Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 5-6 tuổi là thời kỳ bản lề định hình nhân cách, cảm xúc và hành vi xã hội, tạo nền tảng vững chắc để trẻ tự tin bước vào bậc tiểu học. Tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn kinh tế trọng điểm với tốc độ đô thị hóa nhanh và quy mô công nghiệp đạt 70.890 tỷ đồng vào năm 2020, nhu cầu gửi trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non gia tăng liên tục. Đến năm học 2019-2020, toàn huyện đã phát triển mạng lưới gồm 20 trường mầm non với 201 phòng học, đạt tỷ lệ 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và 100% trẻ được học bán trú 2 buổi mỗi ngày. Tuy nhiên, nhịp sống công nghiệp bận rộn khiến nhiều gia đình phó mặc việc rèn luyện kỹ năng sống cho nhà trường hoặc chú trọng thái quá vào việc học chữ sớm, dẫn đến tình trạng trẻ thiếu hụt các kỹ năng hợp tác, chia sẻ và xử lý tình huống giao tiếp cơ bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non với thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội còn thiếu tính đồng bộ, nặng về hình thức tại các cơ sở mẫu giáo. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 3 trường mẫu giáo tiêu biểu (Trùng Dương, Măng Non, Hoa Sen) trong giai đoạn 2019-2021, từ đó xây dựng hệ thống 07 biện pháp quản lý khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới nâng cao năng lực sư phạm cho hơn 77 giáo viên trực tiếp giảng dạy và gia tăng tỷ lệ đồng thuận phối hợp giữa gia đình và nhà trường từ mức 71,0% lên trên 90%, góp phần bảo đảm sự phát triển toàn diện của 5.938 học sinh mầm non trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng thuyết hoạt động vui chơi của Karl Groos và thuyết học tập xã hội, khẳng định trò chơi là phương thức chủ đạo giúp trẻ 5-6 tuổi hoàn thiện cấu trúc tâm sinh lý, tiếp thu chuẩn mực đạo đức và kinh nghiệm ứng xử văn minh. Về khoa học quản lý, đề tài vận dụng lý thuyết 4 chức năng cốt lõi của Harold Koontz và Stephen Robbins gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm thiết lập chu trình quản trị khép kín trong trường học.

Mô hình nghiên cứu bám sát Chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT và Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ Chuẩn 7 đến Chuẩn 13). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng, kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu đào tạo nhân cách.
  • Quản lý nhà trường mầm non: Quá trình người hiệu trưởng điều hành, phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
  • Kỹ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi: Khả năng nhận thức bản thân, thiết lập mối quan hệ thân thiện, hợp tác đội nhóm và tuân thủ các quy tắc văn hóa trong sinh hoạt.
  • Hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội: Quá trình sư phạm tích hợp giúp trẻ chuyển hóa nhận thức thành hành vi văn minh qua trải nghiệm thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài triển khai quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn với kích thước mẫu gồm 115 khách thể khảo sát: 06 cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành, 09 cán bộ quản lý cấp trường (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), 70 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 30 cha mẹ học sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại 03 trường mẫu giáo đại diện cho các vùng thuận lợi của huyện nhằm bảo đảm tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp (định lượng kết hợp định tính) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đồng thời lý giải sâu sắc nguyên nhân thực trạng thông qua quan sát hoạt động của trẻ và kiểm tra hồ sơ giáo án của 77 giáo viên. Tiến trình khảo sát diễn ra trong 3 giai đoạn từ tháng 9/2021 đến tháng 10/2021: thiết kế thử nghiệm bảng hỏi (20/9 - 30/9/2021), phát phiếu điều tra trực tiếp (01/10 - 07/10/2021) và xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS (08/10 - 31/10/2021) để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm tương quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Núi Thành cho thấy sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ sư phạm nhưng vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa nhà trường và phụ huynh:

  • Khoảng cách nhận thức giữa các nhóm chủ thể: 81,5% cán bộ quản lý và 56,8% giáo viên đánh giá giáo dục kỹ năng xã hội là rất cần thiết (điểm trung bình lần lượt đạt 3,82 và 3,59). Ngược lại, chỉ có 31,0% cha mẹ học sinh nhận thức ở mức rất cần thiết, 40,0% xem là cần thiết, trong khi có tới 22,0% đánh giá ít cần thiết và 7,0% cho rằng không cần thiết (điểm trung bình chỉ đạt 2,99).

  • Thực hiện mục tiêu giáo dục chưa đồng đều: Điểm trung bình thực hiện mục tiêu phát triển tình cảm và quan hệ xã hội đạt mức cao nhất là 3,50 (độ lệch chuẩn 0,516 với 50,0% đánh giá rất thường xuyên). Tuy nhiên, mục tiêu rèn luyện sự mạnh dạn và kỹ năng xử lý tình huống độc lập chỉ đạt điểm trung bình 3,31 với 68,8% đánh giá ở mức độ khá.

  • Năng lực quản lý và chuẩn hóa đội ngũ: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn của cán bộ quản lý là 66,7% và giáo viên là 92,2%. Dù vậy, nhóm cán bộ quản lý có thâm niên dưới 5 năm chiếm tới 56,5%, dẫn đến sự lúng túng nhất định trong khâu thanh tra, đánh giá hành vi trẻ theo chuẩn định lượng.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa trong kết quả khảo sát bắt nguồn từ đặc thù kinh tế xã hội địa phương. Huyện Núi Thành sở hữu 114 dự án công nghiệp với hơn 17.285 lao động làm việc theo ca kíp, tạo áp lực lớn về thời gian chăm sóc con cái của các bậc cha mẹ. Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế gần đây về mối liên hệ giữa thời gian tương tác gia đình và mức độ phát triển hành vi xã hội của trẻ lứa tuổi mầm non.

Khi so sánh với các nghiên cứu trong nước, phát hiện của luận văn khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch phương pháp giáo dục từ truyền đạt thụ động sang tổ chức trò chơi đóng vai và trải nghiệm môi trường tự nhiên. Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân phối tần số và biểu đồ so sánh điểm trung bình đã minh chứng rõ nét: công tác quản lý hiện nay mới chỉ làm tốt khâu chỉ đạo kế hoạch năm học (điểm trung bình trên 3,44) nhưng còn hạn chế trong việc tạo dựng môi trường hoạt động thực tế và kiểm tra giám sát thường xuyên (độ lệch chuẩn dao động từ 0,479 đến 0,619). Đây chính là điểm nghẽn then chốt cần can thiệp bằng các biện pháp quản trị mang tính hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 07 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi:

  • Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Ban giám hiệu phối hợp Ban đồng sự cha mẹ học sinh tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề định kỳ mỗi học kỳ một lần, phấn đấu tăng tỷ lệ phụ huynh đồng thuận tham gia các hoạt động kỹ năng từ 71,0% lên trên 85% trong năm học đầu tiên áp dụng.

  • Bồi dưỡng năng lực sư phạm và phương pháp tích hợp cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp các trường tổ chức 02 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thiết kế trò chơi trải nghiệm, mục tiêu 100% giáo viên đứng lớp 5-6 tuổi sử dụng thành thạo phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm.

  • Xây dựng không gian trải nghiệm và môi trường xã hội thân thiện: Các nhà trường tiến hành cải tạo 100% các góc chơi phân vai, góc thiên nhiên và khu vận động ngoài trời, hoàn thành cải tạo cảnh quan sư phạm trong khung thời gian 6 đến 12 tháng.

  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra và đánh giá sự tiến bộ của trẻ: Thiết lập bộ công cụ theo dõi định kỳ theo 7 chuẩn phát triển mầm non, triển khai đánh giá 100% trẻ vào cuối mỗi học kỳ nhằm phát hiện sớm các biểu hiện lệch lạc hành vi.

  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ thông tin: Trích lập tối thiểu 15% ngân sách hoạt động hàng năm của nhà trường để mua sắm trang thiết bị nghe nhìn, đồ dùng học tập tương tác số phục vụ bài giảng kỹ năng sống.

  • Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Vận động các doanh nghiệp tại Khu kinh tế mở Chu Lai và các nhà hảo tâm tài trợ thêm nguồn lực ngoài ngân sách, hỗ trợ kinh phí tổ chức các chuyến tham quan thực tế tại địa phương.

  • Tăng cường liên kết chặt chẽ ba môi trường giáo dục: Nhà trường thiết lập sổ liên lạc điện tử và nhóm trao đổi thông tin để cập nhật diễn biến hành vi của trẻ hàng tuần giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường mầm non: Cung cấp khung năng lực quản trị, phương pháp lập kế hoạch chỉ đạo năm học và công cụ kiểm tra định lượng chuẩn xác cho hơn 20 cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp huyện.

  • Giáo viên mầm non trực tiếp chăm sóc lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: Nắm bắt hệ thống bài tập thực hành, phương pháp tích hợp kỹ năng giao tiếp, ứng xử vào các hoạt động học tập, lao động tự phục vụ, giúp tỷ lệ trẻ tự tin giao tiếp đạt trên 90%.

  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ 04 bảng hỏi chuẩn hóa, phương pháp phân tích định lượng SPSS từ 115 mẫu khảo sát làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.

  • Phụ huynh có con trong độ tuổi tiền tiểu học: Hiểu rõ các cột mốc tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi, từ đó biết cách phối hợp khoa học với giáo viên, thu hẹp khoảng cách điểm nhận thức 2,99 để đồng hành cùng con xây dựng nền nếp sinh hoạt văn minh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao kỹ năng xã hội lại đóng vai trò quyết định đối với trẻ 5-6 tuổi trước khi vào lớp Một? Trẻ 5-6 tuổi trải qua bước ngoặt chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập có chủ đích. Việc trang bị các kỹ năng hợp tác, kiên trì và tuân thủ quy tắc theo 7 chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo giúp trẻ vượt qua khủng hoảng tâm lý, giảm thiểu tối đa sự bỡ ngỡ khi bước vào môi trường tiểu học mới.

  • Thách thức lớn nhất trong quản lý giáo dục kỹ năng xã hội tại các trường mẫu giáo hiện nay là gì? Thách thức cốt lõi nằm ở sự chênh lệch nhận thức giữa nhà trường và gia đình, khi có tới 29,0% phụ huynh tại huyện Núi Thành đánh giá kỹ năng xã hội ở mức ít hoặc không cần thiết. Thêm vào đó, việc thiếu hụt cơ sở vật chất chuyên biệt và quỹ thời gian eo hẹp của phụ huynh làm công nhân cản trở đáng kể quá trình phối hợp giáo dục.

  • Luận văn sử dụng thang đo và công cụ nào để bảo đảm tính khách quan của dữ liệu? Đề tài áp dụng phương pháp điều tra bằng 04 bộ phiếu hỏi chuẩn hóa trên thang đo Likert, thu thập dữ liệu từ 115 khách thể. Toàn bộ số liệu được kiểm định và xử lý qua phần mềm thống kê SPSS nhằm xác định giá trị điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố chính xác.

  • Làm thế nào để lồng ghép nội dung kỹ năng xã hội vào chương trình mầm non mà không gây quá tải cho trẻ? Giáo viên vận dụng phương pháp tích hợp linh hoạt theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT thông qua 3 hình thức chính: trò chơi đóng vai theo chủ đề, các hoạt động học tích hợp (kể chuyện, âm nhạc, tạo hình) và lao động tự phục vụ hàng ngày, bảo đảm nguyên tắc học bằng chơi, chơi mà học.

  • Giải pháp xã hội hóa giáo dục có tính khả thi như thế nào tại địa bàn có khu công nghiệp phát triển? Biện pháp này rất khả thi tại các địa phương có nền công nghiệp chiếm gần 85% giá trị kinh tế như Núi Thành. Nhà trường có thể huy động sự đồng hành của 114 doanh nghiệp trên địa bàn thông qua các chương trình tài trợ phòng học chức năng và hỗ trợ trang thiết bị đồ chơi trải nghiệm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi theo chuẩn chương trình hiện hành.
  • Phân tích chân thực bức tranh thực trạng tại 3 trường mẫu giáo tiêu biểu ở huyện Núi Thành với nguồn dữ liệu định lượng chuẩn xác từ 115 khách thể.
  • Đóng góp hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đào tạo giáo viên đến hoàn thiện cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá.
  • Tháo gỡ hiệu quả điểm nghẽn trong công tác phối hợp gia đình và nhà trường, tạo tiền đề nâng chuẩn chất lượng cho 20 trường mầm non trên địa bàn.
  • Đề ra lộ trình thực hiện chi tiết trong giai đoạn 2022-2025, hướng tới bảo đảm 100% trẻ mầm non 5 tuổi được trang bị đầy đủ hành trang kỹ năng sống vững vàng.

Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp của luận văn để tối ưu hóa chất lượng chăm sóc, phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ mầm non tương lai.