mở đầu cho một giải pháp nào đó khác với các giải pháp đã triển khai [5]. Sáng tạo là việc tạo ra những ý tƣởng mới lạ hoặc cách tiếp cận độc đáo trong giải quyết các vấn đề hoặc tận dụng những cơ hội. Tính sáng tạo là điều kiện đầu tiên để có đƣợc những phát minh và từ đó là sự đổi mới [5]. Đổi mới sáng tạo (Innovation and Creativity): Là quá trình chuyển ý tƣởng, tri thức thành một kết quả cụ thể nhƣ sản phẩm, dịch vụ,…mang lại sự gia tăng về giá trị, lợi ích [5].
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): Đổi mới sáng tạo là “thực hiện một sản phẩm mới hay một sự cải tiến đáng kể (đối với một loại hàng hoá hay dịch vụ cụ thể), một quy trình, phƣơng pháp marketing mới, hay một phƣơng pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc, hay các mối quan hệ đối ngoại”. Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Start-up) là quá trình khởi nghiệp dựa trên ý tƣởng sáng tạo, tạo ra sản phẩm mới; hoặc sản phẩm cũ nhƣng có điểm khác nổi 6 trội, ƣu việt hơn so với những sản phẩm, dịch vụ đã từng có trên thị trƣờng và đƣợc phát triển nhanh chóng vƣợt bậc [7]. Hệ sinh thái khởi nghiệp đƣợc hiểu là "tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (đã tồn tại hoặc tiềm năng), các tổ chức khởi nghiệp (ví dụ: nhà đầu tƣ mạo hiểm, nhà đầu tƣ thiên thần, hệ thống ngân hàng), các cơ quan liên quan (trƣờng đại học, các cơ quan nhà nƣớc, các quỹ đầu tƣ công) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanh nghiệp, số lƣợng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trƣởng tốt, số lƣợng các nhà khởi nghiệp, tinh thần bán hàng và tham vọng kinh doanh) tác động trực tiếp đến môi trƣờng khởi nghiệp tại địa phƣơng” (theo Báo cáo Khởi nghiệp 2014 của OECD). Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup ecosystem): bao gồm các cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST và các chủ thể hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển, trong đó có chính sách và luật pháp của nhà nƣớc (về thành lập doanh nghiệp, thành lập tổ chức đầu tƣ mạo hiểm, thuế, cơ chế thoái vốn, v.); cơ sở hạ tầng dành cho khởi nghiệp (các khu không gian làm việc chung, cơ sở – vật chất phục vụ thí nghiệm, thử nghiệm để xây dựng sản phẩm mẫu, v.); vốn và tài chính (các quỹ đầu tƣ mạo hiểm, nhà đầu tƣ cá nhân, các ngân hàng, tổ chức đầu tƣ tài chính, v.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Theo nghĩa rộng, QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, bao gồm hoạt động lập pháp, hành pháp và tƣ pháp của Nhà nƣớc, để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. 7 Theo nghĩa hẹp, QLNN đƣợc hiểu là hoạt động thực thi quyền hành pháp, nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của công dân do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Trung ƣơng đến cơ sở thực hiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc, phát triển kinh tế - xã hội, duy trì trật tự an ninh, thoả mãn nhu cầu hàng ngày của Nhân dân. Trên cơ sở nghiên cứu các nội dung về KNĐMST và QLNN, với nhận thức và hiểu biết của mình, tác giả nhìn nhận dƣới góc độ: QLNN đối với hoạt động KNĐMST là sự tác động có chủ đích, có tổ chức và bằng quyền lực do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Trung ƣơng đến cơ sở tác động lên hoạt động KNĐMST; bao gồm toàn bộ các nội dung từ ban hành chính sách, pháp luật đến tổ chức triển khai thực hiện chính sách liên quan đến KNĐMST nhằm đảm bảo hoạt động KNĐMST đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Chủ thể QLNN đối với hoạt động khởi nghiệp đƣợc thực hiện bởi các cơ quan nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc uỷ quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định.
Vai trò của QLNN đối với hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Công tác QLNN đóng vai trò tạo dựng hành lang pháp lý cho hoạt động KNĐMST; qua đó định hƣớng, kiến tạo, dẫn dắt hoạt động KNĐMST đạt đƣợc mục tiêu. Công tác QLNN đối với hoạt động KNĐMST góp phần hình thành, thúc đẩy tinh thần, văn hoá khởi nghiệp nói chung, KNĐMST nói riêng; tạo động lực, cảm ứng cho phong trào KNĐMST; từng bƣớc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp phát triển bền vững. QLNN đối với hoạt động KNĐMST nhằm cung cấp nguồn lực cho hoạt động KNĐMST, bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực. QLNN đối với hoạt động KNĐMST góp phần thúc đẩy phong trào KNĐMST phát triển, qua đó tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, lợi ích cho chủ thể khởi nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, của đất nƣớc.
8 1 2 Nộ dun QLNN đố vớ oạt độn k ở n ệp đổ mớ sán tạo 1. Ban hành các văn bản về quản lý nhà nước hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Cơ quan Nhà nƣớc xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động KNĐMST phù hợp với văn bản cấp trên và điều kiện cụ thể của từng địa phƣơng ở những giai đoạn nhất định. Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất, xuyên suốt trong hoạt động KNĐMST. Ngoài những cơ chế, chính sách của Trung ƣơng nhằm tạo hành lang pháp lý, quản lý, định hƣớng, kiến tạo, dẫn dắt, hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp thì mỗi địa phƣơng dựa trên đặc thù, thế mạnh, tiềm năng của mình để cụ thể hoá, nghiên cứu xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp.
Tiêu chí đánh giá: Số lƣợng văn bản ban hành trên cơ sở cụ thể hoá các văn bản của Trung ƣơng, các văn bản của địa phƣơng; tính kịp thời; tính khả thi, tiếp cận, hiệu quả. Tổ chức bộ máy và bộ phận tham mưu công tác QLNN về hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Tổ chức bộ máy và bộ phận tham mƣu công tác QLNN về hoạt động KNĐMST là hệ thống các cơ quan, tổ chức, bộ phận đƣợc Đảng và Nhà nƣớc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mƣu cho các cấp uỷ, chính quyền, các ngành, địa phƣơng các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, các cơ chế, chính sách, nội dung liên quan đến hoạt động KNĐMST, gắn với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, ngành, địa phƣơng. Tiêu chí đánh giá: Số lƣợng, chất lƣợng tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy và bộ phận tham mƣu công tác QLNN về hoạt động KNĐMST từ tỉnh đến cơ sở, cả chuyên trách và kiêm nhiệm; mức độ phân công, phân nhiệm; chế độ, chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bộ phận tham mƣu,….
Tuyên truyền và phổ biến các cơ chế, chính sách, nội dung liên quan hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Thông tin, tuyên truyền và phổ biến các cơ chế, chính sách liên quan đến KNĐMST, góp phần nâng cao nhận thức, từng bƣớc xây dựng văn hoá khởi nghiệp; để những nội dung liên quan đến KNĐMST đƣợc thông tin kịp thời, sâu rộng, hiệu quả nhất. Công tác tuyên truyền và phổ biến đƣợc thực hiện bằng nhiều phƣơng thức khác nhau, thông qua các công cụ thông tin, tuyên truyền báo, đài, mạng xã hội; hội thảo, diễn đàn, toạ đàm, ngày hội,… Tiêu chí đánh giá: Nghiên cứu số lƣợng, chất lƣợng công tác tuyên truyền; nội dung, hình thức; hiệu quả tuyên truyền. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo, mục tiêu đề ra, cần phải xây dựng kế hoạch triển khai trong từng thời điểm, giai đoạn ngắn hạn, dài hạn,… để triển khai đạt hiệu quả cao nhất. Trong đó, xác định mục tiêu cần đạt đƣợc, phƣơng thức triển khai, nguồn lực, chủ thể thực hiện.
Đây là nội dung quan trọng của hoạt động QLNN, nó có ảnh hƣởng rất lớn đến các giai đoạn tiếp theo và mục tiêu chung. Do vậy phải xây dựng kế hoạch phải rõ ràng, phù hợp; trong quá trình triển khai phải thực hiện sơ kết, tổng kết từng giai đoạn để đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp. Sau khi xây dựng kế hoạch là tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm thúc đẩy hoạt động KNĐMST: Xây dựng hệ sinh thái; tổ chức các chƣơng trình, hoạt động liên quan đến KNĐMST, nhằm tạo môi trƣờng thuận lợi để tăng cƣờng giao lƣu, liên kết, học hỏi kinh nghiệm giữa các cơ quan QLNN với nhau, giữa cơ quan QLNN với các chủ thể liên quan (nhà đầu tƣ, chuyên gia, tổ chức, cá nhân khởi nghiệp, ngƣời dân), giữa các chuyên gia, nhà đầu tƣ và các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp; giữa các tổ chức, cá nhân khởi nghiệp với nhau,…. Xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ thúc đẩy hệ sinh thái KNĐMST phát triển (cơ sở vật chất: không gian làm việc chung, phòng thí nghiệm, vƣờn ƣơm,…); hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho đội ngũ chuyên gia, cán bộ tham mƣu về lĩnh vực khởi nghiệp, cá nhân, tổ chức khởi nghiệp ở các cơ 10 quan, đơn vị có liên quan, các địa phƣơng; hỗ trợ các dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp (thủ tục hành chính, pháp lý, kinh phí, kết nối thị trƣờng, ứng dụng chuyển giao, đăng ký quyền sở hữu,…).
Tiêu chí đánh giá: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch có phù hợp, khả thi không; tính khả thi, hiệu quả các chƣơng trình, hoạt động, nội dung triển khai liên quan đến hỗ trợ KNĐMST. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến KNĐMST Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm là nội dung quan trọng trong QLNN với hoạt động KNĐMST; qua đó kiểm định, đánh giá hiệu quả, đồng thời kịp thời phát hiện điều chỉnh các điểm nghẽn, khuyết tật, những vấn đề bất cập, chƣa hợp lý (từ chính công tác QLNN, các chủ thể liên quan,…) và xử lý các vi phạm liên quan đến KNĐMST để phát huy những ƣu điểm, kết quả đạt đƣợc, nhận thấy đƣợc những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân để đề ra giải pháp khắc phục, triển khai hiệu quả hơn.