Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5 6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện núi thành tỉnh quảng nam

Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Núi Thành, Quảng Nam. Nghiên cứu chuyên sâu.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Kỹ Năng Xã Hội Núi Thành

Giáo dục mầm non, đặc biệt là giáo dục kỹ năng xã hội (GDKNXH) cho trẻ 5-6 tuổi, được xem là nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân. Ở huyện Núi Thành, Quảng Nam, nhu cầu gửi trẻ vào các cơ sở mầm non ngày càng tăng do tốc độ đô thị hóa và sự phát triển của các khu công nghiệp. Tuy nhiên, nhiều trường mầm non vẫn gặp khó khăn trong việc triển khai hiệu quả GDKNXH cho trẻ. Luận văn này tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Nghiên cứu này sẽ xem xét các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quá trình này, đồng thời đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của kỹ năng xã hội cho trẻ 5 6 tuổi

Kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi đóng vai trò then chốt trong việc hình thành nhân cách và khả năng hòa nhập cộng đồng. Việc trang bị kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đề giúp trẻ tự tin hơn trong các hoạt động học tập và vui chơi. Đồng thời, kỹ năng tự nhận thứckỹ năng kiểm soát cảm xúc giúp trẻ phát triển khả năng tự điều chỉnh và ứng xử phù hợp trong các tình huống khác nhau. Đây là nền tảng cho sự thành công và hạnh phúc của trẻ trong tương lai. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào tầm quan trọng của từng kỹ năng xã hội cụ thể và cách thức rèn luyện chúng cho trẻ một cách hiệu quả.

1.2. Tổng quan về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội

Quản lý giáo dục kỹ năng xã hội là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Quá trình này bao gồm việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp, lựa chọn phương pháp giảng dạy hiệu quả, tạo môi trường học tập tích cực và đánh giá kết quả học tập một cách khách quan. Hiệu quả giáo dục kỹ năng xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm năng lực của giáo viên, sự quan tâm của phụ huynh và sự ủng hộ của cộng đồng. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố này và đề xuất các giải pháp để cải thiện quản lý giáo dục kỹ năng xã hội tại các trường mẫu giáo ở Núi Thành.

II. Phân Tích Thực Trạng Giáo Dục Kỹ Năng Xã Hội Núi Thành

Thực trạng giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của GDKNXH chưa đầy đủ. Chương trình giáo dục còn thiếu tính thực tiễn và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của trẻ. Phương pháp giảng dạy còn đơn điệu và chưa khuyến khích được sự tham gia tích cực của trẻ. Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho GDKNXH còn thiếu thốn. Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn lỏng lẻo. Thực trạng kỹ năng xã hội của trẻ em ở Núi Thành cho thấy trẻ còn thiếu tự tin, rụt rè, ít giao tiếp và hợp tác với bạn bè. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các nguyên nhân dẫn đến thực trạng này và đề xuất các giải pháp khắc phục.

2.1. Đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của GDKNXH

Việc đánh giá kỹ năng xã hội đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ và sử dụng các công cụ đo lường phù hợp. Nghiên cứu này sẽ sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và quan sát để đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của GDKNXH. Kết quả đánh giá sẽ cho thấy mức độ hiểu biết và quan tâm của các bên liên quan đến vấn đề này, từ đó làm cơ sở để xây dựng các chương trình bồi dưỡng và nâng cao nhận thức phù hợp. Bên cạnh đó, việc đánh giá kỹ năng xã hội của trẻ cũng sẽ được thực hiện để xác định điểm mạnh và điểm yếu của từng trẻ, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp cá nhân hóa.

2.2. Phân tích nội dung và phương pháp giáo dục kỹ năng xã hội

Nội dung và phương pháp giáo dục kỹ năng xã hội cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi. Nghiên cứu này sẽ phân tích nội dung chương trình giáo dục mầm non hiện hành và đánh giá mức độ phù hợp của nó với việc phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ. Đồng thời, các phương pháp giảng dạy được sử dụng tại các trường mẫu giáo ở Núi Thành cũng sẽ được phân tích để xác định những ưu điểm và hạn chế. Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các phương pháp giảng dạy sáng tạo và hiệu quả hơn, khuyến khích sự tham gia tích cực của trẻ và tạo môi trường học tập vui vẻ, thân thiện.

2.3. Khảo sát cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ GDKNXH

Cơ sở vật chất và trang thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho GDKNXH. Nghiên cứu này sẽ tiến hành khảo sát cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các trường mẫu giáo ở Núi Thành, bao gồm phòng học, sân chơi, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu học tập. Kết quả khảo sát sẽ cho thấy mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với nhu cầu GDKNXH. Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, tạo môi trường học tập an toàn, lành mạnh và kích thích sự phát triển của trẻ.

III. Giải Pháp Quản Lý Giáo Dục Kỹ Năng Xã Hội Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại huyện Núi Thành, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của GDKNXH. Xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương. Đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường tính tương tác và trải nghiệm cho trẻ. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho GDKNXH. Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên thông qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Nâng cao nhận thức về GDKNXH cho cán bộ giáo viên phụ huynh

Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của GDKNXH là tiền đề quan trọng để thực hiện thành công các hoạt động giáo dục. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, diễn đàn để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh. Nội dung tập huấn cần tập trung vào các vấn đề như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp GDKNXH; vai trò của kỹ năng xã hội trong sự phát triển của trẻ; cách thức rèn luyện kỹ năng xã hội cho trẻ tại nhà và tại trường. Ngoài ra, cần tăng cường công tác truyền thông, vận động để nâng cao nhận thức của cộng đồng về GDKNXH.

3.2. Xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng xã hội phù hợp

Chương trình giáo dục kỹ năng xã hội cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi và điều kiện thực tế của địa phương. Chương trình cần đảm bảo tính toàn diện, cân đối giữa các kỹ năng xã hội khác nhau. Nội dung chương trình cần được thiết kế theo hướng tích hợp, lồng ghép vào các hoạt động học tập và vui chơi hàng ngày của trẻ. Cần chú trọng đến việc xây dựng các hoạt động thực hành, trải nghiệm để giúp trẻ rèn luyện kỹ năng xã hội một cách hiệu quả. Chương trình cần được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh.

3.3. Đổi mới phương pháp giáo dục và đánh giá kỹ năng xã hội

Cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ. Sử dụng các phương pháp dạy học trực quan, sinh động, gần gũi với cuộc sống của trẻ. Tăng cường các hoạt động nhóm, trò chơi, đóng vai để tạo cơ hội cho trẻ tương tác và học hỏi lẫn nhau. Phương pháp giáo dục kỹ năng xã hội nên tập trung vào việc khuyến khích trẻ tự giải quyết vấn đề, tự đưa ra quyết định và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Đánh giá kỹ năng xã hội cần được thực hiện một cách khách quan, toàn diện và liên tục. Sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng như quan sát, phỏng vấn, bài tập thực hành và phiếu tự đánh giá.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Giáo Dục Kỹ Năng Núi Thành

Việc ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến có thể góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại huyện Núi Thành. Nghiên cứu này sẽ đề xuất một số mô hình giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, chẳng hạn như mô hình giáo dục dựa trên trò chơi, mô hình giáo dục trải nghiệm và mô hình giáo dục hòa nhập. Các mô hình này cần được triển khai một cách linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng trường và từng lớp học. Đồng thời, cần có sự theo dõi, đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo hiệu quả giáo dục.

4.1. Xây dựng môi trường giáo dục kỹ năng xã hội tích cực

Môi trường giáo dục kỹ năng xã hội cần được xây dựng một cách thân thiện, an toàn và khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau. Cần tạo ra các góc chơi, góc học tập đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu và sở thích của trẻ. Giáo viên cần tạo mối quan hệ gần gũi, tin tưởng với trẻ, lắng nghe ý kiến của trẻ và khuyến khích trẻ tự tin thể hiện bản thân. Môi trường giáo dục cần được trang trí bằng các hình ảnh, tranh vẽ, sản phẩm của trẻ để tạo không khí vui tươi, sinh động.

4.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm thực tế

Các hoạt động ngoại khóa và trải nghiệm thực tế có vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ rèn luyện kỹ năng xã hội và mở rộng kiến thức về thế giới xung quanh. Cần tổ chức các buổi tham quan, dã ngoại, giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp, hợp tác và học hỏi lẫn nhau. Các hoạt động này cần được thiết kế một cách sáng tạo, hấp dẫn và phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Cần khuyến khích sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng vào các hoạt động này.

4.3. Vai trò của gia đình trong giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ

Vai trò của gia đình là vô cùng quan trọng trong việc phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ. Cha mẹ cần tạo môi trường gia đình ấm áp, yêu thương và tôn trọng lẫn nhau. Cha mẹ cần dành thời gian để trò chuyện, lắng nghe và chia sẻ với con cái. Cha mẹ cần làm gương cho con cái trong việc ứng xử và giao tiếp với người khác. Cha mẹ cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường để thống nhất các phương pháp giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ. Cần khuyến khích cha mẹ tham gia vào các hoạt động của trường để tăng cường sự gắn kết giữa gia đình và nhà trường.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Giáo Dục Kỹ Năng Núi Thành

Luận văn đã trình bày một cách có hệ thống về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5-6 tuổi tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế và thách thức trong công tác này, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả giáo dục. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình giáo dục sáng tạo, phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của trẻ em. Cần tăng cường đầu tư nguồn lực cho GDKNXH và nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên. Cần đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động để nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của GDKNXH.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng xã hội tại huyện Núi Thành, chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của công tác này. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả giáo dục. Những đóng góp mới của nghiên cứu bao gồm: Đề xuất mô hình giáo dục tích hợp kỹ năng xã hội vào các hoạt động học tập và vui chơi. Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội phù hợp với trẻ em Việt Nam. Đề xuất quy trình phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về giáo dục kỹ năng xã hội

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về các vấn đề như: Can thiệp kỹ năng xã hội cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn. Phòng ngừa bạo lực học đường thông qua giáo dục kỹ năng sống. Hợp tác trong giáo dục giữa các trường mầm non và các tổ chức xã hội. Quản lý lớp học hiệu quả để tạo môi trường học tập tích cực. Xây dựng môi trường học tập tích cực cho trẻ em mầm non.

25/04/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5 6 tuổi tại các trường mẫu giáo huyện núi thành tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quán lý hoạt đông giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo Chương 2: Thực trạng quan lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trưởng mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ 5 - 6 tudi tại các trường mẫu giáo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Chuong 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC KY NANG XÃ HỘI CHO TRẺ 5~ 6 TUÔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO 1. Tổng quan vấn để nghiên cứu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Vào năm 2000 đã tổ chức diễn đân thế giới tại Senegal với chương trình hảnh động Dakar da dé ra 6 mục tiêu, trong đó tại Mục tiêu 3 có nêu: "Môi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỳ năng sống phù hợp”, tại mục tiểu 6 yêu câu: “Khử đánh giá chất lượng giáo dục cẩn phải đánh giả kƑ năng ng của người học"[L7, tr. Cho nên, học kĩ năng trở thành quyền của người học và dl lượng giáo dục phải được thẻ hiện cả trong kỹ năng sống của người học.

Do đó, giáo dục kỹ năng cho người học trở thành nhiệm vụ quan trọng của giáo dục các nước, vì thể vấn đề giáo dục kỹ năng cho thể hệ trẻ nói chung, cho trẻ mâm non nói riêng, được đồng đảo các nước quan tâm. Tại Hội nghị thượng đỉnh về trẻ em do Liên Hiệp Quốc tô chức ở New York tháng 9-1990, cuốn sách “Để con em vững bước vào đời - Pour un bondeparrt dán la vie” tác giả đã làm rõ nguyên tắc đê cứu trẻ em sinh tồn, phải đi đôi với cố gắng làm sao cho cuộc sống ý nghĩa. Những người đang có gắng, bảo vệ, giáo dục và giúp các em trưởng thành cần lấy định đề nói trên lảm kim chỉ nam [17, tr7]. Hiện nay, mặc dù giáo dục kỹ năng sống trong đó cỏ KNXH cho thế hệ trẻ đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm và đưa vào chương trình dạy học cho trẻ dưới nhiều hình thức khác nhau, song nội dung giáo dục KNXH được triển khai ở các nước vừa thể hiện được cái chung, vừa mang những nét riêng của từng quốc gìa dân tộc.

Những kinh nghiệm GDKNXH trong nhà trường ở các nước cho thấy nó thúc đây mỗi quan hệ tích cực hơn giữa trẻ mằm non và giáo viên, đem đến hứng thú học tập cho trẻ do trẻ cảm thấy được tham gia vào những vẫn để liên quan đến cuộc sống cúa bản thân, cũng như đem đến bẫu không khí năng động hơn trong lớp học cũng như trong nhà trường như một số nước điện hình đã thành công trong việc GDKNXH cho trẻ trong nhà trưởng nhưng vẫn được Tô chức Y tế thế giới hoặc của LNESCO vẫn công nhận cách giáo dục KNXH ở các nước đem lại thể hê tương lai vững chắc cho. mỗi quốc gia Do Thái là một trong những dân tộc wu tủ trên thé giới, đã sản sinh ra những danh nhân vĩ đại cho nhân loại. Người Do Thái luôn coi trọng sự phát triển tiềm năng, bồi dưỡng khả năng thiên phủ cho trẻ, họ cho rằng trẻ tử 0-6 tuổi là thời kỳ đại não. phát triển nhanh nhất, trẻ tiếp thu kiến thức nhanh nhất, giáo dục sớm chính là giúp trẻ phát triển hết năng lực tiềm ẩn, đặt nền tảng vững chắc cho trẻ sau nả; Giáo dục mầm non Nhật Bản chủ trọng rèn luyện kỹ năng giao Tré em duoc giáo dục về đạo đức không chỉ từ gia đình, nhà trường mà còn bởi xã hội.

Trẻ mẫu 2 giáo đã được rên luyện thực bảnh đạo đức ngay trong các hoạt động hàng ngày và trở thành kỹ năng giao tiếp, các quy tắc ứng xử. Họ rất quan tâm đến môi trường nuôi dạy con cái: không bao giờ hình thành cho trẻ một thói quen xấu; tôn trọng trẻ em, luôn nói sự thật; chế độ ãn uống cho con phải cân bằng, không ép con ăn: bữa ăn phải được diễn ra trên ghế ăn va ban an. Giáo dục Hoa Kỳ rất coi trong tinh thần độc lập, tự lực của cá nhân, vỉ thể, ngay từ khi trẻ một tuôi rưỡi, họ đã bất đầu dạy cho trẻ các kỹ năng tự phục vụ bản thân. cho rằng, nấm bắt các kỹ năng tự phục vụ cỏ thẻ giúp trẻ tăng cường tính độc lập và âm gi tự thành công, nó không chỉ có lợi cho sự phát triển của trẻ mả còn giúp ích rất nhiều cho chỉnh những người lớn.

Bắt cử sự chăm sóc nảo từ phia người lớn cũng phải tạo cho trẻ những cơ hội để rèn luyện cho trẻ các kỹ năng nây. Đồng thời, họ cũng đỏi hỏi sự phổi hợp chặt chẽ của gia đỉnh để giúp các kỹ năng mà trẻ được dạy ở lớp được rèn luyện và thực hành ngay tại nhà. Theo tác giả Bủi Viết Phú - Lê Quang Sơn: Chỉnh sách giáo dục hiện nay của chính quyền Obama dành sự ưu tiên không nhỏ cho giáo dục và cần có những cái cách cấp bách, đã đưa “Đầu tư cho các chương trình hành động đối với trẻ ở tuổi mâm non” là vẫn đề ưu tiên hàng đầu và cần chú trọng đặc biệt đến kỹ năng của trẻ. “Theo chuyên gia tâm lý trường Đai học Yale - tiến sĩ Dorothy G.Singer chorằng các yếu tố môi trường có những tác động nhất định lên trẻ.

Việc trẻ tương tác với người lớn thông qua các trỏ chơi, cũng như việc chơi với các bạn cùng trang lứa là rất quan trọng trong việc phát triển các KNXH cho trẻ [32, tr. Theo học thuyết cỗ điền về trò chơi của K.Groos thì trò chơi là một hình thức hoạt động sông mả trong đó các cơ thể non nớt được hoản thiện. Trong quả trình vui chơi, những đưa trẻ lĩnh hội được. những kinh nghiệm lịch sử cúa loài người.

Nhóm tác gid Seving Olger, Abide Guingor Aytar (2014) với bài viết Nghiên cứu so sánh về các kỹ năng xã hội của trẻ5 tudi và hành vi của cha mẹ. Nghiên cứu nảy nhằm nghiên cứu mỗi quan hệ giữa các kỹ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi và hành vi của cha mẹ. Các lấy mẫu của nghiên cứu bao gồm 70 trẻ em ở độ tuổi 5-6 đang đi học tại các trường mẫu giáo, cha mẹ vả giáo viên của chúng ở Burdur. Dữ liêu được đánh giá cho 64 trẻ em.

Để trẻ có được nhân thức, môi trường đầu tiền vả quan trọng nhất chính là gia đỉnh. Với điểm nảy về quan điểm. gia đình l mỗi trường xã hội đầu tiên của trẻ em. Khi trẻ đạt được các kỹ năng xã hội, hảnh vi của cha và mẹ mã chúng hiển thị trong quả trình tương tắc với trẻ, có tầm quan trọng lớn [33] Năm 2019, trên tạp chí RerearchGate, nhóm tác giả do Maryam Malek viét chính đã viết bài Kỹ năng xã hội ở trẻ em ở nhà và ở trưởng mầm non.

Nghiên cứu này nhảm điều tra mức độ kỹ năng xã hội ở trẻ em mẫu giáo ở nhả vả ở trưởng mam non và để kiểm tra mối liên hệ giữa kỹ năng xã hội và nền tảng văn hóa và môi trường. Một nghiên cứu cất ngang sử dụng nhiều giai đoạn phương pháp chọn mẫu theo cụm. được thực hiện trên 546 trẻ đang học tại các trung tâm mắm non của một khu đô thị của Iran. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi kỹ năng xã hội và nhân khẩu 3 học từ phụ huynh và giáo viên.

Phát hiện của chúng tôi cho thấy rằng các kỹ năng xã hội của trẻ em gái nhiều hơn kỳ năng xã hội của trế em trai ở nhả. Hơn nữa, phần lớn trẻ em có kỹ năng xã hôi ở mức độ trung bình từ cha mẹ và quan điểm của giáo viên. Có một thỏa thuận khiêm tốn giữa phụ huynh và giáo viên trong hầu hét các lĩnh vực kỹ năng xã hội. Hơn nữa, một mỗi liên hệ cỏ ý nghĩa thông kê đã được báo cáo giữa các lĩnh vực kỹ năng xã hội của trẻ em và thứ hạng sinh của đứa trẻ, tuổi của cha, công việc của cha, tuổi của giáo viên, trình độ học vẫn của giáo viên, giáo viên trải nghỉ: và lớp hoc mim non vé số lượng trẻ em và loại lớp học.

Theo đó, rủi ro gặp các vẫn để về kỹ năng xã hội được báo cáo là tương đối gia đình và đặc điểm của giáo viên vả trung tâm mắm non đề nâng cao kỹ năng xã ở trẻ em [22 Từ các nghiên cứu trên ta thấy được việc GDKNXH cho trẻ 5-6 tuổi là vô cùng cần thiết. GDKNXH cho trẻ thông qua các hoạt động trái nghiệm ở trường mẫu giáo là rat hop ly vi trẻ vừa học vừa chơi, chơi để hình thành các KNXH như nhường nhịn bạn cùng chơi, biết chờ đến lượt, biết chia sẻ với bạn. và ngược lại nhờ có KNXH mà trẻ tham gia chơi tốt vai chơi của mình hơn. Nghiên cứu trong nước “Trong xu thế quốc tế “hợp rác với nhau ", UNESCO chủ trương đầy mạnh phát triển giáo dục, đề cao “giáo dục trẻ em trước tuôi đến trường phải là một mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục”, vì vậy GDMN cảng ngày cảng trở thành vấn đề quan tâm lớn của rất nhiều quốc gia.

Đối với lịch sử giáo dục Việt Nam, KNXH và vấn đề GDKNXH cho con người biết đối nhân xử thế đã có mầm móng từ lâu như học ãn, học nói, học gói, học mở, hoc dăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thể, học để ứng phó với thiên nhiên với cuộc sống thường ngày. Đỏ là những kỹ nãng đơn giản nhất mang tỉnh chất kinh nghiệm. phủ hợp với đời sống lúc bấy giờ. Từ thập kỷ 80 trở lại đây vấn đề rẻn luyện các KNXH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi được quan tâm nhiều hơn.

Nghiên cứu các hoạt động nhằm phát triển KNXH của trẻ Š-6 tuổi đã nhận được sự quan tâm của một số nhả khoa học trong nước đề cập đến dưới góc độ nghiên cứu tâm lí học vả giáo dục học. Tac gia Nguyễn Ánh Tuyết trong cuốn “Giáo trình giáo dục hành vi văn hỏa cho trẻ em" (2006) [33.24] đã chỉ ra những hành vi văn hỏa cần giáo dục cho trẻ dưới 6 tuổi. Việc giáo dục những hảnh vi văn hỏa này có liên hé ma cho trẻ trong độ tuỗi mẫu giáo như là: Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với bản. thân; Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với thiên nhiên: Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ đối với đề dùng.

đồ chơi; Giáo dục hảnh vi văn hóa cho trẻ đối với người xung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ