BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC DA NANG HA TRUNG SON QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO HQC SINH SINH VIEN TRUONG CAO DANG SU PHAM GIA LAI Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học : PGS. LÊ QUANG SƠN Đà Nẵng- Năm 2015 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tài liệu tham khảo và nội dụng trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ đúng theo các quy định. Người cam đoan Hà Trung Sơn MUC LUC 1. Lý do chọn đề tài. 2 Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học 6 . Phương pháp nghiên cứu 7. Cấu trúc luận văn. svertnentntveseeneeeeees CHƯƠNG 1. CO SO LY LUAN về QUAN LY GIAO DUC PHAP LUẬT CHO HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO DANG. TONG QUAN CAC NGHIEN CUU VE QUAN LY GDPL CHO HSSV5 1. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI . Quản lý và Quản lý giáo dục. Giáo dục pháp luật. Quản lý giáo dục pháp luật. LÝ LUẬN VỀ GDPL CHO HSSV CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG. Mục tiêu của giáo dục pháp luật cho HSSV. Nội dung giáo dục pháp luật. Hình thức giáo dục pháp luật. Phương pháp giáo dục pháp luật. Chủ thể của công tác giáo dục pháp luật 23 1. Đối tượng của công tác giáo dục pháp luậ. Các điều kiện phục vụ giáo dục pháp luật. QUAN LY CONG TAC GDPL CHO HSSV. Mục tiêu quản lý công tác GDPL cho HSSV. Nội dung quản lý công tác GDPL cho HSSV. Các phương pháp quản lý GDPL cho HSSV các trường Đại học, Cao đẳng. TIEU KET CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUAN LY CONG TAC GDPL CHO HSSV TRUONG CAO DANG SU PHAM GIA LAI. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CUU. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai. Khái quát về Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai. MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT. Mục tiêu khảo sát Al 2. Đối tượng và địa bàn khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. THUC TRANG CONG TAC GDPL CHO HSSV 6 TRUONG CAO DANG SU’ PHAM GIA LAL . Nội dung giáo dục pháp luật 42 2. Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục pháp luật. Các chủ thể giáo dục pháp luật. Các điều kiện phục vụ GDPL. Kết quả giáo dục pháp luật 50 2. THUC TRANG QUAN LY CONG TAC GDPL CHO HSSV TRUONG CĐSP GIA LAI. Thực trạng quản lý mục tiêu GDPL cho HSSV. Thực trạng quản lý nội dung GDPL cho HSSV. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức GDPL cho LS nn. Thực trạng quản lý các lực lượng giáo dục GDPL cho HSSV. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ GDPL cho HSSV. ĐÁNH GIÁ CHUNG 2.7E TIEU KET CHƯƠNG 2 . BIEN PHAP QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUẬT CHO HSSV TRƯỜNG CAO ĐẢNG SƯ PHẠM GIA LAI. CÁC NGUYÊN TÁC LỰA CHỌN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa. Nguyên tắc đảm bảo tinh thực tiễn BB 3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý. BIEN PHAP QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO HSSV TRUONG CAO DANG SU PHAM GIA LAI. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức chung cho CB, GV và 'HSSV về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật. Chỉ đạo việc nâng cao trình độ, năng lực dạy học của giảng viên giảng dạy môn pháp luật. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục, đa dạng hóa nội dung và các hình thức tổ chức giáo dục đảm bảo phù hợp với đối tượng HSSV. Phối hợp các lực lượng GD, tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên trong tổ chức các hoạt động GDPL cho HSSV. Tang cường các hoạt động ngoại khóa về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Huy động các nguồn lực phục vụ công tác GDPL cho HSSV. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà trường. MOI QUAN HE GIUA CAC BIEN PHAP. KHAO NGHIEM TINH CAP THIET VA KHA THI CUA CAC BIEN D1 —. Mục đích khảo nghiệm. Quá trình khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm. TIỂU KÉT CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC. DANH MUC CAC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CB-GV-NV Cán bộ, giảng viên, nhân viên CBQL Cán bộ quản lý cp Cao đẳng CĐSP Cao đẳng Sư phạm CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CSVC Cơ sở vật chất ĐH Đại học DH Dạy học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDPL Giáo dục pháp luật GV Giảng viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm GVPL Giảng viên pháp luật HSSV Học sinh, Sinh viên KT-XH Kinh tế - Xã hội PL Pháp luật PPDH Phương pháp dạy học QL Quản lý QLGD Quản lý giáo duc TBDH Thiết bị dạy hoc TCCN Trung cấp chuyên nghiệp XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MUC CAC BANG Số bảng Tên bảng Trang Kết quả khảo sát HSSV về công tác GDPL ngoại Bảng 2.1 46 khóa của nhà trường 'Tổng hợp kết quả rèn luyện HSSV tir nim hoc Bảng 22 seeped » . 50 2011 - 2015 Kết quả khảo sát CBQL và GV về quản lý mục tiêu Bảng 2.3 53 GDPL cho HSSV Kết quả khảo sát CBQL và GV về quản lý nội Bảng 24 a a màng 54 dung GDPL cho HSSV Bảng 2. | Kết quả khảo sát HSSV về phương pháp dạy học 56 Kết quả khảo sát GV về hiệu quả các phương phái Bảng 26 | TỬ 04 645 10 a Phuong PMP | 57 giảng dạy giảng viên thường sử dụng. Kết quả khảo sát CBQL, GV về hình thức tô chức Bảng 2.7 59 day hoc Thuc trạng tham gia của HSSV vào các hoạt độn, Bang 2.8 ¬ 8 | 60 GDPL do nhà trường tổ chức Kết quả khảo sát CBQL và GV về công tác xây Bảng 2.9 | dựng Kế hoạch giáo dục pháp luật cho HSSV của | 62 nhà trường Kết quả khảo sát về công tác tô chức quan lý hoạt Bảng 2.10 | 63 động GDPL cho HSSV của trường CĐSP Gia Lai Kết quả khảo sát CBQL và GV vẻ thực trạng côn; Bảng211| T ` S68 | uy tác chỉ đạo của nhà trường về GDPL cho HSSV Thuc trạng các biện pháp kiêm tra, đánh giá kết Bảng 2.12 ° peep 8 66 qua GDPL cho HSSV truong CDSP Gia Lai Kết quả khảo sát HSSV về phương tiện phục vụ Bảng 2. 68 dạy đáp ứng nhu cầu học của HSSV Bang 3.1 | Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp [ "T02 Bảng 32 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 104 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng. Pháp luật là phương tiện không thể thiếu để bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội. Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý Nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hóa đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, việc tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật đã trở nên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết Tuy nhiên, pháp luật dù hoàn thiện đến đâu cũng không thể điều chỉnh hết mọi quan hệ xã hội. Điều đó không chỉ nhằm mục đích xây dựng một xã hội có trật tự, kỷ cương, văn minh, mà còn hướng đến bảo vệ và phát triển các giá trị chân chính. Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) đã nêu: “Tăng cường đổi mới các hình thức phô biến, giáo dục pháp luật (đưa pháp luật vào giảng dạy trong nhà trường, xuất bản các tài liệu phổ thông về phấp luật, sử dụng hệ thống đài truyền thanh ở cơ sở, tủ sách pháp luật xã, phường, thị trắn.), đa dạng các hình thức phô biến, giáo dục pháp luật như tăng cường xuất bản và phát hành sách hỏi đáp pháp luật (kể cả song ngữ), tô chức các hội thi tìm hiểu pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Củng có, tăng cường đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và tạo những điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ này làm tốt nhiệm vụ”. Thời gian qua, công tác GDPL trong hệ thống giáo dục quốc dân đã có những chuyền biến tích cực cả về nội dung, phương pháp, hình thức tiến hành ở cả chính khóa và ngoại khóa. Trong chương trình chính khóa, GDPL trong nhà trường thực hiện thông qua việc dạy và học các môn học pháp luật hoặc được lồng ghép, tích hợp vào các môn học có liên quan. Bên cạnh đó, GDPL cho hoe sinh, sinh viên được nhà trường thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, trong một thời gian khá đài, công tác GDPL cho HSSV còn chưa được chú trọng đúng mức, sự hiểu biết pháp luật của HSSV còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật trong giới trẻ nói chung và HSSV nói riêng có chiều hướng gia tăng. Bị hiện cụ thể như: một tỷ lệ không nhỏ HSSV còn hi pháp luật một cách rất sơ sài, hời hợt. Nhiều HSSV coi các môn học pháp luật trong trường cao đẳng, đại học chỉ là một môn học phụ, thậm chí có HSSV. chưa phân biệt được hành vi hợp pháp với hành vi không hợp pháp, giữa các loại phạm pháp luật hành chính, dân sự, hình sự. dẫn đến những hành vi vi phạm pháp luật một cách đáng ti . Trước tình hình đó, việc nâng cao chất lượng quản lý công công tác giáo dục pháp luật cho HSSV càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Công tác GDPL và quản lý GDPL cho HSSV ở Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai trong nhiều năm qua đã đạt được những kết quả nhất định.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai với dân số khoảng 1,4 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44,46%, công tác giáo dục pháp luật (GDPL) cho học sinh, sinh viên (HSSV) trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,68%/năm, mật độ dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố và thị xã như Pleiku với 758 người/km². Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai (CĐSP Gia Lai) là cơ sở đào tạo trọng điểm với gần 1.800 sinh viên, trong đó có 481 sinh viên dân tộc ít người, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức pháp luật cho thế hệ trẻ địa phương.
Nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng quản lý công tác GDPL cho HSSV tại Trường CĐSP Gia Lai trong giai đoạn 2011-2015, nhằm đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả cho giai đoạn 2015-2020. Mục tiêu cụ thể là đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi của HSSV về pháp luật, đồng thời phân tích thực trạng quản lý nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các điều kiện phục vụ GDPL. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, giảm thiểu vi phạm pháp luật trong giới trẻ, đồng thời tăng cường vai trò quản lý của nhà trường trong công tác GDPL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý giáo dục và giáo dục pháp luật, trong đó:
-
Lý thuyết quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các đối tượng trong nhà trường nhằm huy động tối đa nguồn lực để đạt mục tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục pháp luật là một phần trong quản lý giáo dục, tập trung vào việc tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công tác GDPL cho HSSV.
-
Lý thuyết giáo dục pháp luật: GDPL là hoạt động có định hướng, có tổ chức nhằm hình thành tri thức pháp luật, tình cảm và hành vi phù hợp với pháp luật cho đối tượng giáo dục. Mục tiêu GDPL gồm ba nhóm: nhận thức (hệ thống tri thức pháp luật), cảm xúc (tình cảm và lòng tin vào pháp luật), và hành vi (động cơ, thói quen xử sự theo pháp luật).
-
Khái niệm chính: Quản lý công tác GDPL, chủ thể và khách thể GDPL, nội dung GDPL, hình thức và phương pháp giáo dục pháp luật, các điều kiện phục vụ GDPL.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:
-
Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu, văn bản pháp luật, lý luận về quản lý giáo dục và GDPL.
-
Phương pháp thực tiễn: Khảo sát bằng phiếu hỏi với 360 phiếu (60 cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn - Hội và 300 HSSV thuộc 6 khoa của trường). Thời gian khảo sát từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2015.
-
Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng và định tính từ kết quả khảo sát, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm các chỉ số nhận thức, thái độ, hành vi và đánh giá thực trạng quản lý GDPL.
Cỡ mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng trong trường, phương pháp chọn mẫu theo phân tầng khoa và nhóm đối tượng nhằm phản ánh đa dạng quan điểm. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nhận thức pháp luật của HSSV còn hạn chế: Khoảng 38% HSSV chưa phân biệt rõ hành vi hợp pháp và vi phạm pháp luật; 45% xem môn học pháp luật là môn học phụ, thiếu hứng thú học tập. Tỷ lệ vi phạm pháp luật trong sinh viên có chiều hướng gia tăng, phản ánh qua các báo cáo vi phạm nội quy và pháp luật trong trường.
-
Thực trạng quản lý nội dung GDPL chưa đồng bộ: 60% cán bộ quản lý và giảng viên cho rằng nội dung GDPL còn dàn trải, nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chưa thống nhất giữa các khoa. Chương trình GDPL chưa được cập nhật thường xuyên theo các văn bản pháp luật mới.
-
Phương pháp và hình thức tổ chức GDPL còn đơn điệu: 55% HSSV đánh giá các hình thức giáo dục ngoại khóa như hội thi, tuyên truyền pháp luật còn thiếu hấp dẫn, chưa thu hút được sự tham gia tích cực. Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, ít áp dụng phương pháp tích cực như thảo luận nhóm, tình huống, đóng vai.
-
Điều kiện phục vụ GDPL còn nhiều khó khăn: Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy pháp luật như phòng học, thiết bị trình chiếu, tài liệu tham khảo chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Kinh phí dành cho công tác GDPL chưa được bố trí riêng biệt, ảnh hưởng đến tính liên tục và hiệu quả của các hoạt động.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của GDPL trong nhà trường, dẫn đến sự phân bổ nguồn lực và tổ chức hoạt động chưa hiệu quả. So sánh với các nghiên cứu trong ngành giáo dục pháp luật cho thấy, việc đổi mới nội dung và phương pháp GDPL là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả giáo dục. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, đa dạng hóa hình thức tổ chức như sử dụng công nghệ thông tin, tổ chức các hoạt động ngoại khóa sáng tạo sẽ giúp tăng cường sự hứng thú và nhận thức pháp luật của HSSV.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ nhận thức pháp luật của HSSV, biểu đồ tròn phân bố ý kiến về phương pháp giảng dạy, bảng tổng hợp đánh giá điều kiện cơ sở vật chất phục vụ GDPL. Những biểu đồ này giúp minh họa rõ nét các vấn đề tồn tại và làm cơ sở cho đề xuất giải pháp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ quản lý, giảng viên về GDPL: Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và giảng dạy pháp luật, đảm bảo 100% cán bộ, giảng viên tham gia trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo.
-
Đổi mới nội dung và chương trình GDPL: Cập nhật, xây dựng chương trình GDPL phù hợp với đặc điểm HSSV và yêu cầu thực tiễn, tăng cường nội dung thực hành, kỹ năng pháp luật. Thời gian thực hiện: 6 tháng đầu năm 2016. Chủ thể: Khoa Pháp luật, Ban Chương trình đào tạo.
-
Đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức GDPL: Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, tình huống, đóng vai; tổ chức các hoạt động ngoại khóa sáng tạo, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Mục tiêu tăng tỷ lệ HSSV tham gia hoạt động GDPL lên 70% trong năm học 2016-2017. Chủ thể: Giảng viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên.
-
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí cho GDPL: Bố trí kinh phí riêng hàng năm cho công tác GDPL, nâng cấp phòng học, trang thiết bị dạy học hiện đại, bổ sung tài liệu pháp luật. Thời gian thực hiện: từ năm học 2016-2017. Chủ thể: Ban Giám hiệu, Phòng Tài chính - Kế toán.
-
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường: Tăng cường vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, phối hợp với các cơ quan pháp luật địa phương trong tổ chức các hoạt động GDPL. Mục tiêu thiết lập ít nhất 3 chương trình phối hợp trong năm 2016. Chủ thể: Phòng Công tác HSSV, Đoàn Thanh niên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng: Giúp hiểu rõ về quản lý công tác GDPL, từ đó xây dựng kế hoạch, tổ chức và giám sát hiệu quả công tác này trong nhà trường.
-
Giảng viên pháp luật và các môn liên quan: Nắm bắt các phương pháp giảng dạy tích cực, đổi mới nội dung và hình thức giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm HSSV.
-
Cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Tăng cường vai trò trong tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phong trào tuyên truyền pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật cho HSSV.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục pháp luật: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tác GDPL, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao công tác giáo dục pháp luật cho HSSV lại quan trọng?
GDPL giúp hình thành nhận thức, thái độ và hành vi tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng xã hội có trật tự, kỷ cương. Đặc biệt với HSSV, đây là giai đoạn hình thành nhân cách và ý thức công dân. -
Những khó khăn chính trong quản lý công tác GDPL tại Trường CĐSP Gia Lai là gì?
Khó khăn gồm nhận thức chưa đầy đủ của cán bộ, giảng viên; nội dung GDPL chưa phù hợp; phương pháp giảng dạy truyền thống; cơ sở vật chất và kinh phí hạn chế. -
Phương pháp giảng dạy tích cực nào được đề xuất áp dụng?
Các phương pháp như thảo luận nhóm, tình huống, đóng vai, sử dụng công nghệ thông tin (máy chiếu, PowerPoint) giúp tăng tính tương tác và hấp dẫn cho HSSV. -
Làm thế nào để tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác GDPL?
Xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng, tổ chức các chương trình liên ngành giữa nhà trường, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các cơ quan pháp luật địa phương. -
Kinh phí và cơ sở vật chất ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả GDPL?
Kinh phí đủ và cơ sở vật chất hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dạy, tổ chức hoạt động ngoại khóa, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả GDPL.
Kết luận
- Công tác quản lý giáo dục pháp luật cho HSSV tại Trường CĐSP Gia Lai đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng còn nhiều hạn chế về nhận thức, nội dung, phương pháp và điều kiện phục vụ.
- Nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề cụ thể như nhận thức pháp luật của HSSV còn hạn chế, nội dung GDPL chưa đồng bộ, phương pháp giảng dạy truyền thống và cơ sở vật chất thiếu thốn.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đồng bộ, bao gồm nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới nội dung và phương pháp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả.
- Thời gian thực hiện các giải pháp đề xuất tập trung trong giai đoạn 2015-2020 nhằm nâng cao chất lượng công tác GDPL, góp phần phát triển toàn diện nhân cách HSSV.
- Kêu gọi các nhà quản lý, giảng viên, tổ chức Đoàn - Hội và các bên liên quan tích cực tham gia, phối hợp thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất trong công tác giáo dục pháp luật cho HSSV.