Shu moi viét bai Kính gửi: Các cộng tác viên Tạp chi Quan ly kinh té xin gửi lời chào trần trọng và cảm ơn sự cộng tác nhiệt tình của các cộng tác viên. Như đã biết, Tạp chí Quản lý kinh tế và Vietnam Economie Management Review của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) là diễn đàn trao đổi các vấn đề lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm về quản lý kinh tẾ, nhất là các vấn đề cải cách kinh tế vĩ mô, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triên bền vững. Tạp chí cũng cập nhật những thông tin chính thức về tình hình kinh tế Việt Nam. Đặc biệt, Tạp chí còn là kênh quan trọng giúp chuyển tải các quan điểm cải cách và phát triển kinh tế của các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách tới các bạn đọc trong và ngoài nước. Ban biên tập Tạp chí Quản lý kinh té kinh mời các cộng tác viên viết bài cho Các số tới của Tạp chí với chủ đề xoay quanh các van dé nói trên. Dung lượng bài viết từ 2.500 từ, font chữ Times New Roman. Ban biên tập Tạp chí rất mong nhận được sự cộng tác nhiệt tình của Ông/Bà. Xin vui lòng liên hệ và gửi bài viết cho Tạp chí theo địa chỉ: Tòa soạn Tạp chí Quản lý kinh tế 68, Phan Đình Phùng, quận Ba Đình, Hà Nội. Xin tran trong cam on. QUYEN TONG BIEN TAP | TAP CHI QUAN LY KINH TE TS. Dang Thi Thu Hoai Q. TONG BIEN TAP TAP CHi KHOA HOC CUA TS. BANG THI THU HOAI VIEN NGHIEN CUU QUAN LY KINH TE TRUNG UONG PHO TONG BIEN TAP SO 73 (THANG 12/2015) PGS. NGUYEN TH] NGUYET * NGUYEN THI TUE ANH, DANG THI THU HOAI HOI DONG BIEN TAP Tang trưởng xanh: Hàm ý chính sách cho Việt Nam từ kinh TS. NGUYEN THI TUE ANH nghiệm của Cộng hòa liên bang Duc va Thuy Si 3 TS, ĐINH VĂN AN PGS. LE XUAN BA * NGÔ MINH TUẦN Vai trò của Nhà nước trong dau tu phát triên hệ thông y tÊ 44 TS. NGUYÊN ĐÌNH CUNG TS. TRẤN KIM CHUNG TS. NGUYÊN MẠNH HẢI * ĐÀO PHƯƠNG NAM TS. TRẤN KIM HÀO Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam: Một số gợi ý chính sách 25 TS. HO SY HUNG GS. NGUYEN MAI GS. NGUYEN DINH PHAN TS. CHU TIEN QUANG * LÊ CHÍ CÔNG, HO HUY TỰU TS. LE XUAN SANG Áp đụng mô hình đôi mới giá trị khách hàng nhăm nâng cao TS. VÕ TRÍ THÀNH năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch biển Nam Trung Bộ 32 PGS. NGUYÊN ĐÌNH TÀI TS. NGUYEN XUAN TRINH *NÔNG CHÍNHHOA _ Nguôn nhân lực các tỉnh miên núi phía Bắc với phát triên PGS. BUI TAT THANG kinh tê - xã hội 45 TS. NGUYEN ANH TUAN TS. LÊ THÀNH Ý THƯ KÝ TÒA SOẠN * HOANG PHAN HAI YEN Ths. NGUYEN BINH NGUYEN Mô hình kinh tế giảm nghèo cho các xã bãi ngang ven biển ThS. NGUYEN TH! THU HUYEN tỉnh Nghệ An 59 TRU SO’ * PHẠM VŨ THẮNG. Kinh nghiệm quôc tê về chi tiêu công cho sinh viên đại học 68 PHAN ĐÌNH PHÙNG 66 BA ĐÌNH - HÀ NỘI Điện thoại: 0804-3111 *LUU QUOC DAT _ . Kinh nghiệm quốc tê về mua sắm công xanh " Fax: 04-37341611 Email: tapchiqlkt@mpi.vn Giấy phép xuất bản: 63/GP-BVHTT In tại Công ty TNHH dịch vụ in TM Hoàng Gia ACTING EDITOR-INCHIEF Dr. DANG THI THU HOA! CENTRAL INSTITUTE FOR ECONOMIC MANAGEMENT DEPUTY EDITOR-IN-CHIEF Assoc. NGUYEN THI NGUYET NO. 73 (Dec/2015) EDITORIAL BOARD * NGUYEN THI TUE ANH, DANG THI THU HOAI Dr. NGUYEN THI TUE ANH Green growth: Policy implications for Vietnam from Dr. DINH VAN AN the experiences of Germany and Switzerland Assoc. LE XUAN BA Dr. NGUYEN DINH CUNG * NGO MINH TUAN Dr. TRAN KIM CHUNG Role of state in investment in healthcare 14 Dr. NGUYEN MANH HAI Dr. HO SY HUNG * DAO PHUONG NAM Prof. NGUYEN MAI Outward foreign investment of Vietnam: Some Prof. NGUYEN DINH PHAN policy recommendations 25 Dr. CHU TIEN QUANG Dr. LE XUAN SANG Dr. VO TRI THANH Assoc. NGUYEN DINH TAI * LE CHI CONG, HO HUY TUU Dr. NGUYEN XUAN TRINH Application the modeling of customer value Assoc. BUI TAT THANG innovation to enhance the competitiveness of beach Dr. NGUYEN ANH TUAN tourism destination South Central 32 Dr. LE THANH Y * NONG CHINH HOA SECRETARY Human resources in Northern mountainous NGUYEN BINH NGUYEN, master provinces for social and economic development 45 NGUYEN THI THU HUYEN, master HEAD OFFICE * HOANG PHAN HAI YEN 68 PHAN DINH PHUNG Economic Model for Poverty Alleviation in Coastal BA DINH — HA NO! Communes of Nghe An Province 59 Tel: 84-4-37341611 Fax: 84-4-37341611 * PHAM VU THANG International experiences in state expenditure for Email: tapchiqlkt@mpi.vn students at university 66 * LUU QUOC DAT International experiences on green public License No 63/GP-BVHTT. procurement 75 Printed by Hoang Gia Printing Co.ltd mnnn NGHIÊN CỨU TRA0 ĐỔI ¬ ¬ ¬ -¬ TANG TRUONG XANH: KINH NGHIEM QUOC TE VA HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM Nguyễn Thị Tuệ Anh* Đặng Thị Thu Hoài** Tóm tắt Ti rong những năm gan đây, thúc đẩy tăng trưởng xanh và chuyển đổi sang nên kinh tế xanh đang dân trở thành xu thể phát triển của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển. Việt Nam cũng dang trong giai doan dau triển khai thực hiện Chiến lược tăng trướng xanh. Các nước châu Âu nói chung, Cộng hòa liên bang Đức và Thụy sĩ là những nước đi đầu trong xu thể này với hệ thông chính sách thúc day tang trưởng xanh ban hành từ rất sớm va day tham vọng. Cho đến nay, Đức và Thụy sĩ là hai nên kinh té ' phát triển, đã cơ bản chuyển đổi theo mô hình tăng trưởng xanh. Bài bảo trình bày một số vấn đề lý luận liên quan đến tăng trưởng xanh, kinh nghiệm của Đức và Thụy sĩ trong thúc đẩy tăng trưởng xanh và rút ra hàm ý chính sách cho Việt Nam. Từ khóa: Tăng trưởng xanh, chính sách, chủ thê thúc đây tăng trưởng xanh, kinh tế xanh. Nội hàm của tăng trưởng xanh Thúc đấy tăng trưởng xanh bắt nguồn từ hệ quả của mô hình tăng trưởng trước đây Theo định nghĩa của OECD (2011), làm suy giảm nghiêm trọng nguồn vốn tự “tăng trưởng xanh là tăng trưởng và phát triển nhiên trong quá trình tăng trưởng và phát triển, kinh tế mà vẫn đảm bảo tài nguyên và các vượt ngưỡng chịu đựng của hành tính trên nguồn vốn tự nhiên tiếp tục phục vụ nhu cầu nhiều khía cạnh như đa dạng gen, hóa chất, phát triển. Do đó, thúc đây tăng trưởng xanh là sinh học, v. Thực trạng đó dẫn đến yêu cầu định hướng đầu tư và đổi mới công nghệ để cấp bách của việc phải tách mức độ sử dụng tạo ra tăng trưởng bền vững và những cơ hội nguồn vốn tự nhiên và tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng xanh là con đường hướng tới nền kinh tế xanh, mà ở đó “phúc lợi xã hội Thúc đây tăng trưởng xanh nhìn chung được nâng cao, công bằng xã hội được cải cần tập trung giải quyết bốn thách thức lớn sau thiện trong khi giảm rủi ro môi trường và sự đây: khan hiếm nguồn lực sinh thái” (Asad Naqvi, - Tính cấp bách của nhiệm vụ cắt giảm 2015). phát thải và chuyển đổi hoạt động sản xuất, kinh doanh: Thách thức toàn cầu hiện nay là ˆ Nguyễn Thị Tuệ Anh, Tién sĩ, Phó Viện trưởng, Viện phải ngăn cản sự nóng lên quá cao của trái đất Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Theo tính toán, để ** Dang Thi Thu Hoai, Tién si, Vién Nghién ctru Quan ly đạt được mục tiêu đó thì các nước phát triển Kinh tế Trung ương. Số 73(12/2015) QUAN LÝ KINH TẾ EE TANG TRUONG XANH. NGHIÊN CUU TRA0 ĐỔI fa phải giảm phát thai 80-95% vào năm 2050 so - Cân nhắc và giải quyết sự đánh đổi với mức phát thải 1990. Muốn làm được như (trade-offs): Thách thức thúc đây tăng trưởng vậy, đòi hỏi phải có hành động ngay bởi vì: (1) xanh còn nằm ở sự đánh đổi giữa thúc day Các nghiên cứu cho thấy nếu các chính sách tăng trưởng xanh và các mục tiêu phát triển này được triển khai càng muộn thì chỉ phí càng kinh tế khác. Ví dụ những quy định chặt chẽ tăng. Ví dụ theo tính toán của OECD, chi phí hơn về tiêu chuẩn môi trường hoặc nội hóa chỉ giảm phát thải theo mục tiêu giảm phát thải phí môi trường sẽ ảnh hưởng đến năng lực khí nhà kính hiện nay cần 2% GDP toàn cầu, cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ. Hoặc nếu không thực hiện chỉ phí sẽ tăng đến 14% những yêu cầu cao về hoàng hóa và công nghệ GDP toàn cầu. Càng thực hiện chậm thì khó thân thiện môi trường mà đó không phải là lợi đạt được mục tiêu và sẽ càng đắt hơn (Tilman thế cạnh tranh của một nước thì các nước có Altenburg, 2015 trich tir OECD, 2012); (ii) dé lợi thế cạnh tranh hơn sẽ được hưởng lợi, ví dụ các chính sách phát huy tác động thi cần năng lượng mặt trời của Trung quốc. khoảng thời gian tương đối dài do độ trễ của Đối với các nước đang phát triển, ngoài chính sách ví dụ chính sách phát triển năng những vấn đề nói trên, tăng trưởng xanh còn lượng tái tạo. bắt nguồn từ hậu quả của mô hình tăng trưởng - Nhiệm vụ nội hóa những chi phí môi mà ở đó việc cách thức khai thác và sử dụng trường: Đây là một trong những thất bại của nguồn vốn tự nhiên sẽ ảnh hưởng nghiêm thị trường trong việc không thể tự nội hóa trọng đến cuộc sống của những người nghèo những tác động tiêu cực đến môi trường của và nhóm người dé bị tổn thương. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của nghiên cứu (Asad Naqvi, 2015) cho thấy thu Nhà nước là phải ban hành những chính sách nhập từ địch vụ hệ sinh thái và vốn tự nhiên phù hợp để doanh nghiệp hoạch toán chỉ phí phi thị trường khác cung cấp từ 47% đến 89% tác động tiêu cực đến môi trường vào giá cả thu nhập của người nghèo. Hay nói cách khác, thành hàng hóa và dịch vụ từ đó thị trường sẽ cuộc sống của người nghèo phụ thuộc rất lớn tự điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo vào dịch vụ sinh thái và vốn tự nhiên. Sự suy hướng bền vững hơn. giảm vốn tự nhiên và suy kiệt hệ sinh thái sẽ - Giải quyết những thất bại khác của thị ảnh hưởng tiêu cực đến nhóm người này hoặc trường: Ngoài thất bại nói trên, thị trường còn ngược lại, khai thác vốn tự nhiên bền vững sẽ nhiều thất bại khác liên quan đến thúc đẩy tăng có tác động tốt đến việc xóa đói giảm nghèo trưởng xanh như thất bại về thông tin, thất bại bền vững tại các nước đang phát triển. về điều phối, thất bại của thị trường vốn.