Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG SỮA BỘT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài - Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa bột côngthức”của tác giả Lê Thị Thùy Dung, 2014. Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức.
Phân tích thực trạng QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức Việt Nam chỉ ra những kết quả đã đạt đƣợc và những điểm hạn chế; nêu lên những cơ hội và những thách thức đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam và định hƣớng phát triển thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam đến năm 2020. Cuối cùng, luận văn đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với thị trƣờng sữa bột công thức tại Việt Nam. - Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước đối với thị trường sữa nhập khẩu”của tác giả Vũ Trung Thành, 2015. Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu trong nền kinh tế thị trƣờng; Phân tích vai trò, chức năng và các nội dung của chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu; Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu tại Việt Nam.
Từ đó Tác giả đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách QLNN đối với thị trƣờng sữa nhập khẩu tại Việt Nam trong thời gian tới. - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 11, tháng 11 năm 2011, trang 29 có bài “Đánh giá thực trạng ngành sữa Việt Nam từ phân tích chuỗi giá trị”củatác giả Nguyễn Việt Khôi và Nguyễn Thị Thanh Hƣơng. Các tác giả đã phân tích 4 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son về chuỗi giá trị ngành sữa và đƣa ra một số điểm nổi bật nhƣ sau: Khâu sản xuất, mà cụ thể là khâu chăn nuôi bò sữa đang là khâu kém nhất trong chuỗi giá trị; Giá trị của sản phẩm sữa tăng lên nhiều nhất sau khi qua khâu chế biến; Mối liên kết giữa các khâu trong chuỗi liên kết chƣa chặt chẽ, đặc biệt là giữa ngƣời chăn nuôi và nhà máy chế biến. Từ những phân tích trên, nhóm tác giả đƣa ra hai nhóm giải pháp liên quan đến khâu sản xuất và khâu chế biến nhằm giúp cho ngành sữa phát triển vững chắc hơn.
- Tạp chí kinh tế và phát triển (số đặc biệt, tháng 12 năm 2012, trang 65) có bài: “Ứng dụng phương pháp bảng điểm cân bằng trong công tác quảnlý tại doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam”của tác giảNguyễn ThịMinhPhƣơng và Nguyễn Hoàn. Trong bài, các tác giả đã phân tích ƣu điểm của bảngđiểm cân bằng (Balanced Scorecard method – BSC) là công cụ của quản trị chiến lƣợc, BSC không chỉ là một hệ thống đo lƣờng, đánh giá hoạt động kinh doanh mà còn giúp cho các doanh nghiệp triển khai chiến lƣợc kinh doanh, giám sát và thực hiện mục tiêu của mình. Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế sâu, rộng và toàn diện, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam nói riêng muốn tồn tại và phát triển cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cƣờng phƣơng pháp quản lý hiện địa để đạt hiệu quả cao trong quản lý. Một trong những công cụ quản lý hiệu quả và hiện địa đó là phƣơng pháp bảng điểm cân bằng, bài viết đề cập đến việc ứng dụng phƣơng pháp bảng điểm cân bằng trong các doanh nghiệp sản xuất sữa Việt Nam.
- Tạp chí Khoa học trƣờng Địa học Cần Thơ (năm 2014, trang 26 – 37) “Nghiên cứuhành vi người tiêu dùng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi tại thành phố Cần Thơ”, Địa học Cần Thơ của tác giả Lê Thị Thu Trang, Trần Nguyễn Toàn Trung. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnhhƣởng đến hành vi tiêu dùng sữa bột cho trẻ dƣới 6 tuổi tại các quận Ninh Kiều, Cái 5 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son Răng và Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ. Nghiên cứu đƣợc tiến hành dựa trên 200 đối tƣợng, là các bậc phụ huynh có con nhỏ dƣới 6 tuổi có cho bé sử dụng sữa bột. Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp kiểm định Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM kết hợp với phƣơng pháp phân tích cấu trúc đa nhóm đƣợc sử dụng để làm rõ các mối quan hệ giữa các nhân tố trong đề tài.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố chính ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn sữa bột cho bé của ngƣời tiêu dùng là: Công dụng sản phẩm; giá cả và chất lƣợng sản phẩm; nhóm ảnh hƣởng; thƣơng hiệu và bao bì sản phẩm. Trong đó, nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định của ngƣời tiêu dùng là: nhóm ảnh hƣởng và công dụng sản phẩm. - Phạm Thị Thanh Hồng (2015) “Những yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua sữa công thức cho trẻ em, nghiên cứu thực nghiệm ở Hà Nội”, Địahọc Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Mục đích của bài nghiên cứu là xem xét hành vi tiêu thụ sữa công thức ở Hà Nội.
Bài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố chính ảnh hƣởng đến quyết định chọn mua của ngƣời tiêu dùng bao gồm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong mỗi gia đình, vì thế, ngƣời lớn luôn mong muốn mang đến những điều kiện tốt nhất cho trẻ nhỏ. Đây là lý do tại sao những sản phẩm tốt nhất luôn đƣợc các ông bố bà mẹ chọn cho con em của họ. Bài nghiên cứu cũng đƣa ra nhiều đề xuất quan trọng, có ý nghĩa thực tiễn đối với nhà sản xuất và phân phối sữa nội địa.
-Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp phát triển thị trường sữa tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Phùng Thị Bích Huyền, 2010. Tác giả phân tích thực trạng phát triển thị trƣờng sữa, sự cạnh tranh của các hãng sữa, thị phần của các hãng sữa, từ đó tác gia đƣa gia những giải pháp để phát triển thị trƣờng sữa tại Thành phố Hồ Chí Minh.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra tầm quan trọng to lớn của QLNN đối với thị trƣờng sữa nói chung và thị trƣờng sữa bột nói riêng. QLNN định hƣớng thị trƣờng, bình ổn thị trƣờng giúp cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định.
QLNN nhƣ một chất xúc tác cốt yếu, mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển nói chung, thị trƣờng sữa nói riêng. Tóm lại, có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về từng vấn đề nhƣ: phân tích về thực trạng của thị trƣờng sữa, nâng cao năng lực quản lý của Nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu chuyên biệt và hệ thống về đề tài quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa bột tại tỉnh Lạng Sơn. Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài này là cần thiết và có tính mới.
Các công trình nghiên cứu ở trên có giá trị tham khảo quý báu đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng sữa bột trên địa bàn cấp tỉnh 1. Một số khái niệm 1. Sữa bột và các chỉ tiêu chất lượng của sữa bột Khái niệm sữa bột Theo Giáo sƣ Karen Smith, Trung tâm Nghiên cứu sữa Wisconsin tổng hợp Bộ luật liên bang từ Hoa Kỳ: Sữa bột gồm sữa tách béo, sữa nguyên kem hay bơ sữa đã loại bỏ hết nƣớc.
Tất cả các thành phần gốc trừ nƣớc đƣợc giữ lại trong tỷ lệ ban đầu. Sữa tách béo là sản phẩm thu đƣợc bằng cách loại bỏ nƣớc từ sữa không béo tiệt trùng, độ ẩm chứa không quá 5% trọng lƣợng, và không quá 1,5% trọng lƣợng là chất béo từ sữa, trừ khi có chỉ định khác. Sản phẩm cũng có thể đƣợc gọi là sữa bột gầy. Sữa bột nguyên kem là sản phẩm thu đƣợc từ việc loại bỏ nƣớc từ sữa tiệt trùng, độ ẩm chứa không quá 5% 7 (LUAN.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son trọng lƣợng và chứa lƣợng chất béo trong sữa từ 26% đến 40%.
Nó chứa lactose, protein sữa, sữa béo và khoáng chất sữa theo các tỷ lệ giống nhƣ nguồn sữa đƣợc sử dụng để tạo ra sữa bột nguyên kem. Bơ sữa thu đƣợc bằng cách loại bỏ nƣớc từ bơ chứa không ít hơn 4,5% chất béo sữa và không quá 5% độ ẩm, hàm lƣợng protein không ít hơn 30%. Các chỉ tiêu chất lượng của sữa bột Bảng 1. Các chỉ tiêu chất lƣợng của sữa bột Tên Chỉ tiêu Đặc trƣng của sữa bột Chỉ tiêu cảm Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt quan Mùi vị: mùi thơm đặc trƣng của sữa, dễ chịu, có vị hơi ngọt Trạng thái: ở dạng bột mịn, không đóng vón Hàm lƣợng ẩm: < 4%, Béo: ≤ 1% Chỉ tiêu lý hóa Độ acid (độ chua): 180 T Độ hòa tan: 90 – 99% Tổng số tạp trùng: 1000 – 10.000 vsv/gam sữa bột Chỉ tiêu vi sinh Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Coliform…): không đƣợc có Nguồn: Bộ Y tế 1.
Thị trường sữa bột và đặc điểm của thị trường sữa bột Thị trường sữa bột “Thị trƣờng theo một nghĩa chung nhất là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Sự tác động qua lại tự do giữa hai lực lƣợng cung và cầu sẽ hình thành nên giá và lƣợng cân bằng đối với hàng hoá”. Vậy thị trƣờng đƣợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hoá hay dịch vụ nhất định.son TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.son Thị trƣờng sữa bột là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của mặt hàng sữa bột, là điểm hình thành nên giá và lƣợng cân bằng đối với mặt hàng này.