Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội, việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc song song với tiếp thu tinh hoa nhân loại đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý các thiết chế văn hóa cơ sở. Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cấp quận, huyện nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân.

Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 6966/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội, đóng vai trò là cầu nối truyền tải các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn. Tuy nhiên, trước tốc độ đô thị hóa nhanh và sự phát triển của Khu công nghệ cao Hòa Lạc, công tác quản lý hoạt động văn hóa tại đơn vị bộc lộ một số khó khăn về cơ chế tự chủ, nguồn nhân lực và kinh phí tổ chức. Xuất phát từ thực tiễn công tác và quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả Trần Văn Tùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý văn hóa với đề tài: "Quản lý hoạt động văn hóa tại Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý các hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và tham gia hoạt động văn hóa của nhân dân địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 03 nhiệm vụ cụ thể):

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý các thiết chế văn hóa.
  2. Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất trong giai đoạn 2010 - 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động của Trung tâm trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động văn hóa của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất (trụ sở tại thị trấn Liên Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Quản lý: Tiếp cận theo quan điểm của C. Mác (quản lý như sự điều khiển của người nhạc trưởng trong dàn nhạc), Ph. Ăng-ghen và lý thuyết khoa học quản lý (sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu).
  • Văn hóa: Sử dụng định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt và biểu hiện thích ứng nhu cầu sinh tồn) và định nghĩa của GS. Trần Ngọc Thêm (hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy).
  • Quản lý nhà nước về văn hóa: Hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các hoạt động văn hóa, bảo tồn giá trị truyền thống và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Thiết chế văn hóa và Trung tâm Văn hóa: Dựa trên giải nghĩa trong Đại từ điển Tiếng Việt (Nguyễn Như Ý) và quy chuẩn ngành văn hóa, xác định thiết chế văn hóa gồm 4 yếu tố: bộ máy nhân sự; cơ sở vật chất, trang thiết bị; quy chế vận hành; các hoạt động cụ thể phục vụ công chúng. Trung tâm Văn hóa cấp huyện được định vị là đơn vị sự nghiệp có thu, sở hữu 3 đặc điểm (đa năng tổng hợp, sử dụng thời gian rỗi, hoạt động tự nguyện/xã hội hóa) và 5 chức năng cơ bản (giáo dục, giao tiếp, sáng tạo không chuyên, nghỉ ngơi - giải trí, kinh doanh dịch vụ văn hóa nghệ thuật).
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết Trung ương 5 Khóa VIII; Nghị quyết số 33-NQ/TW (Hội nghị TW 9 Khóa XI); Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24/03/1994; Chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ Chính trị khóa VIII; Công văn số 6100/VP-CP ngày 13/12/2000; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; Nghị định 43 của Chính phủ; Quyết định số 6966/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND TP. Hà Nội; Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 19/02/2017 của UBND huyện Thạch Thất; Quy chế lễ hội ban hành ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận triết học Hồ Chí Minh (kế thừa phép biện chứng duy vật Mác - Lênin và triết học truyền thống phương Đông), xem xét sự vật trong trạng thái vận động, biến đổi khách quan.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp tư liệu: Nghiên cứu, hệ thống hóa các văn bản lý luận, báo cáo tổng kết chuyên môn của ngành và huyện.
    • Phương pháp điều tra, quan sát: Khảo sát thực địa hoạt động văn hóa tại địa bàn huyện Thạch Thất.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý: Thu thập ý kiến trực tiếp từ lãnh đạo phụ trách chuyên môn của đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Các báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính, đề án công tác của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, Phòng Văn hóa - Thông tin, UBND huyện Thạch Thất trong giai đoạn 2010 - 2018; số liệu khảo sát các phòng ban, thư viện, câu lạc bộ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động văn hoá và khái quát về Trung tâm Văn hoá - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành và mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức của đơn vị nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất, đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của thiết chế Trung tâm Văn hóa cấp huyện.
  • Khái quát lịch sử hình thành đơn vị theo Quyết định số 6966/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội.
  • Phân tích cơ cấu bộ máy và nhân sự của đơn vị: Cơ quan gồm 22 cán bộ (4 lãnh đạo gồm 01 Giám đốc - ông Đặng Đình Mạnh và 03 Phó Giám đốc: ông Cấn Việt Hùng phụ trách thể thao, ông Nguyễn Trọng Phương phụ trách văn hóa, ông Nguyễn Ngọc Quang phụ trách thông tin tuyên truyền). Bộ máy chuyên môn gồm 5 bộ phận:
    • Phòng Kế toán: 02 người
    • Phòng Hành chính: 03 người
    • Phòng Văn hóa - Văn nghệ, Thể thao: 07 người
    • Phòng Thông tin - Truyền thông: 02 người
    • Phòng Thư viện: 03 người
  • Làm rõ vai trò của Trung tâm đối với công tác giáo dục ngoài nhà trường, phục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tinh thần của nhân dân địa phương.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tại Trung tâm Văn hoá - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Tác giả phân tích chi tiết kết quả thực hiện và công tác quản lý trên từng mảng nghiệp vụ:

1. Công tác quản lý hoạt động tuyên truyền cổ động:

  • Hàng năm, đơn vị thực hiện từ 20 đến 25 chương trình chủ đề (trong đó có 3 - 5 chương trình lớn phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội, các ngày lễ kỷ niệm lớn).
  • Khối lượng sản xuất trực quan trung bình mỗi năm: cắt dán 200 - 300 khẩu hiệu qua đường, sản xuất và treo 700 - 800 $\text{m}^2$ pa-nô.
  • Hạn chế: Nhân lực bộ phận tuyên truyền còn mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác (văn thư, ban quản lý di tích); nguồn kinh phí hạn hẹp.

2. Công tác quản lý hoạt động văn hóa - văn nghệ:

  • Hàng năm xây dựng và tổ chức khoảng 25 chương trình biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị (mỗi chương trình yêu cầu tối thiểu 10 diễn viên). Đội văn nghệ cơ hữu chỉ có 04 cán bộ, thường xuyên phải huy động ngoài giờ và thuê ngoài diễn viên do thiếu lực lượng cộng tác viên cơ sở.
  • Năm 2018, Trung tâm bắt đầu có phòng tập riêng; tuyển sinh và duy trì thường xuyên 25 lớp năng khiếu thuộc 10 bộ môn, thu hút gần 500 lượt học viên.
  • Toàn huyện có 60 câu lạc bộ (CLB) văn hóa - văn nghệ hoạt động; trong đó CLB Thơ Thạch Thất có gần 30 hội viên, duy trì sinh hoạt định kỳ vào ngày 10 hàng tháng.

3. Công tác quản lý hoạt động thể dục thể thao (TDTT):

  • Triển khai Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 220/KH-UBND của UBND TP. Hà Nội.
  • Toàn huyện thành lập được 08 CLB thể thao cấp thành phố và 30 CLB thể thao cấp cơ sở, thu hút hơn 1.000 hội viên tham gia.
  • Tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên trên địa bàn huyện đạt 61%, tỷ lệ gia đình thể thao đạt 30,1%.

4. Công tác quản lý hoạt động thư viện:

  • Bộ phận thư viện gồm 03 cán bộ (02 biên chế, 01 hợp đồng dài hạn; trình độ: 01 Thạc sĩ, 02 Cử nhân).
  • Bảng tổng hợp số liệu hoạt động thư viện huyện giai đoạn 2012 - 2017:
Năm Lượt cấp đổi thẻ bạn đọc Số lượng bạn đọc phục vụ (người) Số sách luân chuyển (lần/vòng) Kinh phí hỗ trợ mua sách (đồng) Số sách bổ sung theo chương trình mục tiêu (cuốn) Thành tích thi tuyên truyền giới thiệu sách
2012 165 5.740 29 20.000 180 Bằng khen Bộ VHTT&DL
2013 170 5.760 28 20.000 130 Giải Xuất sắc cấp huyện
2014 175 7.720 33 20.000 210 Giải Xuất sắc cấp huyện
2015 140 5.800 28 25.000 250 Giải Xuất sắc cấp huyện, Giải Ba cấp Thành phố
2016 180 6.320 30 25.000 240 Giải Nhất cấp huyện
2017 180 3.018 5 25.000 509 Hoàn thành kế hoạch nâng cao chất lượng giai đoạn 2015 - 2020
  • Năm 2017, thư viện được chuyển về cơ sở mới; năm 2018 hoàn thành báo cáo Đề án giai đoạn 2017 - 2020. Hạn chế: Khâu quản lý nghiệp vụ còn thủ công, nguồn kinh phí bổ sung tại chỗ rất thấp, đầu sách thiếu phong phú và nhiều sách cũ hỏng chưa được thay thế.

5. Công tác quản lý hoạt động Câu lạc bộ và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở:

  • Tổ chức khoảng 25 lớp năng khiếu hè tại khu vực sân vận động theo hình thức nhóm lớp xã hội hóa (múa, thơ, võ thuật, đàn organ, guitar, tin học, đội trống kèn).
  • Triển khai phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, chấm điểm Gia đình văn hóa, Làng văn hóa; chỉ đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới (giảm phô trương, vận động không mời thuốc lá), việc tang (không để quá giờ, không ăn uống linh đình) và quản lý lễ hội theo Quy chế năm 2001 của Bộ VHTT&DL.

6. Công tác triển khai văn bản chỉ đạo và quản lý đội ngũ cán bộ:

  • Thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ; áp dụng Đề án Đẩy mạnh thực hiện Nếp sống văn hóa - văn minh đô thị theo Quyết định số 99/QĐ-UBND của UBND huyện Thạch Thất.
  • Trình độ đội ngũ cán bộ (tổng số 22 người): 100% đạt trình độ trung cấp trở lên (trong đó Đại học chiếm đa số, 03 Thạc sĩ); 20/22 cán bộ có chứng chỉ tin học cơ bản (90,9%); 19/22 cán bộ có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ A trở lên (86,4%). Công đoàn cơ sở gồm 22 đoàn viên với 19 đảng viên.
  • Hạn chế của đội ngũ: Một số vị trí bố trí trái chuyên ngành đào tạo; công tác đào tạo, bồi dưỡng còn mang tính hình thức do áp lực thời gian và kinh phí đãi ngộ hạn hẹp; cơ chế phối hợp liên ngành đôi lúc còn chồng chéo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động văn hoá tại Trung tâm Văn hoá - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Căn cứ các chủ trương của Đảng và Nhà nước, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị cụ thể:

1. Các nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách: Hoàn thiện quy chế làm việc, cụ thể hóa các quy định phân cấp quản lý và đề án vị trí việc làm.
  • Nhóm giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và đào tạo bồi dưỡng: Đổi mới phương thức tuyên truyền; xây dựng kế hoạch đào tạo thực chất, bồi dưỡng kỹ năng chuyên sâu cho cán bộ đúng vị trí việc làm.
  • Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động quản lý: Tăng cường tính chủ động trong điều hành, cải tiến quy trình xử lý văn bản, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thư viện và nghiệp vụ.
  • Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa: Đầu tư dàn dựng các chương trình nghệ thuật quần chúng có chiều sâu; đa dạng hóa các bộ môn năng khiếu và thể thao thế mạnh.
  • Nhóm giải pháp xã hội hóa các hoạt động văn hóa: Vận dụng cơ chế liên kết, tìm kiếm tài trợ, mở rộng các lớp kỹ năng, câu lạc bộ tự hạch toán thu - chi theo quy định.
  • Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra và thi đua khen thưởng: Duy trì kiểm tra định kỳ các thiết chế văn hóa cơ sở, khen thưởng kịp thời các gương điển hình.

2. Kiến nghị các cấp:

  • Đối với UBND huyện Thạch Thất: Tăng mức phân bổ ngân sách cho hoạt động sự nghiệp văn hóa; đầu tư mua sắm trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang phục biểu diễn và kinh phí mua bổ sung sách báo thư viện.
  • Đối với Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất: Nâng cao năng lực tự chủ; chủ động xây dựng mạng lưới cộng tác viên văn nghệ - thể thao tại các xã, thị trấn; cải tiến phương thức phục vụ bạn đọc tại thư viện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản:

  • Khóa luận đã thống kê và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế của một thiết chế văn hóa cấp huyện sau khi sáp nhập: quy mô 22 cán bộ (19 đảng viên), phục vụ 20 - 25 chương trình tuyên truyền/năm, sản xuất 200 - 300 khẩu hiệu, 700 - 800 $\text{m}^2$ pa-nô/năm; duy trì 25 lớp năng khiếu (500 học viên) và quản lý 60 CLB văn hóa; đạt tỷ lệ 61% dân số tập TDTT thường xuyên tại huyện Thạch Thất.
  • Ghi nhận đầy đủ diễn biến số liệu phục vụ bạn đọc và luân chuyển sách báo của thư viện huyện trong suốt 6 năm liên tục (2012 - 2017).

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý các thiết chế văn hóa cơ sở, đặc biệt là mô hình Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao cấp huyện sau khi hợp nhất.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, toàn diện về công tác quản lý tại Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất từ năm 2010 đến 2018; cung cấp căn cứ thực tế giúp lãnh đạo đơn vị và UBND huyện điều chỉnh phương thức quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp có tính khả thi đối với bài toán tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại thiết chế văn hóa cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài giới hạn từ năm 2010 đến năm 2018 tại một địa bàn hành chính duy nhất (huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội). Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và nguồn dữ liệu nên các phân tích về cơ chế tự chủ tài chính chuyên sâu và so sánh liên huyện chưa được thực hiện toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình quản lý tự chủ tài chính tại các Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao cấp huyện trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn sau năm 2018; khảo sát chuyên sâu mức độ hài lòng của công chúng đối với các dịch vụ văn hóa công lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Quản lý xã hội, Quản trị dịch vụ văn hóa khi làm khóa luận, tiểu luận hoặc nghiên cứu về thiết chế văn hóa cơ sở.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Khung phân tích thực trạng các mảng nghiệp vụ (tuyên truyền cổ động, văn nghệ quần chúng, thư viện, CLB, TDTT) và chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2010 - 2018 của Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất được thành lập theo văn bản pháp lý nào và cơ cấu tổ chức ra sao? Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 6966/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Đặng Đình Mạnh và 03 Phó Giám đốc: Cấn Việt Hùng, Nguyễn Trọng Phương, Nguyễn Ngọc Quang) cùng 5 bộ phận chuyên môn với tổng số 22 cán bộ công nhân viên.

2. Thực trạng đội ngũ văn nghệ cơ hữu và các lớp năng khiếu tại Trung tâm năm 2018 như thế nào? Đội văn nghệ cơ hữu của Trung tâm chỉ có 04 cán bộ, trong khi hàng năm phải đảm nhiệm khoảng 25 chương trình chính trị. Năm 2018, Trung tâm bắt đầu có phòng tập riêng, tổ chức tuyển sinh và duy trì thường xuyên 25 lớp năng khiếu thuộc 10 bộ môn, thu hút gần 500 lượt học viên tham gia.

3. Số liệu hoạt động thư viện huyện Thạch Thất trong giai đoạn 2012 - 2017 có biến động ra sao? Trong giai đoạn này, số lượng bạn đọc cao nhất đạt 7.720 người (năm 2014) và thấp nhất là 3.018 người (năm 2017). Lượt cấp đổi thẻ bạn đọc duy trì từ 140 đến 180 lượt/năm. Kinh phí hỗ trợ mua sách từ ngân sách đạt từ 20.000 đến 25.000 đồng/năm. Số sách bổ sung theo chương trình mục tiêu cao nhất vào năm 2017 với 509 cuốn.

4. Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn huyện Thạch Thất đạt được những kết quả nào trong giai đoạn nghiên cứu? Huyện đã thành lập được 08 CLB thể thao cấp thành phố và 30 CLB thể thao cấp cơ sở với hơn 1.000 hội viên tham gia; tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên đạt 61% và tỷ lệ gia đình thể thao đạt 30,1%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết chế văn hóa và phản ánh bức tranh thực trạng công tác quản lý tại Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Thạch Thất giai đoạn 2010 - 2018. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được trong công tác tuyên truyền, văn nghệ, thể thao, thư viện, đồng thời chỉ ra các khó khăn về nhân sự, kinh phí và cơ sở vật chất. Hệ thống 06 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý văn hóa cơ sở tại địa phương.