ chế chính sách của Nhà nước về quản lý thị trường sữa bột

3.1.3. Cơ cấu tổ chức và trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN đối với thị trường nói chung, thị trường sữa bột nói riêng ở tỉnh Lạng Sơn

3.1.4. Thị trường sữa bột ở tỉnh Lạng Sơn

3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.2.1. Lập kế hoạch quản lý đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa bột

3.2.3. Kiểm tra và xử lý sai phạm trong kinh doanh sữa bột

3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột tại Lạng Sơn

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

4.1. Định hướng quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

4.2.1. Hoàn thiện quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm sữa bột

4.2.2. Hoàn thiện quản lý Nhà nước về giá sữa bột

4.2.3. Hoàn thiện quản lý Nhà nước về nhập khẩu sữa bột

4.2.4. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch quản lý, tăng cường kiểm tra và giám sát thị trường sữa bột

4.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách pháp luật quản lý thị trường sữa bột

4.2.6. Nâng cao năng lực, phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý thị trường sữa bột

4.2.7. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng của tỉnh Lạng Sơn trong quản lý thị trường sữa bột

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Quản Lý Thị Trường Sữa Bột Lạng Sơn

Thị trường sữa bột ngày càng phát triển do nhu cầu sử dụng tăng cao, đặc biệt là ở các gia đình có trẻ nhỏ. Sự đa dạng về nhãn hiệu và chất lượng sản phẩm khiến người tiêu dùng khó khăn trong việc lựa chọn. Vấn đề hàng giả, hàng nhái tràn lan càng làm tăng thêm lo lắng. Sữa bột là nguồn dinh dưỡng quan trọng, đặc biệt cho trẻ em và người già. Do đó, quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột là vô cùng cần thiết để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác này tại Lạng Sơn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các giải pháp cấp bách.

1.1. Tầm quan trọng của Quản Lý Nhà Nước về Sữa Bột

Quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, bình ổn thị trường sữa bột, đảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Theo báo cáo 372/BC – STC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh Lạng Sơn, nhiều cơ sở kinh doanh sữa bột vi phạm quy định về niêm yết giá và bán hàng hóa cao hơn mức giá đã kê khai. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý để ngăn chặn các hành vi vi phạm và bảo vệ người tiêu dùng. Quản lý nhà nước giúp thị trường phát triển minh bạch và bền vững.

1.2. Tổng quan về Thị trường Sữa Bột Lạng Sơn

Thị trường sữa bột Lạng Sơn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế chính sách của Nhà nước và năng lực của các cơ quan quản lý. Việc phân phối sữa bột tại Lạng Sơn có nhiều kênh, từ cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ đến siêu thị lớn. Điều này đặt ra thách thức trong việc kiểm soát chất lượng và giá cả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả.

II. Phân Tích Thực Trạng Thị Trường Sữa Bột Tại Lạng Sơn

Thị trường sữa bột tại Lạng Sơn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách và cơ cấu tổ chức quản lý. Theo số liệu thống kê, mức tiêu thụ sữa trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn còn tồn tại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của các doanh nghiệp làm ăn chân chính. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để kiểm soát thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

2.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thị Trường Sữa Bột Lạng Sơn

Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường sữa bột Lạng Sơn bao gồm: đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh; cơ chế chính sách của Nhà nước về quản lý thị trường sữa bột; cơ cấu tổ chức và trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Tỉnh Lạng Sơn có vị trí địa lý đặc biệt, giáp biên giới với Trung Quốc, tạo điều kiện cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại. Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của thị trường. Đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm, năng lực chuyên môn còn hạn chế.

2.2. Phân Tích Cung và Cầu Thị Trường Sữa Bột

Cung và cầu trên thị trường sữa bột Lạng Sơn chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Nhu cầu tiêu dùng sữa bột ngày càng tăng do thu nhập của người dân được cải thiện và nhận thức về dinh dưỡng được nâng cao. Tuy nhiên, nguồn cung sữa bột còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Các doanh nghiệp trong nước còn yếu về năng lực sản xuất và cạnh tranh. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước để tăng cường năng lực sản xuất và giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu.

2.3. Giá Sữa Bột Lạng Sơn So Sánh Nội Địa và Nhập Khẩu

Giá sữa bột là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Giá sữa bột nhập khẩu thường cao hơn so với sữa nội địa do chi phí vận chuyển, thuế và các chi phí khác. Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng vẫn ưu tiên lựa chọn sữa nhập khẩu do tin tưởng vào chất lượng và thương hiệu. Cần có các biện pháp kiểm soát giá cả, chống đầu cơ, tăng giá bất hợp lý để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Thị Trường Sữa Bột Lạng Sơn

Để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột tại Lạng Sơn, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục. Mục tiêu là xây dựng một thị trường sữa bột minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách và Quy Định về Sữa Bột

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý thị trường sữa bột để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu hội nhập quốc tế. Cần quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đồng thời, cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm để đảm bảo tính răn đe.

3.2. Tăng Cường Kiểm Tra Kiểm Soát Chất Lượng Sữa Bột

Cần tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lượng sữa bột trên thị trường, từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến phân phối. Cần xây dựng hệ thống kiểm nghiệm hiện đại, đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sữa bột. Đồng thời, cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Thị Trường Sữa Bột

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thị trường sữa bột. Cần trang bị cho cán bộ những kiến thức mới về quản lý thị trường, kiểm tra chất lượng sản phẩm và xử lý vi phạm. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho cán bộ học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Quản Lý Sữa Bột Hiệu Quả tại Lạng Sơn

Việc ứng dụng thực tế các giải pháp quản lý đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, sự tham gia tích cực của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và quyền lợi người tiêu dùng. Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế phản hồi thông tin từ người tiêu dùng để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh.

4.1. Mô Hình Quản Lý Điểm Bán Sữa Bột Tiêu Biểu

Xây dựng và nhân rộng mô hình quản lý điểm bán sữa bột tiêu biểu, đảm bảo các điểm bán tuân thủ đầy đủ các quy định về chất lượng, giá cả và niêm yết thông tin sản phẩm. Mô hình này sẽ là hình mẫu để các điểm bán khác học tập và làm theo, góp phần nâng cao chất lượng quản lý thị trường.

4.2. Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp và Cơ Quan Quản Lý

Tăng cường sự hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Doanh nghiệp cần chủ động cung cấp thông tin về sản phẩm, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Cơ quan quản lý cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.3. Vai Trò của Người Tiêu Dùng trong Quản Lý Sữa Bột

Nâng cao vai trò của người tiêu dùng trong việc giám sát và phản ánh thông tin về sản phẩm sữa bột. Khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, kiểm tra kỹ thông tin trên bao bì và báo cáo các trường hợp nghi ngờ hàng giả, hàng kém chất lượng cho cơ quan chức năng.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Thị Trường Sữa Bột LS

Quản lý thị trường sữa bột tại Lạng Sơn là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Việc hoàn thiện công tác quản lý sẽ góp phần xây dựng một thị trường minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và điều chỉnh các giải pháp quản lý để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của thị trường.

5.1. Tóm Tắt Thành Quả và Thách Thức Quản Lý

Tóm tắt những thành quả đã đạt được trong công tác quản lý thị trường sữa bột tại Lạng Sơn và những thách thức còn tồn tại. Thành quả bao gồm việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, xử lý các hành vi vi phạm. Thách thức bao gồm tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn còn tồn tại, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế.

5.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Thị Trường Sữa Bột

Đề xuất hướng nghiên cứu và phát triển thị trường sữa bột tại Lạng Sơn trong tương lai. Hướng nghiên cứu bao gồm việc nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng, phân tích chuỗi giá trị ngành sữa và đánh giá hiệu quả của các chính sách quản lý. Hướng phát triển bao gồm việc khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất sữa bột chất lượng cao, xây dựng thương hiệu mạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG SỮA BỘT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài - Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột côngthức”của tác giả Lê Thị Thùy Dung, 2014. Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức.

Phân tích thực trạng QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức Việt Nam chỉ ra những kết quả đã đạt đƣợc và những điểm hạn chế; nêu lên những cơ hội và những thách thức đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam và định hƣớng phát triển thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam đến năm 2020. Cuối cùng, luận văn đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam. - Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu”của tác giả Vũ Trung Thành, 2015. Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu trong nền kinh tế thị trƣờng; Phân tích vai trò, chức năng và các nội dung của chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu; Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu tại Việt Nam.

Từ đó Tác giả đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian tới. - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 11, tháng 11 năm 2011, trang 29 có bài “Đánh giá thực trạng ngành sữa Việt Nam từ phân tích chuỗi giá trị”củatác giả Nguyễn Việt Khôi và Nguyễn Thị Thanh Hƣơng. Các tác giả đã phân tích 4 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son về chuỗi giá trị ngành sữa và đƣa ra một số điểm nổi bật nhƣ sau: Khâu sản xuất, mà cụ thể là khâu chăn nuôi bò sữa đang là khâu kém nhất trong chuỗi giá trị; Giá trị của sản phẩm sữa tăng lên nhiều nhất sau khi qua khâu chế biến; Mối liên kết giữa các khâu trong chuỗi liên kết chƣa chặt chẽ, đặc biệt là giữa ngƣời chăn nuôi và nhà máy chế biến. Từ những phân tích trên, nhóm tác giả đƣa ra hai nhóm giải pháp liên quan đến khâu sản xuất và khâu chế biến nhằm giúp cho ngành sữa phát triển vững chắc hơn.

- Tạp chí kinh tế và phát triển (số đặc biệt, tháng 12 năm 2012, trang 65) có bài: “Ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong công tác quảnlý tại doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam”của tác giảNguyễn ThịMinhPhƣơng và Nguyễn Hoàn. Trong bài, các tác giả đã phân tích ƣu điểm của bảngđiểm cân bằng (Balanced Scorecard method – BSC) là công cụ của quản trị chiến lƣợc, BSC không chỉ là một hệ thống đo lƣờng, đánh giá hoạt động kinh doanh mà còn giúp cho các doanh nghiệp triển khai chiến lƣợc kinh doanh, giám sát và thực hiện mục tiêu của mình. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế sâu, rộng và toàn diện, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát triển cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cƣờng phƣơng pháp quản lý hiện địa để đạt hiệu quả cao trong quản lý. Một trong những công cụ quản lý hiệu quả và hiện địa đó là phƣơng pháp bảng điểm cân bằng, bài viết đề cập đến việc ứng dụng phƣơng pháp bảng điểm cân bằng trong các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam.

- Tạp chí Khoa học trƣờng Địa học Cần Thơ (năm 2014, trang 26 – 37) “Nghiên cứuhành vi người tiêu dùng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ”, Địa học Cần Thơ của tác giả Lê Thị Thu Trang, Trần Nguyễn Toàn Trung. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnhhƣởng đến hành vi tiêu dùng sữa bột cho trẻ dƣới 6 tuổi tại các quận Ninh Kiều, Cái 5 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son Răng và Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu đƣợc tiến hành dựa trên 200 đối tƣợng, là các bậc phụ huynh có con nhỏ dƣới 6 tuổi có cho bé sử dụng sữa bột. Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp kiểm định Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp với phƣơng pháp phân tích cấu trúc đa nhóm đƣợc sử dụng để làm rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố trong đề tài.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố chính ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn sữa bột cho bé của ngƣời tiêu dùng là: Công dụng sản phẩm; giá cả và chất lƣợng sản phẩm; nhóm ảnh hƣởng; thƣơng hiệu và bao bì sản phẩm. Trong đó, nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định của ngƣời tiêu dùng là: nhóm ảnh hƣởng và công dụng sản phẩm. - Phạm Thị Thanh Hồng (2015) “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua sữa công thức cho trẻ em, nghiên cứu thực nghiệm ở Hà Nội”, Địahọc Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Mục đích của bài nghiên cứu là xem xét hành vi tiêu thụ sữa công thức ở Hà Nội.

Bài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố chính ảnh hƣởng đến quyết định chọn mua của ngƣời tiêu dùng bao gồm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong mỗi gia đình, vì thế, ngƣời lớn luôn mong muốn mang đến những điều kiện tốt nhất cho trẻ nhỏ. Đây là lý do tại sao những sản phẩm tốt nhất luôn đƣợc các ông bố bà mẹ chọn cho con em của họ. Bài nghiên cứu cũng đƣa ra nhiều đề xuất quan trọng, có ý nghĩa thực tiễn đối với nhà sản xuất và phân phối sữa nội địa.

-Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp phát triển thị trường sữa tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Phùng Thị Bích Huyền, 2010. Tác giả phân tích thực trạng phát triển thị trƣờng sữa, sự cạnh tranh của các hãng sữa, thị phần của các hãng sữa, từ đó tác gia đƣa gia những giải pháp để phát triển thị trƣờng sữa tại Thành phố Hồ Chí Minh.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của QLNN đối với thị trƣờng sữa nói chung và thị trƣờng sữa bột nói riêng. QLNN định hƣớng thị trƣờng, bình ổn thị trƣờng giúp cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định.

QLNN nhƣ một chất xúc tác cốt yếu, mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển nói chung, thị trƣờng sữa nói riêng. Tóm lại, có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về từng vấn đề nhƣ: phân tích về thực trạng của thị trƣờng sữa, nâng cao năng lực quản lý của Nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu chuyên biệt và hệ thống về đề tài quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa bột tại tỉnh Lạng Sơn. Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài này là cần thiết và có tính mới.

Các công trình nghiên cứu ở trên có giá trị tham khảo quý báu đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh 1. Một số khái niệm 1. Sữa bột và các chỉ tiêu chất lượng của sữa bột  Khái niệm sữa bột Theo Giáo sƣ Karen Smith, Trung tâm Nghiên cứu sữa Wisconsin tổng hợp Bộ luật liên bang từ Hoa Kỳ: Sữa bột gồm sữa tách béo, sữa nguyên kem hay bơ sữa đã loại bỏ hết nƣớc.

Tất cả các thành phần gốc trừ nƣớc đƣợc giữ lại trong tỷ lệ ban đầu. Sữa tách béo là sản phẩm thu đƣợc bằng cách loại bỏ nƣớc từ sữa không béo tiệt trùng, độ ẩm chứa không quá 5% trọng lƣợng, và không quá 1,5% trọng lƣợng là chất béo từ sữa, trừ khi có chỉ định khác. Sản phẩm cũng có thể đƣợc gọi là sữa bột gầy. Sữa bột nguyên kem là sản phẩm thu đƣợc từ việc loại bỏ nƣớc từ sữa tiệt trùng, độ ẩm chứa không quá 5% 7 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son trọng lƣợng và chứa lƣợng chất béo trong sữa từ 26% đến 40%.

Nó chứa lactose, protein sữa, sữa béo và khoáng chất sữa theo các tỷ lệ giống nhƣ nguồn sữa đƣợc sử dụng để tạo ra sữa bột nguyên kem. Bơ sữa thu đƣợc bằng cách loại bỏ nƣớc từ bơ chứa không ít hơn 4,5% chất béo sữa và không quá 5% độ ẩm, hàm lƣợng protein không ít hơn 30%.  Các chỉ tiêu chất lượng của sữa bột Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lƣợng của sữa bột Tên Chỉ tiêu Đặc trƣng của sữa bột Chỉ tiêu cảm Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt quan Mùi vị: mùi thơm đặc trƣng của sữa, dễ chịu, có vị hơi ngọt Trạng thái: ở dạng bột mịn, không đóng vón Hàm lƣợng ẩm: < 4%, Béo: ≤ 1% Chỉ tiêu lý hóa Độ acid (độ chua): 180 T Độ hòa tan: 90 – 99% Tổng số tạp trùng: 1000 – 10.000 vsv/gam sữa bột Chỉ tiêu vi sinh Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Coliform…): không đƣợc có Nguồn: Bộ Y tế 1.

Thị trường sữa bột và đặc điểm của thị trường sữa bột  Thị trường sữa bột “Thị trƣờng theo một nghĩa chung nhất là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Sự tác động qua lại tự do giữa hai lực lƣợng cung và cầu sẽ hình thành nên giá và lƣợng cân bằng đối với hàng hoá”. Vậy thị trƣờng đƣợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hoá hay dịch vụ nhất định.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son Thị trƣờng sữa bột là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của mặt hàng sữa bột, là điểm hình thành nên giá và lƣợng cân bằng đối với mặt hàng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ