Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của tác giả Lê Kim Anh, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phan Văn Kha và PGS. TS. Dương Thị Hoàng Yến, mang tên: "Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực".

Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, chuyển nền giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lần đầu tiên được xác định là một hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 6 đến lớp 9 với thời lượng 105 tiết/năm học. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: trước đây các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phương pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc trải nghiệm môn học đơn lẻ, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học cơ sở (THCS) của người Hiệu trưởng theo tiếp cận năng lực, đặc biệt trong bối cảnh phân loại điều kiện trường học đô thị và ứng phó với các phương thức học tập kết hợp (trực tiếp - trực tuyến).

Mục tiêu nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường THCS Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Luận án xác định 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các cách tiếp cận có thể vận dụng trong nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường THCS?
  2. Hiện nay, việc triển khai các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh thông qua các môn học và ngoài môn học được các trường THCS thực hiện như thế nào?
  3. Thực trạng những mặt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội?
  4. Nhà trường THCS thành phố Hà Nội cần có những biện pháp nào để có thể quản lý hiệu quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh nhằm hình thành năng lực cho học sinh?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đang được các nhà trường THCS thành phố Hà Nội triển khai với nhiều cách thức nhưng bộc lộ những vướng mắc trong phát triển chương trình, tổ chức nhân sự, kiểm tra đánh giá và quy trình quản lý; nếu dựa vào tiếp cận hoạt động và tiếp cận chức năng cơ bản của quản lý để xây dựng, quy trình hóa các biện pháp quản lý đồng bộ thì sẽ phát triển được năng lực cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường THCS thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực. Khách thể nghiên cứu là hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của học sinh trường THCS theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở 2 phương thức (lồng ghép trong môn học và chương trình trải nghiệm, hướng nghiệp bắt buộc 105 tiết/năm), khảo sát tại các trường THCS công lập đại diện cho 3 loại hình điều kiện (rất thuận lợi, thuận lợi, khó khăn) trên địa bàn Thành phố Hà Nội với tổng số 700 khách thể khảo sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu quốc tế, luận án điểm lại các mốc phát triển của giáo dục trải nghiệm từ các mô hình ban đầu như "Câu lạc bộ trồng ngô" tại Mỹ (1902), phong tràu cắm trại hướng đạo tại Anh (1907), tác phẩm "Kinh nghiệm và Giáo dục" của John Dewey (1938/1986), sự ra đời của Hội Giáo dục Trải nghiệm Quốc gia Mỹ (NSEE, 1971) và Hiệp hội Giáo dục Trải nghiệm (AEE, 1977). Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp các luận điểm của David Kolb (1984) về chu trình học tập trải nghiệm, Pfeiffer & Jones (1985), UNESCO (2002) với chương trình "Dạy và học vì một tương lai bền vững", Marlow & McLain (2012), Caliga (2018). Về giáo dục hướng nghiệp, luận án điểm lại công trình của Schmidt & Herring (1996) về phối hợp định hướng nghề nghiệp trong nhà trường.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và phát triển năng lực môn học được tác giả phân tích gồm: Bùi Ngọc Diệp (2015), Đinh Thị Kim Thoa (2017), Nguyễn An Ninh (2016), Phạm Thị Hiền (2017) và Nguyễn Minh Phong (2017) trong môn Lịch sử, Nguyễn Thị Hồng Nhung (2017) trong môn Ngữ văn. Về lĩnh vực giáo dục hướng nghiệp có các công trình của Phạm Tất Dong (2002, 2012), Vũ Đình Hưng (2014), Hồ Văn Thông (2014). Về quản lý hoạt động trải nghiệm có các nghiên cứu của Nguyễn Chiến Thắng, Phạm Thị Lệ Nhân, Nguyễn Thị Thùy Duyên, Lê Thị Thúy Mai, Chu Thị Ngân, Phan Thị Hiệu và luận án của Đặng Thị Thanh Thảo (2020) về quản lý hoạt động trải nghiệm tại Hà Nội giai đoạn chuẩn bị đổi mới.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định giải quyết gồm:

  • Thiếu nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực dưới góc độ thực thi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với vai trò của Hiệu trưởng trong xây dựng chiến lược, nhân sự, chỉ đạo và đánh giá.
  • Chưa có giải pháp hệ thống về xây dựng và phát triển chương trình nhà trường đối với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THCS.
  • Thiếu quy trình quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số, tổ chức hoạt động kết hợp trực tiếp và trực tuyến khi ứng phó với các tình huống đặc biệt (như dịch bệnh Covid-19).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các hệ thống lý luận:

  • Lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb (1984): Chu trình 4 giai đoạn gồm Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience) $\rightarrow$ Quan sát và phản ánh (Reflective Observation) $\rightarrow$ Khái quát hóa khái niệm trừu tượng (Abstract Conceptualization) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực trong hoàn cảnh mới (Active Experimentation).
  • Lý thuyết hoạt động của L.S. Vygotsky và A.N. Leontiev: Nhân cách và năng lực cá nhân được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và giao tiếp.
  • Khung năng lực học sinh THCS theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Gồm các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và các năng lực đặc thù của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp).
  • Khung chức năng quản lý giáo dục: Tiếp cận quản lý theo chu trình chức năng của Hiệu trưởng trường THCS gồm Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức bộ máy $\rightarrow$ Chỉ đạo triển khai $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu được kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa văn bản pháp quy và tài liệu khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    1. Điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập số liệu định lượng từ các nhóm khách thể.
    2. Phỏng vấn sâu và tọa đàm: Phỏng vấn cán bộ quản lý cấp Sở, Phòng, Ban Giám hiệu, giáo viên và phụ huynh.
    3. Quan sát sư phạm: Quan sát các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài giờ học.
    4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục nhà trường, hồ sơ học tập và sản phẩm trải nghiệm của học sinh.
    5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thực nghiệm quy trình quản lý tại trường THCS.
  • Nhóm phương pháp toán thống kê: Sử dụng các tham số thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan) để xử lý dữ liệu điều tra và thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu thực tiễn được thu thập từ 700 khách thể thuộc địa bàn Thành phố Hà Nội:

Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (người) Phạm vi / Đơn vị công tác
Cán bộ quản lý cấp Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT 09 Phụ trách trực tiếp khối THCS tại Hà Nội
Cán bộ quản lý trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng CM, TPT Đội) 101 Các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Giáo viên THCS 240 12 trường THCS thuộc 3 nhóm điều kiện
Học sinh THCS 230 12 trường THCS thuộc 3 nhóm điều kiện
Cha mẹ học sinh 120 12 trường THCS thuộc 3 nhóm điều kiện
Tổng cộng mẫu khảo sát 700 Địa bàn Thành phố Hà Nội

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp, quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực. Luận án phân tích 4 mạch nội dung của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THCS theo Chương trình 2018:

  1. Hoạt động phát triển cá nhân: Khám phá bản thân, rèn luyện nề nếp, thói quen, ý chí vượt khó và phát triển các mối quan hệ gia đình, nhà trường, xã hội.
  2. Hoạt động lao động: Lao động tại nhà, lao động chăm sóc trường lớp và lao động công ích tại địa phương.
  3. Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng: Giáo dục truyền thống, văn hóa, đạo đức, lối sống, tham gia các hoạt động thiện nguyện và bảo vệ môi trường.
  4. Hoạt động hướng nghiệp: Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất của người lao động, tự đánh giá sự phù hợp nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch học tập, hướng nghiệp sau THCS.

Chương này phân tích các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên (12-15 tuổi) – giai đoạn khủng hoảng phát triển, chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, có nhu cầu khẳng định bản thân cao và tính tích cực xã hội mạnh mẽ. Luận án làm rõ cấu trúc khung năng lực của học sinh THCS khu vực đô thị cần hình thành qua trải nghiệm, bao gồm các năng lực thích ứng với môi trường sống đô thị phức tạp, năng lực số và năng lực tự định hướng nghề nghiệp trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Đồng thời, chương 1 xác định nội dung quản lý của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và các yếu tố ảnh hưởng gồm: năng lực của Hiệu trưởng/CBQL, nhận thức của giáo viên và học sinh, cơ sở vật chất và môi trường văn hóa nhà trường.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THCS Thành phố Hà Nội.

Về thực trạng tổ chức hoạt động:

  • Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình 2018 nhưng mức độ hiểu sâu về bản chất tiếp cận năng lực còn chưa đồng đều.
  • Việc thực hiện các mạch nội dung có sự chênh lệch: các hoạt động phát triển cá nhân và hoạt động xã hội truyền thống được thực hiện nhiều hơn, trong khi nội dung giáo dục hướng nghiệp gắn với thế giới nghề nghiệp thực tế và trải nghiệm lao động công nghệ số còn hạn chế.
  • Hình thức tổ chức chủ yếu vẫn diễn ra trong quy mô lớp học hoặc các hoạt động tham quan ngoại khóa theo định kỳ, chưa khai thác đa dạng các hình thức dự án nghiên cứu, câu lạc bộ sở thích hay ngày hội trải nghiệm nghề nghiệp.

Về thực trạng quản lý của Hiệu trưởng:

  • Lập kế hoạch: Đã xây dựng kế hoạch chung của nhà trường nhưng tính phân hóa cho từng khối lớp chưa sâu, việc lồng ghép trải nghiệm trong kế hoạch môn học còn lúng túng.
  • Tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ: Đã giao quyền cho tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm, tuy nhiên đội ngũ thực hiện chủ yếu kiêm nhiệm, thiếu giáo viên chuyên trách về tư vấn hướng nghiệp.
  • Chỉ đạo thực hiện: Công tác phát triển chương trình nhà trường chưa linh hoạt; việc tổ chức dạy học trải nghiệm trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp - trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh còn gặp khó khăn về hạ tầng công nghệ và học liệu số.
  • Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu dừng ở kiểm tra hồ sơ, sổ sách giáo án; chưa xây dựng được bộ tiêu chí và công cụ đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh qua các sản phẩm hoạt động trải nghiệm thực tế.
  • Quản lý cơ sở vật chất và phối hợp lực lượng: Tồn tại sự chênh lệch rõ rệt giữa 3 nhóm trường (trường có điều kiện rất thuận lợi có nguồn lực xã hội hóa tốt, trong khi trường có điều kiện khó khăn ở ngoại thành thiếu kinh phí và không gian trải nghiệm).

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực

Dựa trên 4 nguyên tắc (nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý, nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả), tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức quán triệt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường để nâng cao nhận thức về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực.
  2. Biện pháp 2: Tổ chức phát triển chương trình nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh theo tiếp cận năng lực (xây dựng kế hoạch theo chủ đề, tích hợp liên môn, thiết kế khung kế hoạch linh hoạt giữa trực tiếp và trực tuyến).
  3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực (tập huấn kỹ năng thiết kế giáo án trải nghiệm, phương pháp hướng dẫn học sinh làm dự án).
  4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh theo tiếp cận năng lực (chuẩn hóa các giai đoạn từ khảo sát nhu cầu, thiết kế chủ đề, phân công nhân sự, chuẩn bị điều kiện, tổ chức trải nghiệm thực tế đến tổng kết và phản ánh).
  5. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng xã hội tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh và xã hội hóa các nguồn lực (kết nối ban đại diện cha mẹ học sinh, các nghệ nhân làng nghề, doanh nghiệp, bảo tàng, viện nghiên cứu).
  6. Biện pháp 6: Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh theo tiếp cận năng lực (xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm trải nghiệm và hồ sơ năng lực học sinh).

Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu khảo sát cho thấy điểm trung bình đều đạt mức cao, hệ số tương quan tuyến tính giữa tính cấp thiết và khả thi ($r$) ở mức tương quan thuận chặt chẽ. Luận án tiến hành thực nghiệm biện pháp 4 (Xây dựng quy trình triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh theo tiếp cận năng lực) tại trường THCS Cầu Giấy. Kết quả đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy quy trình giúp giáo viên chủ động hơn trong khâu thiết kế kế hoạch bài dạy, học sinh nâng cao rõ rệt các năng lực hợp tác, giao tiếp và kỹ năng tự điều chỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ các luận cứ lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực trong khuôn khổ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Xác định cấu trúc khung năng lực đặc thù và các chỉ báo phát triển năng lực của học sinh THCS đô thị thông qua các mạch hoạt động trải nghiệm.
  • Làm rõ mô hình quản lý của người Hiệu trưởng đối với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo chu trình chức năng quản lý gắn liền với yêu cầu phân luồng sau THCS.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, khách quan về hoạt động và quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THCS Hà Nội phân loại theo 3 nhóm điều kiện thuận lợi, rất thuận lợi và khó khăn.
  • Đề xuất 06 biện pháp quản lý có tính hệ thống, thực tiễn và mối quan hệ biện chứng; chuẩn hóa quy trình triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh THCS.
  • Khẳng định tính khả thi của quy trình triển khai thông qua thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể về đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo tiếp cận năng lực và định mức tiết dạy cho giáo viên kiêm nhiệm.
  • Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và giáo viên cốt cán; xây dựng cơ chế phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở dạy nghề tại địa phương.
  • Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng cần chủ động phân cấp quản lý, phát triển chương trình nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế, đẩy mạnh chuyển đổi số và khai thác tối đa nguồn lực xã hội hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ giới hạn tại các trường THCS công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các loại hình trường ngoài công lập, trường liên cấp hoặc các địa bàn tỉnh thành có đặc thù vùng miền khác.
  • Quá trình thực nghiệm khoa học mới tập trung thử nghiệm trực tiếp 01 biện pháp cốt lõi (biện pháp 4 về xây dựng quy trình triển khai) tại một trường THCS điển hình, chưa thể thực nghiệm toàn bộ cả 6 biện pháp trên diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trường THCS tư thục, trường quốc tế và các trường vùng nông thôn, miền núi để có dữ liệu so sánh đa chiều.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và nền tảng số hóa quản lý giáo dục.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Có thể sử dụng trực tiếp khung kế hoạch mẫu, quy trình triển khai hoạt động và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường hàng năm.
  • Giáo viên THCS (Giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội, Giáo viên bộ môn): Tham khảo quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm theo chủ đề, các kỹ thuật hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kỹ thuật tổ chức ngày hội hướng nghiệp và phương pháp đánh giá theo hồ sơ học tập.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung phương pháp luận kết hợp tiếp cận năng lực, tiếp cận hoạt động và tiếp cận chức năng quản lý; mẫu bảng hỏi và phương pháp phân tích thực trạng trên mẫu phân tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018 có thời lượng bao nhiêu và gồm những mạch nội dung nào?
Thời lượng quy định là 105 tiết/năm học, thực hiện đều đặn cho cả 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Nội dung được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp.

2. Luận án khảo sát thực trạng trên những nhóm đối tượng và quy mô mẫu như thế nào?
Luận án khảo sát trên 700 khách thể tại Thành phố Hà Nội, bao gồm: 09 cán bộ quản lý Sở và Phòng GD&ĐT; 101 cán bộ quản lý trường THCS; 240 giáo viên THCS; 230 học sinh THCS; 120 cha mẹ học sinh thuộc 12 trường THCS đại diện cho 3 nhóm điều kiện (rất thuận lợi, thuận lợi, khó khăn).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được lựa chọn để thực nghiệm sư phạm?
Tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ theo 4 chức năng quản lý. Biện pháp được lựa chọn để thực nghiệm sư phạm là Biện pháp số 4: "Xây dựng quy trình triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh theo tiếp cận năng lực", được tiến hành tại trường THCS Cầu Giấy (Hà Nội).

4. Khung năng lực đặc thù của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được luận án xác định gồm những thành tố nào?
Khung năng lực đặc thù bao gồm 03 năng lực: Năng lực thích ứng với cuộc sống; Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; Năng lực định hướng nghề nghiệp.

5. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được phân định thực hiện theo những phương thức nào trong nhà trường THCS?
Được thực hiện theo 2 phương thức chính: 1) Triển khai lồng ghép, tích hợp thông qua dạy học các môn học; 2) Triển khai thông qua chương trình giáo dục bắt buộc riêng biệt với quy mô 105 tiết/năm theo các chủ đề trong và ngoài khuôn viên nhà trường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Kim Anh đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THCS Thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực. Hệ thống 06 biện pháp quản lý do luận án đề xuất được xây dựng bám sát chức năng quản lý của Hiệu trưởng và các nguyên tắc khoa học, có tính thực tiễn và tính khả thi rõ ràng. Kết quả thực nghiệm quy trình triển khai đã minh chứng hiệu quả của biện pháp trong việc nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục, tạo cơ sở khoa học để các trường THCS vận dụng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.